1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ SINH 9 - HỌC KÌ I - TUẦN 15 16

15 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 56,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các phương pháp nghiên cứu di truyền học người, một số bệnh, tật di truyền ở người, các biện pháp bảo vệ môi trường hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyề[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/11/2017

Ngày giảng : / / 2017 Tiết 29, 30, 31

CHỦ ĐỀ : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

I Tên chủ đề: Di truyền học người

II Xác định nội dung chủ đề

- Chủ đề gồm 3 tiết:

- Tiết 1 chủ đề: Tiết 29 ppct

+ A Hoạt động khởi động

+ B Hoạt động hình thành kiến thức:

Nội dung 1: Phương pháp nghiên cứu DT người

- Tiết 2 chủ đề : Tiết 30 ppct

Nội dung 2: Bệnh và tật di truyền ở người

-Tiết 3 chủ đề : Tiết 31 ppct

Nội dung 3: Di truyền học với con người

C Hoạt động luyện tập

D Hoạt động vận dụng – Tìm tòi mở rộng

III Mục tiêu của chủ đề

1) Kiến thức

- Trình bày được hai khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người

- Trình bày được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa:

+ Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng

+ Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp

- Phân biệt được bệnh và tật di truyền

- Trình bày được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng

- Phát biểu được khái niệm di truyền y học tư vấn và nội dung của lĩnh vực khoa học này

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc kết hôn "1 vợ, 1 chồng" và cấm kết hôn gần trong vòng 3 đời

- Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35

- Chỉ ra được tác hại của ÔNMT đối với cơ sở vật chất của tính di truyền con người

2) Kĩ năng

- Quan sát, phân tích kênh hình

- Khái quát, làm việc với SGK, nhóm; Làm bài tập phả hệ

-Kỹ năng sống: Kỹ năng thể hiện tự tin trước đám đông; hợp tác và chia sẻ; giao tiếp và ứng xử

3) Thái độ

- Góp phần củng cố niềm yêu thích bộ môn và niềm tin vào khoa học

- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn

- Nâng cao ý thức bảo vệ MT, bảo vệ sức khỏe, chống kì thị cộng đồng

-THGDĐ: Sống có trách nhiệm, bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh

bệnh và tật di truyền

- Yêu thương, chia sẻ với những người bị bệnh tật di truyền

Trang 2

- Có ý thức hợp tác, tôn trọng các quy định khi sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc

bảo vệ thực vật

- Giáo dục luật hôn nhân và gia đình; tác hại của hôn nhân cận huyết đối với Sự phát triển giống nòi

4 Năng lực cần đạt

- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diễn đạt, năng lực làm bài tập vẽ sơ

đồ phả hệ

IV Bảng mô tả các mức độ nhận thức của chủ đề

Nội dung 1:

Phương pháp

nghiên cứu

DTH người

- Trình bày được hai khó khăn khi nghiên cứu DTH người

- Trình bày được

PP nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa

- Giải thích tại sao dùng PP phả hệ

- So sánh sinh đôi cùng trứng và khác trứng

Xác định được các tính trạng phụ thuộc vào MT, KG

- Vận dụng giải thích được một số trường hợp thường gặp liên quan đến trẻ đồng sinh, phả hệ

- Làm bài tập phả hệ

- Vận dụng làm bài tập nâng cao, vận dụng thực tiễn

Nội dung 2:

Bệnh và tật

DT ở người

- Nhận diện một số bệnh và tật DT thông qua các đặc điểm hình thái

- Phân biệt được bệnh

và tật di truyền

- Mô tả đặc điểm bệnh, tật DT qua hình

- Trình bày được nguyên nhân, cơ chế hình thành các tật, bệnh DT

- Đề xuất được một số

biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật DT

- Làm bài tập bệnh DT

Nội dung 3:

Di truyền

học với con

người

- Phát biểu được khái niệm di truyền y học tư vấn là gì nội dung của lĩnh vực này

- Trình bày các nội dung của di truyền học với hôn nhân,

và kế hoạch hóa gđ

- Giải thích được cơ

sở khoa học của một

số quy định trong hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

Vận dụng giải thích, tư vấn một số hiện tượng thực tiễn

V Biên soạn câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức

Mức độ Nhận biết

Câu 1 Trình bày khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người

Câu 2 Thế nào là phương pháp phả hệ? Ý nghĩa

Câu 3 Trẻ đồng sinh là gì? Ý nghĩa phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

Câu 4 Nêu các biểu hiện của bệnh Đao và bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh

Câu 5 Trình bày nguyên nhân gây ra tật dính ngón tay, tật khe hở môi hàm,

Trang 3

Câu 6 Trình bày khái niệm DT học tư vấn

Câu 7 Trình bày một số quy định của DTH với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

Câu 8 Các biện pháp hạn chế bệnh và tật DT là:

Mức độ Thông hiểu

Câu 9 Tại sao dùng phương pháp phả hệ trong nghiên cứu DT người

A Phương pháp đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện, hiệu quả cao

B Không thể dùng phương pháp lai và gây ĐB ở người

C Người đẻ ít con, sinh sản chậm

D Cả A, B,C

Câu 10 Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng, khác trứng Kể tên một số tính trạng chất lượng và số lượng

và nêu căn cứ vì sao em biết?

