1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ĐỘC CHẤT ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

15 51 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 33,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP ĐỘC CHẤT MỤC LỤC Câu 1: Đề nghị phương pháp chiết và định lượng cyproheptadinsiro giúp trẻ ăn ngon? 3 Câu 2. Đề nghị 3 phương pháp định tính tạp chất salicylicnguyên liệu aspirin. 3 Câu 3: Đề nghị phương pháp định lượng Bromhexin trong dịch dạ dày của nạn nhân sử dụng quá liều thuốc ho bromhexin.HCl. 3 Câu 4: Đề nghị phương pháp định lượng thuốc bảo vệ thực vật fipronil có trong trứng gà? 3 Câu 5: Đề nghị phương pháp định lượng tạp chất paraaminophenol và tạp chất paraclorophenolnguyên liệu paracetamol. 4 Câu 6: Định lượng thuốc ngủ Barbiturat trong dạ dày? 4 Câu 7: Định lượng dexamethason trong Thuốc Đông dược ( viên hoàng) ? 4 Câu 8: Định lượng tạp chất salicylic trong nguyên liệu Aspirin? 4 Câu 9: Phương pháp định lượng tổng lượng canxi có trong một con heo? 5 Câu 10: Phương pháp định lượng chì trong son môi? (dùng cho lượng lớn) 5 Câu 11. Phương pháp định lượng chì trong son môi (dùng cho lượng nhỏ) 5 Câu 12: Chiết alimemazin từ siro ho chứa hoạt chất alimemazin tartrat bằng dung môi hữu cơ cloroform và môi trường kiềm Na2CO3. Lấy lớp cloroform, cô bay hơi dung môi cloroform ta thu được chất gì? công thức cấu tạo của hợp chất này 5 Câu 13: Đề nghị phương pháp định lượng tạp chất para aminophenol và para chlorophenol có trong nguyên liệu Paracetamol 5 Câu 14: Đề nghị phương pháp định lượng Methanol, formol, acetaldehyde rượu trắng 6 Câu 15. Đề nghị phương pháp định lượng barbiturat có trong rượu trắng 6 Câu 16. Chiết 1kg Codein từ viên nén 60mg Codein 6 Câu 17. Đề nghị phương pháp định tính sibutramine viên nang cứng trong thực phẩm chức năng giảm cân 7 Câu 18. Đề nghị phương pháp định tính fipronil trứng gà 7 Câu 19. Đề nghị phương pháp định tính dexamethason trong Thuốc Đông dược? 7 Câu 20. Bệnh nhân bị ngộ độc quinin sulfat Qua đường tiêu hóa, đề nghị phương pháp chiết và định lượng quinin sulfat trong dịch dạ dày 7 Câu 21. tạp chất liên quan thuốc là gì? liệt Kê một số phương pháp có thể định tính, định lượng tạp chất liên quan của thuốc Paracetamol. 7 Câu 22. Có thể định lượng salicylic trong nguyên liệu aspirin bằng các phương pháp nào, trình bày sơ lược các phương pháp đó 8 Câu 23. Trình bày các phương pháp có thể thử độ tinh khiết nguyên liệu paracetamol 8 Câu 24. Định lượng tạp chất para có trong nguyên liệu paracetamol. 8 Câu 25. Cơ chế gây độc của NO, NO2 8 Câu 26. Cơ chế gây độc của chì, asen, thủy ngân với cơ thể, phương pháp định lượng chì 9 Câu 27. Cơ chế gây độc của Methanol, formol 10 Câu 28. Cơ chế gây độc của cyanide và thuốc giải độc 10 Câu 29. Phương pháp định lượng chì trong máu 11 Câu 30. Chiết quinin sulfat bằng cloroform trong môi trường NH3, lớp clorofom thu được chất nào 11 Câu 31. Cơ chế gây độc của thuốc sâu phospho hữu cơ. Cơ chế giải độc thuốc trừ sâu phospho hữu cơ bằng PAM và atropin. 11 Câu 32. Định lượng ethanol trong máu 12 Câu 33. Trình bày phương pháp định lượng Aspirin trong dịch dạ dày 12 Câu 34. Trình bày phương pháp chiết và định tính cloroquin trong thuốc điều trị sốt rét 12 Câu 35. Cơ chế gây dộc của CN và thuốc giải độc CN ? 12 Câu 36. Cơ chế gây độc của Metanol và thuốc giải độc? 13 Câu 37. Hãy liệt kê các dạng chì có thể tòn tại trong CNghiep, cơ chế gây độc của chì, pp định lượng chì trong nc thải công nghiệp? 