1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý đào tạo ngành kỹ thuật – công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại trường đại học tây đô tt

27 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguồn nhân lực kỹ thuật – công nghệ là điều kiện cần cho sự phát triển của đất nước; "Quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ" trong trường đại học là một trong những khâu quan trọn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

-

TRỊNH HUỀ

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH

KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNGTẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9.14.01.14

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại:

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

Theo Quyết định số ngày tháng năm 2018

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2018

Có thể tìm hiểu Luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Trang 3

- Nguồn nhân lực kỹ thuật – công nghệ là điều kiện cần cho sự phát triển của đất nước; "Quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ" trong trường đại học là một trong những khâu quan trọng hàng đầu để góp phần vào công tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật – công nghệ;

- Về phương thức quản lý chất lượng, Phương thức ĐBCL với đặc điểm “bao gồm

các quy trình chặt chẽ để chất lượng sản phẩm đầu ra được đảm bảo” là thích hợp cho đa

số các ĐH ở VN, phù hợp với Luật giáo dục đại học 2012, phù hợp với điều kiện nền kinh tế - xã hội trong thời kỳ phát triển hiện nay ở nước ta

Từ các lý do trên, tác giả đã chọn: “Quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ

theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô” làm đề tài luận án

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường đại học từ đó đề xuất những biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường ĐH Tây Đô theo hướng đảm bảo chất lượng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo ngành KT-CN tại Trường Đại học Tây Đô

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể: Quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng đảm bảo chất

lượng tại Trường Đại học Tây Đô

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp có tính khoa học, khả thi và hiệu quả

trong quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường ĐH Tây

Đô thì có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý đào tạo cũng như chất lượng đào tạo của nhà trường, góp phần đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành KT-CN cho xã hội

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận

Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng đảm bảo chất lượng trong trường đại học; Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước

5.2 Nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo ngành KT-CN tại Trường ĐH Tây Đô

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo

Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô

5.4 Thử nghiệm các biện pháp

Tiến hành thử nghiệm một số biện pháp nhằm thăm dò và đánh giá tính cần thiết, khả thi và hiệu quả của các biện pháp khi được áp dụng trong thực tiễn của nhà trường

6 Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

2

Nghiên cứu 3 ngành KT-CN đang được đào tạo tại 3 bộ môn của trường:

- Công nghệ Thông tin;

- Điện – Điện tử;

- Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng (dân dụng và công nghiệp)

7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp tiếp cận

7.2 Phương pháp nghiên cứu

8 Những luận điểm bảo vệ

 Chất lượng đào tạo ngành kỹ thuật công nghệ của các trường ĐH kỹ thuật – công nghệ nói chung và trường ĐH Tây Đô nói riêng hiện nay chưa được nhà trường đảm bảo, chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội do một số nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về

sự bất cập trong QL chất lượng ĐT ở các trường ĐH KT-CN

 Đào tạo ngành kỹ thuật công nghệ trong trường đại học có những đặc trưng riêng biệt kéo theo việc quản lý đào tạo kỹ thuật công nghệ có những nét đặc thù riêng Phương thức quản lý "đảm bảo chất lượng” nói chung và phương pháp đảm bảo chất lượng chủ yếu theo tiếp cận AUN-QA với sự đối chiếu và bổ sung từ bộ 10 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục ĐH của BGD&ĐT là phù hợp điều kiện của trường đại học và điều kiện nền kinh tế - xã hội của nước ta trong thời kỳ phát triển hiện nay;

 Các biện pháp đề xuất quản lý chất lượng đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng

là phù hớp với trường ĐH Tây Đô, có tính cần thiết, khả thi và sẽ nâng cao chất lượng và

đảm bảo chất lượng đào tạo kỹ thuật công nghệ của nhà trường

9 Những đóng góp mới của luận án

9.1 Góp phần xác định cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học ngành kỹ thuật

- công nghệ

Góp phần xác định cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành kỹ thuật - công nghệ

theo hướng đảm bảo chất lượng; tiếp cận theo năng lực thực hiện và tham gia kiểm định chất lượng Quy trình này có thể đảm bảo chất lượng và hiệu quả công tác quản lý đào

tạo trong các trường đại học cũng như chất lượng đào tạo nhân lực các ngành kỹ thuật - công nghệ trong các trường đại học đáp ứng theo nhu cầu xã hội Nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngoài trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo đại học;

Khẳng định vai trò của quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng đảm bảo chất lượng là phù hợp với các trường đại học Việt Nam nói chung và Trường Đại học Tây Đô nói riêng trong giai đoạn phát triển hiện nay

Khẳng định quản lý đào tạo ngành KT - CN theo hướng đảm bảo chất lượng là phù hợp với xu thế trong và ngoài nước; cách tiếp cận theo năng lực thực hiện vừa có thể nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo ngành KT - CN tại các trường ĐH vừa đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tiễn của xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay

9.2 Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo ngành kỹ thuật – công nghệ tại Trường ĐH Tây Đô

9.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo đại học ngành KT-CN theo hướng đảm

bảo chất lượng

Trên cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo ngành KT-CN tại Trường ĐH Tây Đô, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL Các biện pháp được đề xuất mang tính hiệu quả và khả thi đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội cũng như vùng ĐBSCL

10 Nơi thực hiện đề tài

Trường Đại học Tây Đô và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Trang 5