Câu 11 Phân biệt bệnh Đao với bệnh Tớcnơ? Cơ chế hình thành bệnh Tớcnơ, Đao.

Câu 12 Quan sát bộ NST ở hình

bên và cho biết Người đó bị bệnh

gì? Trình bày cơ chế hình thành

bệnh trên?

Câu 13 Giải thích được cơ sở khoa học của việc kết hôn "1 vợ, 1 chồng" và cấm kết hôn gần trong vòng 3 đời

Câu 14 Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35

Mức độ Vận dụng thấp

Câu 15 Sắp xếp các đặc điểm bệnh di truyền tương ứng với từng bệnh.

1 Bệnh Đao a Ở nữ, lùn cổ ngắn, tuyến vú không phát triển

2 Bệnh Tocno b Da, tóc trắng, mắt hồng

3 Bạch tạng c Tay có 6 ngón

4 Câm điếc bẩm sinh d Bé lùn, cổ rụt, má phệ

e Bị câm điếc từ khi mới sinh Câu 16 Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đình sau: Bố mẹ bình thường sinh được 3 người con Trong đó, 2 người con gái bình thường, 1 người con trai bị bệnh mù màu

Câu 17 Vẽ sơ đồ phả hệ sau:

Người phụ nữ bình thường lấy 1 người chồng bình thường nhưng anh của người chồng bị bệnh máu khó đông Biết rằng, bố mẹ 2 bên nội ngoại đều bình thường

Câu 18 Gọi m là gen lặn quy định mù màu Các gen trội tương ứng (M) là bình thường Các gen này cùng nằm trên X Một cặp vợ chồng có KH bình thường sinh ra 1 người con trai mắc bệnh mù màu Cho biết KG có thể có ở đứa trẻ và bố mẹ về các gen nói trên

Trang 4

Mức độ Vận dụng cao

Câu 19 (Dành cho HS giỏi) Nghiên cứu sự di truyền của bệnh máu khó đông ở một gia đình người ta ghi được phả hệ sau:

II

III

a Tính trạng máu khó đông là tính trạng trội hay lặn?

b Bệnh di truyền do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính?

c Tìm kiểu gen của mỗi cá thể trong phả hệ về bệnh này

VI Thiết kế tiến trình dạy học

1.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh

+ Giáo viên :Máy tính, bài giảng Powerpoint, tư liệu về một số bệnh, tật di truyền ở người + Học sinh: Tìm hiểu nội dung chủ đề

+ Sưu tầm tư liệu về các bệnh, tật di truyền ở người, các lĩnh vực nghiên cứu di truyền người đang được áp dụng hiện người

2.Phương pháp – KTD được sử dụng

- Phương pháp trực quan, đàm thoại, thuyết trình, dạy học nhóm

- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, tóm tắt nội dung tài liệu nhóm, trình bày 1 phút

3 Tổ chức các hoạt động học:

Tiết 1 chủ đề:

A Hoạt động khởi động ( 10 phút)

-Mục tiêu: Tạo tính huống có vấn đề để kích thích học sinh muốn tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu di truyền người và một số lĩnh vực nghiên cứu di truyền người hiện nay

- Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương pháp: Trực quan

- Kỹ thuật được sử dụng: phân tích video

- Phương tiện:Máy tính

Tiến trình

Gv Chiếu cho hs theo dõi đoạn video về quy trình tạo giống biến đổi gen bằng phương pháp gây đột biến

Hs Theo dõi đoạn video, ghi nhớ nội dung

Trang 5

Gv Theo em có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu di truyền này trên con người được không? Tại sao?