13 Câu 38. BN bị ngộ độc quinin sulfat qua đường tiêu hóa, đề nghị pp chiết và ĐL quinin sulfat trong dịch dạ dày 14 Câu 39. Đề nghị pp ĐL tạp chất methanol, aldehyd acetic trong rượu trắng 14 Câu 40. Đề nghị PP chiết codein 15 Câu 41. Trường hợp thuốc bảo vệ thực vật có trong mẫu. 15 Câu 42. Định lượng Ethanol trong máu Câu 43. Giải thích tại saoArsen hữu cơ ítđộc hơnarsen vô cơ 15   Câu 1: Đề nghị phương pháp chiết và định lượng cyproheptadinsiro giúp trẻ ăn ngon? Chiết: bằng dung môi kém phân cực trong kiềm (Do cyproheptadin là nhóm histamin). Lấy một lượng tương đương 20mg cyproheptadin pha loãng với 10ml nước (làm giảm nồng độ đường trong siro). Chiết với diclomethan trong NaOH. Lọc qua Natri sulfat khan để loại nước. Định lượng: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Hòa tan một lượng bột viên tương ứng với khoảng 1,5mg cyproheptadin hydroclorid khan trong ethanol 96% (TT) và pha loãng thành 100ml với cùng dung môi. Lọc nếu cần. Đo độ hấp phụ của dung dịch của dung dịch ở bước sóng 286nm. Tính hàm lượng cyproheptadin hydroclorid trong chế phẩm theo A (1%,1cm). Lấy 355 là giá trị A (1%,1cm) ở cực đại 286nm. Câu 2. Đề nghị 3 phương pháp định tính tạp chất salicylicnguyên liệu aspirin. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (dựa vào thời gian lưu). Sắc ký lớp mỏng (chấm nguyên liệu lên bảng mỏng, chuẩn là salicylic), dựa vào thông số Rf. Tạo phức Fe3+. Câu 3: Đề nghị phương pháp định lượng Bromhexin trong dịch dạ dày của nạn nhân sử dụng quá liều thuốc ho bromhexin.HCl. Phương pháp định lượng sắc ký lỏng hiệu năng cao, chất chuẩn là bromhexin. Tiến hành: nghiền dịch dạ dày, cho nước vào rồi lọc, được dịch lọc chứa bromhexin. Cho vào bình lắng gạn thêm CHCl3, Na2CO3 lắc lấy lớp CHCl3, thu được bromhexin. Ta có: C thử = (C chuẩn .S thử)(S chuẩn) Câu 4: Đề nghị phương pháp định lượng thuốc bảo vệ thực vật fipronil có trong trứng gà? Chiết bằng phương pháp sắc ký, định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, chất chuẩn là fipronil. Trứng gà đồng nhất hóa, cho dung môi acetoxitin cho vào lọc, được dịch lọc chứa fipronil. Cho dịch lọc qua cột sắc ký C_18, thu được dịch sắc ký có chứa fipronil. C thử = (C chuẩn .S thử)(S chuẩn) Câu 5: Đề nghị phương pháp định lượng tạp chất paraaminophenol và tạp chất paraclorophenolnguyên liệu paracetamol. Phương pháp định lượng: sắc ký lỏng hiệu năng cao, chất chuẩn là; paraclorophenol, paraaminophenol. Tiến hành: phân tích nguyên liệu paracetamol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Phân tích chuẩn paraaminophenol và chuẩn paraclorophenol dựa vào thời gian lưu ta biết được nguyên liệu paracetamol có tạp paraaminophenol và tạp paraclorophenol, dựa vào diện tích pic ta tìm được nồng độ của 2 tạp này trong nguyên liệu paracetamol. Cụ thể: C thử paraaminophenol = (C chuẩn paraaminophenol .S thử)(S chuẩn) C thử paraclorophenol = (C chuẩn paraclorophenol .S thử)(S chuẩn) Câu 6: Định lượng thuốc ngủ Barbiturat trong dạ dày? Do mẫu lẫn trong dịch dạ dày nên cần phải đem đi phân lập, dùng phương pháp chiết với dung môi hữu cơ ở pH acid. Nghiền thuốc ngủ trong dịch dạ dày, cho H2O vào. Lọc, thu được dịch lọc cho vào bình lắng gạn. Thêm cloroform và acid HCl(l) hoặc CH3COOH (l), lắc lấy lớp cloroform có chứa barbituric (do cho cloroform vào rồi thì nó thành barbituric). (Barbituric là axit yếu nên dùng phương pháp chiết với dung môi hữu cơ ở pH axit. Chloroform hòa tan được barbituric nên lắc lấy lớp đó) Định lượng bằng phương pháp HPLC (chất chuẩn là là barbituric). (Phân tích chất nào thì dùng chuẩn của chất đó) C thử = (C chuẩn .S thử)(S chuẩn) Câu 7: Định lượng dexamethason trong Thuốc Đông dược

Trang 1

ÔN TẬP ĐỘC CHẤT

MỤC LỤC

Trang 2

Câu 1: Đề nghị phương pháp chiết và định lượng cyproheptadin/siro giúp trẻ ăn ngon?

- Chiết: bằng dung môi kém phân cực trong kiềm (Do cyproheptadin là nhóm

histamin)

+ Lấy một lượng tương đương 20mg cyproheptadin pha loãng với 10ml nước (làm giảm nồng độ đường trong siro)

+ Chiết với diclomethan trong NaOH

+ Lọc qua Natri sulfat khan để loại nước

- Định lượng:

+ Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn

+ Hòa tan một lượng bột viên tương ứng với khoảng 1,5mg cyproheptadin hydroclorid khan trong ethanol 96% (TT) và pha loãng thành 100ml với cùng dung môi Lọc nếu cần

+ Đo độ hấp phụ của dung dịch của dung dịch ở bước sóng 286nm

+ Tính hàm lượng cyproheptadin hydroclorid trong chế phẩm theo A (1%,1cm) Lấy

355 là giá trị A (1%,1cm) ở cực đại 286nm

Câu 2 Đề nghị 3 phương pháp định tính tạp chất salicylic/nguyên liệu aspirin.

- Sắc ký lỏng hiệu năng cao (dựa vào thời gian lưu)

- Sắc ký lớp mỏng (chấm nguyên liệu lên bảng mỏng, chuẩn là salicylic), dựa vào thông số Rf

- Tạo phức Fe3+

Câu 3: Đề nghị phương pháp định lượng Bromhexin trong dịch dạ dày của nạn nhân sử dụng quá liều thuốc ho bromhexin.HCl.

- Phương pháp định lượng sắc ký lỏng hiệu năng cao, chất chuẩn là bromhexin

- Tiến hành: nghiền dịch dạ dày, cho nước vào rồi lọc, được dịch lọc chứa bromhexin Cho vào bình lắng gạn thêm CHCl3, Na2CO3 lắc lấy lớp CHCl3, thu được bromhexin

Ta có: C thử =

Câu 4: Đề nghị phương pháp định lượng thuốc bảo vệ thực vật fipronil có trong trứng gà?

- Chiết bằng phương pháp sắc ký, định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, chất chuẩn là fipronil

- Trứng gà đồng nhất hóa, cho dung môi acetoxitin cho vào lọc, được dịch lọc chứa fipronil Cho dịch lọc qua cột sắc ký , thu được dịch sắc ký có chứa fipronil

C thử =

Trang 3

Câu 5: Đề nghị phương pháp định lượng tạp chất aminophenol và tạp chất para-clorophenol/nguyên liệu paracetamol.