Hs Không vì xã hội không cho phép

- Người sinh sản muộn đẻ ít con

- Cấu tạo bộ NST ở người phức tạp, số lượng NST nhiều, nhỏ, gần giống nhau mang rất nhiều gen ở người có khoảng 35 vạn gen

- Vì lí do XH không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến

Gv Vậy để nghiên cứu di truyền người cần áp dụng các phương pháp và lĩnh vực nghiên cứu nào, chúng ta cùng đi nghiên cứu chủ đề : Di truyền học người

B.Hoạt động hình thành kiến thức

Nội dung 1: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu phả hệ ( 12 phút)

- Mục tiêu: Học sinh trình bày được khái niệm, mục đích của phương pháp nghiên cứu phả

hệ, biết lập sơ đồ phả hệ đơn giản

- Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương pháp: Trực quan, dạy học nhóm

- Kỹ thuật được sử dụng: kỹ thuật phân tích sơ đồ

Tiến trình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung GV: Em hiểu như thế nào là phả hệ ?

HS:Đọc thông tin giải thích

GV: Chiếu các kí hiệu ding trong nghiên cứu phả hệ

+ Giải thích các kí hiệu: ; ; ; 

HS: lên bảng giải thích kí hiệu

? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu thị sự kết hôn giữa

hai người khác nhau về 1 tính trạng ?

HS: 1 tính trạng 2 trạng thái đối lập  4 kiểu kết hợp

+ Cùng trạng thái:

 

 

+ 2 trạng thái đối lập:  

 

Gv Chiếu H 28.1 gọi 1 hs lên đọc sơ đồ phả hệ của 2 gia

đình ?

HS: Đọc sơ đồ phả hệ

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu VD1  thảo luận theo câu

hỏi lệnh sgk ( T 79)

? Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội ? Tại sao ?

- HS: + Màu mắt nâu là trội

I Nghiên cứu phả hệ

Trang 6

+ Đời con F1 chỉ có màu mắt nâu, con gái và con trai

lấy vợ hoặc chồng mắt nâu cho các con cháu có mắt nâu

hoặc mắt đen Kết quả trên chứng tỏ mắt nâu là trội vì có

hiện tượng phân li ( xuất hiện mắt đen ở đời con cháu F2 )

? Sự di truyền màu mắt có liên quan tới giới tinh hay

không ? Tại sao ?

+ Sự di truyền màu mắt không liên quan đến giới tính vì

trong 2 gia đình được lập phả hệ ở F2 tính trạng mắt nâu

và mắt đen biểu hiện ở nam và nữ, điều đó cho thấy gen

qui định tính trạng này không nằm trên NST giới tính

- GV giải thích: Với 2 phả hệ trên thì chưa thể trả lời được

màu mắt người do bao nhiêu gen quy định Vì vậy không

thể viết sơ đồ lai

Gv Yêu cầu hs tìm hiểu VD2  yêu cầu:

? Lập phả hệ từ P  F1 ?

Hs: lên bảng vẽ sơ đồ phả hệ

Thảo luận phần sgk/79

? Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định ?

- Gen lặn quy định

? Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan đến giới

tính hay không ? Tại sao ?

HS: :+ Sự di truyền máu khó đông liên quan đến giới

tính( vì gen lặn qui định và thường xuất hiện bệnh ở nam

giới)

? Nam và nữ khác nhau ở cặp NST nào ?

- Cặp NST giới tính

? Nam giới dễ mắc bệnh chứng tỏ gen đột biến gây bệnh

nằm trên NST nào ?

-+Trạng thái mắc bệnh do gen lặn qui định: nam dễ mắc

bệnh  gây bệnh nằm trên NST X

? Có thể viết công thức di truyền ( kết hợp giữa NST và gen

) như thế nào trong việc lập phả hệ của gia đình nói trên ?

+ Qui ước: gen a gây bệnh, gen A không gây bệnh

+ Sơ đồ P: XAXa x XAY

GP: XA: Xa XA : Y

F1: XAXA : XAXa : XAY : XaY (bị bệnh)

- GV chốt lại kiến thức:

? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì

? Tại sao người ta dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự

di truyền 1 số tính trạng ở người

GV: Bệnh co giật Huttington: Bệnh do 1 gen trội nằm trên

NST thường

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của

Trang 7

- Bệnh bạch tạng do 1 gen lặn nằm trên NST thường.

? Cho biết các tính trạng trội, lặn ở người ?

GV: ở người nữ có cặp NST giơí tính XX , nam : XY , NST

Y mang gen quy định giới tính nam và nhiều gen quy định

tính trạng khác mà bố chỉ truyền cho con trai nên có hiện

tượng di truyền thẳng VD: gen quy định tật dính ngón tay

số 2 và số 3, túm lông ở tai các gen trên NST Y không

phân biệt trội lặn vì không có alen nằm trên NST Y.