- Phương pháp định lượng: sắc ký lỏng hiệu năng cao, chất chuẩn là; para-clorophenol, para-aminophenol

- Tiến hành: phân tích nguyên liệu paracetamol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao Phân tích chuẩn para-aminophenol và chuẩn para-clorophenol dựa vào thời gian lưu ta biết được nguyên liệu paracetamol có tạp para-aminophenol và tạp para-clorophenol, dựa vào diện tích pic ta tìm được nồng độ của 2 tạp này trong nguyên liệu paracetamol

- Cụ thể:

C thử para-aminophenol =

C thử para-clorophenol =

Câu 6: Định lượng thuốc ngủ Barbiturat trong dạ dày?

- Do mẫu lẫn trong dịch dạ dày nên cần phải đem đi phân lập, dùng phương pháp chiết với dung môi hữu cơ ở pH acid

- Nghiền thuốc ngủ trong dịch dạ dày, cho H2O vào

- Lọc, thu được dịch lọc cho vào bình lắng gạn

- Thêm cloroform và acid HCl(l) hoặc CH3COOH (l), lắc lấy lớp cloroform có chứa barbituric (do cho cloroform vào rồi thì nó thành barbituric)

(Barbituric là axit yếu nên dùng phương pháp chiết với dung môi hữu cơ ở pH axit Chloroform hòa tan được barbituric nên lắc lấy lớp đó)

- Định lượng bằng phương pháp HPLC (chất chuẩn là là barbituric)

(Phân tích chất nào thì dùng chuẩn của chất đó)

C thử =

Câu 7: Định lượng dexamethason trong Thuốc Đông dược ( viên hoàng) ?

- Viên hoàng có nhiều chất nên đem đi phân lập

- Vì dexamethason không có ba tính chất nêu trên sẽ được phân lập bằng phương pháp sắc ký

- Dùng phương pháp sắc ký cột để làm sạch mẫu:

+ Lấy viên hoàng đem đi nghiền

+ Hòa tan trong dung môi Methanol hoặc Acetol hoặc Acetonitril

+ Lọc -> thu được dịch lọc chứa dexamethason và nhiều chất khác (*)

+ Đem (*) đi làm sắc ký cột -> cho (*) qua cột sắc ký -> dịch sắc ký sạch

+ Đem dịch sắc ký đó đi định lượng bằng phương pháp HPLC ( vì dexa là chất hữu cơ).

Câu 8: Định lượng tạp chất salicylic trong nguyên liệu Aspirin?

- Nguyên liệu không cần tách chiết

- Hòa tan nguyên liệu Aspirin trong dung môi acetonitril

Trang 4

- Lọc, Thu dịch lọc chứa salicylic

- Đem dịch lọc đi định lượng bằng phương pháp HPLC ( chất chuẩn là salicylic)

C thử =

Câu 9: Phương pháp định lượng tổng lượng canxi có trong một con heo?

- Đốt con heo lên: trước lúc đốt nhớ cân ký, Đốt xong cân lại tro con heo

- Hòa tan tro trong dung môi HNO3(l)

- Đem đi lọc -> thu được dịch lọc chứa canxi

- Đem dịch Lọc đi phân tích bằng máy AAS ( vì canxi là kim loại nên dùng phương

pháp vô cơ hóa)

Câu 10: Phương pháp định lượng chì trong son môi? (dùng cho lượng lớn)

- Đem son môi đi đốt

- Hòa tan vào HNO3(l)

- Đem đi lọc -> thu dịch đọc chứa chì

- Đem dịch lọc đi phân tích bằng máy AAS (Phương pháp vô cơ hóa khô (đốt) (t )∘

- Hg là chất bay hơi nên không dùng phương pháp vô cơ hóa khô -> khí độc bay ra ngoài nên chỉ dùng phương pháp ướt

Câu 11 Phương pháp định lượng chì trong son môi (dùng cho lượng nhỏ)

- Cho mẫu Son vào chén sứ

- Cho dung dịch HNO3 đđ vào chén sứ để làm cháy mẫu

- Đun nhẹ -> mẫu cháy ra thành nước -> lọc -> thu được dịch lọc chứa chì

- Đem dịch lọc đi phân tích bằng máy AAS

Câu 12: Chiết alimemazin từ siro ho chứa hoạt chất alimemazin tartrat bằng dung môi hữu cơ cloroform và môi trường kiềm Na2CO3 Lấy lớp cloroform, cô bay hơi dung môi cloroform ta thu được chất gì? công thức cấu tạo của hợp chất này