NST X mang một số gen đột biến lặn gây bệnh di truyền

nhưng ít biểu hiện ở nữ thường biểu hiện ở nam ở nữ gen

gây bệnh thường bị gen trội át chế nên không biểu hiện

bệnh Nhưng người mẹ mang bệnh lại truyền cho con trai

vì con trai nhận 1 X của mẹ và 1 Y ở bố không có gen trội

tương ứng Đàn ông bị bệnh lại truyền gen gây bệnh cho

con gái qua giao tử chứa NST X có mang gen gây bệnh  di

truyền chéo

một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó (gen trội hay lặn,

1 gen hay nhiều gen quy định, di truyền có liên kết với giới tinh hay không ) VD:- Sự di truyền màu mắt do gen trội quyđịnh

- Sự di truyền bệnh máu khó đông do gen lặn liên quan đến giới tính

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.( 20 phút)

- Mục tiêu: Hs phân biệt được trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng

- Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương pháp: Trực quan, dạy học nhóm

- Kỹ thuật được sử dụng: kỹ thuật đọc tích cực, chia nhóm

Tiến trình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Gv Nêu câu hỏi : Trẻ đồng sinh là gì ?

Hs: Trả lời

1.Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

GV: Trẻ đồng sinh hay gặp nhất là trẻ sinh đôi cùng

trứng và sinh đôi khác trứng

GV: Chiếu H28.2, yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ

? Giải thích sơ đồ sự hình thành trẻ sinh đôi cùng trứng

và sinh đôi khác trứng

HS: Giải thích trên sơ đồ

Gv: Sơ đồ hình 28.2 a và b giống và khác nhau ở điểm

nào ?

- Giống : Cùng 1 lần sinh

- Khác: + Số lượng trứng và tinh trùng tham gia:

cùng trứng: 1 Trứng + 1 tinh trùng  1 hợp tử hợp tử

phân bào  tách thành 2 phôi bào  2 phôi

Khác trứng :2 trứng + 2 tinh trùng  2 hợp tử  phân

bào bình thường  2 phôi bào

? Tại sao những đứa trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam

hoặc đều là nữ ?

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

- Trẻ đồng sinh: Trẻ sinh ra cùng 1 lần sinh

1.Trẻ đồng sinh cùng trứng

và khác trứng

Trang 8

+ Vì chúng được phát triển từ 1 hợp tử, có chung bộ

NST trong đó có cặp NST giới tính qui định giới tính

cũng giống nhau( kiểu gen)

GV: trẻ sinhđôi cùng trứng do 1ợip tử khi phân chia tạo

thành nhiều phôi riêng biệt

? Trẻ đồng sinh khác trứng là gì ? Những đứa trẻ sinh

đôi khác trứng có thể khác nhau về giới tính hay

không ? Tại sao ?

- Trẻ đồng sinh khác trứng phát triển từ nhiều phôi thai

mỗi phôi thai có một nguồn gốc hợp tử khác nhau

- Những đứa trẻ sinh đôi khác trứng có thể khác nhau

về giới tính Vì 2 trứng + 2 tinh trùng  2hợp tử  2 cơ

thể  khác nhau về kiểu gen chỉ giống nhau như anh chị

có chung bố mẹ có thể khác nhau về giới tính.có thể

giống nhau ở tính trạng này nhưng khác nhau ở tính

trạng khác

? Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở

điểm cơ bản nào ?

HS; Khác nhau cơ bản ở điểm: đồng sinh cùng trứng có

bộ NST giống hệt nhau, đồng sinh khác trứng có bộ

NST khác nhau

2 Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh.

- GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin sgk  ?

Nêu ý nghĩa của trẻ đồng sinh?

GV: Biết được tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi

trường tự nhiên và XH để từ đó rút ra biện pháp giáo

dục thích hợp Biết được khả năng phát triển của trẻ để

định hướng học tập và công tác về sau

- Phát hiện ra các bệnh, tật di truyền ở người

+ Sự khác nhau:

* Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen  cùng giới

* Đồng sinh khác trứng khác nhau kiểu gen cùng giới hoặc khác giới

2 Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh.