Alimemazin - C18H22N2S

Câu 13: Đề nghị phương pháp định lượng tạp chất para - aminophenol và para -

chlorophenol có trong nguyên liệu Paracetamol

- Phương pháp định lượng: sắc ký lỏng hiệu năng cao chất chuẩn: para-chlorophenol

và para - aminophenol

- tiến hành: phân tích nguyên liệu Paracetamol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao phân tích chuẩn para-chlorophenol và para - aminophenol Dựa vào thời gian lưu ta biết được nguyên liệu Paracetamol có tạp para-chlorophenol và para - aminophenol, Dựa vào diện tích pic ta tìm được nồng độ của hai tạp này trong nguyên liệu Paracetamol

Trang 5

Câu 14: Đề nghị phương pháp định lượng Methanol, formol, acetaldehyde/ rượu trắng

- Phương pháp sắc ký khí

- phân tích Mẫu Chuẩn: CH3OH, HCHO , CH3CHO

- Phân tích Mẫu thử: rượu

Dựa vào , ,

………

Dựa vào , ,

………

Dựa vào , ,

………

Câu 15 Đề nghị phương pháp định lượng barbiturat có trong rượu trắng

- Nguyên liệu không cần phân lập, không cần chiết

- Phải định tính trước rồi mới định lượng

Cách 1:

định tính + cho mẫu rượu chấm lên bảng mỏng

( Có bao nhiêu chất barbiturat thì chấm bấy nhiêu)

+ triển khai sắc ký

+ dựa vào Rf có vết trùng dùng chất nào thì lấy chất đó

+ định tính

định lượng: sắc ký lỏng hiệu năng cao ( chất chuẩn là là barbituric)

lưu ý: phân tích chất nào thì dùng chuẩn chất đó

C thử = Cách 2:

- Phân tích chuẩn 20 loại barbiturat bằng sklhnc, phân tích mẫu thử barbiturat trong rượu, dựa vào thời gian lưu ta kết luận được loại thuốc ngủ có trong rượu

- Dựa vào diện tích pic biết được nồng độ thuốc ngủ

Câu 16 Chiết 1kg Codein từ viên nén 60mg Codein

- Chiết bằng dung môi kém phân cực (Chloroform) Môi trường kiềm

- nghiền, cho nước vào, lọc được dịch lọc, cho vào Bình lắng gạn + cloroform + Na2CO3, Đun cho Na2CO3 bay đi

- thu được codein bazo

Trang 6

Câu 17 Đề nghị phương pháp định tính sibutramine/ viên nang cứng trong thực phẩm chức năng giảm cân

- Chiết với dung môi ở môi trường kiềm

- tiến hành: nghiền bột thuốc vào nước -> Lọc lấy dịch lọc -> cho vào bình lắng gạn + cloroform

-> Lắc đều, lấy lớp chloroform, cô cho chloroform bay hơi -> thu được sibutramine

- đem định tính bằng sắc ký lớp mỏng với hệ dung môi n-hexan acetone (7: 3) Phát hiện bằng thuốc thử Dragendorff

Câu 18 Đề nghị phương pháp định tính fipronil/ trứng gà

- Phân lập bằng phương pháp sắc ký

- đồng nhất Hóa, đánh trứng gà lên cho đều

- chiết bằng dung môi acetonitrile ( vì acetonitrile hòa tan được fipronil)

- lọc -> thu được dịch Lọc -> đưa qua sắc ký cột

- thu được dịch sắc ký -> dịch chứa fipronil Đã sạch

- đem phân tích bằng sắc ký khí hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao với chất chuẩn là fipronil (Dựa vào thời gian lưu)

- Nếu mẫu thử và chất chuẩn cùng thời gian lưu ->Kết luận: trứng gà có fipronil

Câu 19 Đề nghị phương pháp định tính dexamethason trong Thuốc Đông dược?

- lấy viên đóng nghiền ra - cho methanol vào

- Lọc được dịch lọc có Methanol và dexamethason

- cho lên cột sắc ký ( tách các chất trong hỗn hợp)

- cho dung môi chảy qua

- thu dexamethasone đem đi phân tích

Câu 20 Bệnh nhân bị ngộ độc quinin sulfat Qua đường tiêu hóa, đề nghị phương pháp chiết và định lượng quinin sulfat trong dịch dạ dày

- Phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ trong môi trường kiềm

lấy một ít dịch dạ dày và mang đi nghiền, cho nước vào rồi lọc sau đó thêm NH3 vào và cho cloroform vào chiết trong bình lắng gạn lắc lấy lớp chloroform

thu được dịch chiết và sau đó rửa với muối natri sunfat Khan để loại nước ta thu được dịch quinin sulfat trong dạ dày có trong cloroform

- Định lượng bằng phương pháp HPLC, với chất chuẩn là quinin sulfat chuẩn

C thử =

Câu 21 tạp chất liên quan thuốc là gì? liệt Kê một số phương pháp có thể định tính, định lượng tạp chất liên quan của thuốc Paracetamol.

- Tạp chất liên quan của thuốc là những chất tồn tại trong nguyên liệu Và thành phẩm nhưng không có tác dụng trị liệu tạp chất được tạo thành trong quá trình sản xuất,

Trang 7

bảo quản và lưu thông phân phối của nguyên liệu và thành phẩm tạp chất liên quan trong thuốc Mặc dù có hàm lượng rất nhỏ nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, tác động không nhỏ đến hiệu quả trị liệu, làm thay đổi hiệu quả lâm sàng và đặc tính an toàn của thuốc hoặc gây tác dụng không mong muốn của thuốc

- phương pháp có thể định tính, Định lượng tạp chất liên quan của Paracetamol:

+ phương pháp sắc ký lỏng

+ phương pháp sắc ký lớp mỏng

+ Phương Pháp sắc ký khí

+ phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Câu 22 Có thể định lượng salicylic trong nguyên liệu aspirin bằng các phương pháp nào, trình bày sơ lược các phương pháp đó

+ Phân tích mẫu nguyên liệu aspirin, phân tích mẫu chuẩn salicylic

+ C thử =

- Sắc ký khí

Câu 23 Trình bày các phương pháp có thể thử độ tinh khiết nguyên liệu paracetamol

- Dùng bảng mỏng, sắc ký lớp mỏng

- Chấm nguyên liệu hòa tan trong dung môi đưa lên bảng mỏng, nếu xuất hiện nhiều hơn một vết là không tinh khiết

- SKLHNC: nếu có 1 pic trên sắc ký đồ thì tinh khiết, nhiều hơn 1 không tinh khiết

Câu 24 Định lượng tạp chất para có trong nguyên liệu paracetamol.

- Lấy nguyên liệu para đem hòa tan trong dung môi (methanol)

- Đem phân tích bằng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao

- Phân tích chuẩn, các chất chuẩn, Tạp của Paracetamol Mẫu chuẩn là chất chuẩn cần phân tích Dựa vào thời gian lưu ta định tính Xem nguyên liệu có chất đó không.Trên sắc ký đồ pic trùng thời gian lưu với chất nào thì ta kết luận tạp có chất đó

- Dựa vào diện tích pic ta mang đi định lượng

C thử =

Câu 25 Cơ chế gây độc của NO, NO2

Ta có phương trình:

2NO + O2 -> 2NO2

Cơ chế gây độc

Cách 1:

Trang 8

- Gây độc theo kiểu phá hủy do Sinh ra acid HNO3 và HNO2, nguy cơ gây kích ứng, cháy, thủng phổi

- Gây methemoglobin NO,NO2,NO3- tác dụng Fe2+ của hồng cầu tạo thành Fe3+ gây mất chức năng vận chuyển oxy

- NO gây giãn mạch, rối loạn nhịp tim, trụy tim mạch

Cách 2:

NOx hủy hoại phổi qua 3 cơ chế:

● Biến đổi thành A.nitric và A.nitrous ở đường khí ngoại biên, phá hủy vài loại tế bào chức năng và cấu trúc của phổi

● Khởi đầu quá trình tạo thành các gốc tự do gây oxy hóa protein, peroxyd hóa lipid làm hủy hoại màng tế bào

● Làm giảm đề kháng đối với sự nhiễm trùng do thay đổi chức năng miễn dịch của đại thực bào