- Hiểu rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trường đối với sự hình thành tính trạng

- Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng

*Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết 2 chủ đề ( 3 phút)

Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về một số loại bệnh và tật di truyền ở người, một số nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh và tật di truyền người dưới hính thức bài Powerpoint

Tiết 2 chủ đề: Nội dung 2 Bệnh và tật di truyền người

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về một vài bệnh, tật di truyền ở người (30 phút)

- Mục tiêu: Hs phân biệt được bệnh và tật di truyền, trình bày được các đặc điểm di truyền và biểu hiện của một số bệnh, tật di truyền

- Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương pháp: Thuyết trình, dạy học nhóm

Trang 9

- Kỹ thuật được sử dụng: kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ,

Tiến trình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Gv Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs các nhóm, nhận

xét

Gv Gọi đại diện 2 nhóm hs thuyết trình về bài tập ở nhà

của nhóm mình chuẩn bị

Hs Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhậ xét, bổ sung

Gv Nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm

Gv Chiếu nội dung phiếu học tập, nêu yêu cầu

Gv Phát phiếu học tập nhóm

Hs Nhận phiếu học tập

Gv Chiếu H 29.1, H29.2 yêu cầu hs quan sát, đọc thông

tin hoàn thành nội dung phiếu học tập

Hs Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập

Gv Theo dõi giúp đỡ hs

Gv Gọi đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Hs Đại diện nhóm báo cáo

GV Nhận xét, chiếu bảng chuẩn

1.Một vài bệnh di truyền người

(Bảng chuẩn kiến thức)

Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài

1 Bệnh đao - Căp NST số 21 có

3 NST

- Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi hé, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn

2 Bệnh tơc nơ - Căp NST số 23 chỉ

có 1 NST

- Lùn, cổ ngắn là nữ

-Tuyến vú không phát triển, thường mất trí và không có con

3 Bệnh bạch tạng Đột biến gen lặn - Da và tóc màu trắng Mắt màu hồng

4 Câm điếc bẩm sinh Đột biến gen lặn - Câm điếc bẩm sinh

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung GVChiếu H 29.2, yêu cầu HS qs hình 29.3, trình bày các đặc

điểm của 1 số dị tật ở người?

HS: quan sát hình, nêu được các đặc điểm DT của:

+ Tật khe hở môi hàm

+ Tật bàn tay, bàn chân mất 1 số ngón

+ Tật bàn chân nhiều ngón

Gv Giáo dục đạo đức hs:

GV: Trong thực tế các em đã gặp những người mắc bệnh, tật

di truyền nào? Thái độ của em trước họ?

2.Một số dị tật ở người.

+ Tật khe hở môi hàm

+ Tật bàn tay, bàn chân mất 1

số ngón

+ Tật bàn chân nhiều ngón

* Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở ng-ười

Trang 10

Hs Liên hệ thực tế kể được một số bệnh mà em đã biết qua các

hoạt động giao lưu, ủng hộ

Thái độ: Chia sẻ, đồng cảm, không xa lánh họ

Gv Giáo giục hs biết yêu thương, chia sẻ, đồng cảm và có

trách nhiệm giúp đỡ những người không may mắn trong cuộc

sống, những nạn nhân chất độc mầu da cam, tích cực tham gia

các hoạt động nhân đạo tại trường học, địa bàn dân cư, tuyên

truyền mọi người cùng tham gia các hoạt động nhân đạo

Hoạt động 4 : Các biện pháp hạn chế phát sinh bênh,

tật di truyền người (10 phút)

- Mục tiêu: Trình bày được các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh di truyền, vận dụng hiểu biết để tuyên truyền mọi người bảo vệ môi trường.

- Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân

- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại

- Kỹ thuật được sử dụng: kỹ thuật trình bày 1 phút

Tiến trình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV yêu cầu HS thảo luận nêu nguyên nhân, đề ra được các

biện pháp cụ thể hạn chế

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung hoàn

chỉnh kiến thức

GV: Các bệnh và tật di truyền phát sinh do những nguyên

nhân nào?

HS: Do tự nhiên và do con người

GV chốt kiến thức: Các bệnh và tật di truyền ở người do

ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên,

do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trong trao đổi chất

nội bào

+ GV: Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh,

tật di truyền?

HS: Dựa vào ND SGK trả lời câu hỏi

GV chốt lại kiến thức: Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử

dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô

nhiễm môi trường Sử dụng đúng quy cách các thuốc trừ

sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh

Gv Giáo dục đạo đức hs:

Em đã và đang làm gì góp phần hạn chế sự phát sinh các

bệnh , tật di truyền?

Hs Liên hệ các việc làm của bản thân trả lời

Gv Liên hệ giáo dục hs tích cực tham gia bảo vệ môi

trường tại địa phương, trường học, tuyên truyền mọi người

bảo vệ môi trường

3 Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh DT

* Nguyên nhân:

- Do các tác nhân vật lí, hoá học trong

tự nhiên

- Do ô nhiễm MT

- Do rối loạn trao đổi chất nội bào

* Biện pháp hạn chế:

- Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm MT

- Sử dụng hợp lí các thuốc BVTV

- Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng

vũ khí hoá học, vũ khí hạt nhân

- Hạn chế kết hôn hoặc sinh con giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh tật di truyền

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w