● Ngoài ra, NOx có thể oxy hóa Hem thành methemoglobin

● Nox gây phù phổi, viêm phổi, viêm phế quản, khí thủng, tạo methemoglobin Ho, thở nhanh, khó thở, nhịp tim nhanh, thiếu oxy mô

● Người nhạy cảm đặc biệt với Nox: Hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bệnh tim

● NOx ở nồng độ cao kích ứng da, mắt, và đường hô hấp

● NO2 là chất gây hoại tử, độc tính mạnh hơn NO

● NO là chất gây methemoglobin nhanh và mạnh

● Ngộ độc NOx chủ yếu là đường hô hấp Nhưng dù cho tiếp xúc bằng bất kỳ đường nào cũng gây tác động trên toàn thân

Câu 26 Cơ chế gây độc của chì, asen, thủy ngân với cơ thể, phương pháp định lượng chì Định lượng chì

- Vô cơ hóa mẫu

- Cho acid hóa với HNO3 được dung dịch

- Đem đi định lượng bằng phương pháp AAS (phổ hấp thu nguyên tử)

Cơ chế gây độc chì

Cách 1:

Chì và các hợp chất của chì rất độc :

Chì ức chế enzym do sự kết hợp với nhóm thiol (-SH), và tương tác với các cation chủ yếu (Ca 2+, Zn 2+, Fe2+), do đó có thể ả/h đến quá trình tổng hợp hem, phóng thích chất dẫn truyền thần kinh và chuyển hóa nucleotid

Chì còn ức chế quá trình oxy hóa glucose tạo năng lượng (nếu hàm lượng trong máu > 0,3 ppm)

Cơ quan bị ả/h chủ yếu là: Hệ tạo huyết, thần kinh, thận và sinh sản

- Liên kết enzyme gốc thion làm bất hoạt enzyme này

- Tương tác với Zn, Fe2+ trong quá trình tạo máu, Canxi ảnh hưởng trong quá trình tạo xương

- Chì nồng độ cao ảnh hưởng đến quá trình oxi hóa glucose tạo năng lượng, ảnh hưởng đến cytochrome của tế bào

Trang 9

(arsen ảnh hưởng đến quá trình tạo xương, thủy ngân liên gây thoái hóa tổ chức.)

Cách 2:

Tiếp xúc ngắn hạn với nồng độ chì cao có thể gây tổn thương não, tê liệt, thiếu máu và các triệu chứng về tiêu hóa Phơi nhiễm lâu dài có thể gây tổn hại cho thận, chức năng sinh sản và hệ thống miễn dịch Tác động nghiêm trọng nhất của phơi nhiễm chì ở mức độ thấp là

sự phát triển trí tuệ ở trẻ nhỏ như thủy ngân, chì đi qua hàng rào nhau thai và tích tụ ở thai nhi Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dễ bị tổn thương hơn người lớn với các tác động độc hại của chì,

và chúng cũng hấp thụ chì dễ dàng hơn Ngay cả khi tiếp xúc với mức độ thấp ở trẻ nhỏ cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển thần kinh

Cơ chế gây độc asen

Arsen và các hợp chất arsen ức chế enzym qua sự tương tác với nhóm thiol (-SH) của enzym (arsen hóa trị 3) hay thay thế phosphat (arsen hóa trị 5)

(Arsen tồn tại cả ở dạng vô cơ và hữu cơ và ở các trạng thái hóa trị khác nhau Các hợp chất arsen vô cơ độc hơn đáng kể so với các hợp chất arsen hữu cơ như dimethylarsinate, và các dạng hóa trị ba của asen, ví dụ: Arsenic trichloride độc hơn nhiều so với arsenat pentavalent Loại thứ hai được coi là độc hại chỉ sau khi chuyển hóa trao đổi chất thành dạng arsenic hóa trị ba Arsen đã được Cơ quan quốc tế về Nghiên cứu Ung thư (IARC) phân loại là chất gây ung thư ở người trên cơ sở tăng tỷ lệ mắc ung thư tại một số địa điểm ở những người tiếp xúc với arsenic tại nơi làm việc, trong môi trường hoặc thông qua chế độ

ăn uống của họ Tuy nhiên, arsen cũng độc hại hơn nhiều so với các hợp chất kim loại khác

và đã từng được sử dụng như một chất diệt chuột Khi tiếp xúc ở mức độ thấp, arsen gây các chứng rối loạn về da, mạch máu và hệ thần kinh.)

Cơ chế gây độc thủy ngân

Thoái hóa tổ chức vì tạo nên các phức hợp protein tan Ức chế enzym do tác dụng lên nhóm thiol gây rối loạn chuyển hóa màng tế bào

Câu 27 Cơ chế gây độc của Methanol, formol

● Methanol được chuyển hoá rất chậm, thông qua alcohol dehydgenase để tạo thành formaldehyde rồi thành acid formic và sự ngộ độc thầm lặng của anion formate

● Trong giai đoạn muộn, fomate ức chế cytocrome oxidase là enzyme cuối cùng trong chuỗi vận chuyển “điện tử” trong ti thể tế bào bởi việc gắn ion ferric của một nửa enzyme này trong Heme

● Formol acid formic gây độc, hoại tử tế bào thần kinh thị giác, nguy cơ gây mù cao

Câu 28 Cơ chế gây độc của cyanide và thuốc giải độc

- Cyanide phản ứng Fe tạo thành phức, liên kết Fe3+ tạo thành Fe2+

- Liên kết cytocrom ức chế hô hấp tế bào

- Ức chế enzym cytocrom oxidase, ngăn cản sự vận chuyển điện tư trong chuỗi hô hấp

tế bào CN- tạo phức hợp với hem của cytocrom, ngăn cản sự kết hợp với oxy của hem

- Tổ chức tế bào bị hủy hoại do không sử dụng được oxy của máu

Trang 10

- Trung tâm hô hấp ở hành tủy bị giảm oxy nhiều nhất nên ngừng thở là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong

Thuốc giải độc:

Cách 1

- Gây methemoglobin

Bộ KIT antidote của CN

-Bao gồm:

-Amylnitrit: Hít hơi amylnitril từ ống chứa 0,3ml/5 phút

- Natrinitrit: Tiêm IV dd 3% (300mg/10ml), tốc độ 2,5ml – 5ml/1 phút

-Natrithiosulfat

Cơ chế giải độc:

Amyl nitrit và natri nitrit: Oxy hóa hemoglobin (Fe2+ Fe3+) thành methemoglobin có khả năng kết hợp với CN-, tạo thành cyanomethemoglobin

Natrithiosulfat: Cung cấp sulfur cho PƯ biến đổi CN- của cyanomethemoglobin thành thiocyanat (SCN -) ít độc và đào thải dễ dàng qua nước tiểu, dưới tác dụng của enzym CN- – thiosulphat sulfur transferase

Cách 2

Vit B12A (Hydroxycobalamin)

● Chất này có cobalt trong nhân nên có thể kết hợp với CN- để tạo thành vitamin B12 (Cyanocobalamin) không còn độc tính và được đào thải qua nước tiểu

● Hiện nay, chất này đã được FDA chấp thuận sử dụng ở Mỹ dưới dạng cyanokit (hydroxylamin 5g tiêm truyền IV)

4- Dimetylaminophenol (4-DMAP) :

● Hiện nay đã được sử dụng dưới dạng kit ở Mỹ, gây methemoglobin nhanh hơn nitrit, tuy nhiên có tác dụng phụ là gây huyết giải

Câu 29 Phương pháp định lượng chì trong máu

- Lấy máu, vô cơ hóa

- acid hóa bằng HNO3, lọc

- định lượng bằng AAS

Câu 30 Chiết quinin sulfat bằng cloroform trong môi trường NH3, lớp clorofom thu được chất nào

-> Quinin (dạng bazơ tan trong cloroform)

Câu 31 Cơ chế gây độc của thuốc sâu phospho hữu cơ Cơ chế giải độc thuốc trừ sâu phospho hữu cơ bằng PAM và atropin.

Cơ chế:

Các thuốc diệt côn trùng hữu cơ có phospho ức chế enzym cholinesterase làm acetylcholine tích tụ trong máu gây nhiễm độc

Ngày đăng: 06/12/2021, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w