3

11 Cấu trúc của luận án

 Phần mở đầu

 Phần Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo

hướng đảm bảo chất lượng trong trường đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ

tại Trường Đại học Tây Đô

Chương 3: Các biện pháp quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ

theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô

 Kết luận và khuyến nghị

 Các công trình khoa học của NCS liên quan đến đề tài luận án đã công bố

 Tài liệu tham khảo

 Phụ lục

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu quản lý chất lượng trên thế giới

1.1.2 Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học trên thế giới

1.1.2.1 Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Châu Âu

Những xu hướng đảm bảo chất lượng Giáo dục ĐH hiện nay của Châu Âu

1.1.2.2 Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Mỹ

Quá trình kiểm định ngoài và trong đã xây dựng được một hệ thống ĐBCL có uy tín và chất lượng của Giáo dục đại học Mỹ Quá trình ĐBCL ngoài của Mỹ liên quan

đến hệ thống kiểm định giáo dục đại học Ở Mỹ có khoảng 100 tổ chức kiểm định được công nhận ở Mỹ độc lập với chính phủ

Các định hướng để xây dựng một cơ quan ĐBCL theo Mô hình Mỹ

1.1.2.3 Đảm bảo và đánh giá chất lượng đào tạo đại học tại Nga

Tổng hợp các nghiên cứu cho thấy, đảm bảo chất lượng giáo dục đại học trong các trường đại học Nga, nhất là các trường đại học kỹ thuật, có xu hướng phát triển theo xu hướng hội nhập quốc tế, đáp ứng các tiêu chuẩn và khuyến nghị của Châu Âu và quốc tế, phù hợp với tiến trình Bologna và Hiệp định Washington

Những xu hướng trên đã làm cho CLGD đại học Nga ngày càng phát triển, đáp ứng trình độ chung của Châu Âu và là những kinh nghiệm đáng để Việt Nam học tập

1.1.3 Các công trình nghiên cứu trong nước

Từ lâu vấn đề chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo đại học nói riêng cũng như vấn đề phát triển nguồn nhân lực đã được các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam quan tâm Vì vậy có nhiều nhà nghiên cứu và công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này Đó là các nhà khoa học như: Hà Thế Ngữ, Phạm Thành Nghị, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đức Trí, Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc… Tác giả Trần Khánh Đức trong “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế

kỷ XXI” - năm 2010, đã phản ánh những kết quả nghiên cứu cơ bản về lý luận và thực tiễn trong các lãnh vực giáo dục

Những vấn đề chung về quản lý đào tạo trong nhà trường như: Quản lý quá trình

tuyển sinh; quản lý mục tiêu, chương trình GD; quản lý hoạt động giảng dạy, giáo dục, học tập, rèn luyện; quản lý kiểm tra, đánh giá; quản lý hoạt động ngoài lớp; các tổ chức

Trang 6

4

sư phạm trong nhà trườn đã được Nguyễn Đức Trí (2010) đúc kết trong “Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường” [70] Bên cạnh đó, công trình (2010) “Giáo dục nghề nghiệp - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã nêu lên những nội dung cơ bản về chất

lượng và quản lý chất lượng GD nghề nghiệp - lĩnh vực có nhiều liên hệ trực tiếp với giảng dạy kỹ thuật - công nghệ

+ Trong công trình “Phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của các tác giả Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2002)

đã đi sâu nghiên cứu nhân lực các ngành công nghệ ưu tiên trong nước và phân tích các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực

+ Tác giả Nguyễn Lộc (2010) trong “Lý luận về quản lý” - được biên soạn phục vụ cho việc giảng dạy các khóa sau đại học thuộc chuyên ngành quản lý giáo dục

+ Trong chương trình KHCN cấp Nhà nước KX-05 “Phát triển văn hóa, con người

và nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH, HĐH”, do GS Viện sĩ Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm, đề tài KX-05-10 nhánh “Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật (từ sơ cấp đến trên đại học) đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” Đề tài nhánh KX-05-10 đã được thực hiện bởi nhiều chuyên gia đầu ngành trong khoa học giáo dục như: GS TSKH Nguyễn Minh Đường, GS TS Phan văn Kha, PGS TS Nguyễn Đức Trí, PGS TS Mạc Văn Trang, TS Đặng Xuân Thao và một số thành viên khác

Trong công trình "Quản lý chất lượng trong giáo dục", PGS TS Nguyễn Tiến Hùng (2014), đã tổng hợp một số nghiên cứu của tác giả và một số công trình nghiên cứu về chất lượng và quản lý CLGD trong những năm gần đây trên thế giới

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ

1.2.2 Khái niệm về Nguồn nhân lực, Nhân lực KT-CN

1.2.3 Khái niệm về Mục tiêu, Chương trình, Nội dung đào tạo

1.2.4 Quản lý và Quản lý đào tạo

1.2.4.1 Khái niệm về quản lý

1.2.4.2 Các chức năng của quản lý

Các chức năng của quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

1.2.4.3 Khái niệm về Quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo trong nhà trường thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía

cạnh liên quan đến hoạt động GD&ĐT trong phạm vi một nhà trường

1.2.4.4 Quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường đại học

Quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường ĐH là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động GD và ĐT ngành KT-CN trong trường ĐH

1.2.5 Chất lượng và Quản lý chất lượng đào tạo đại học ngành KT-CN

1.2.5.1 Khái niệm về Chất lượng

1.2.5.2 Chất lượng trong đào tạo đại học ngành KT-CN

1.2.5.3 Quản lý chất lượng đào tạo đại học ngành kỹ thuật – công nghệ

Theo Nguyễn Đức Trí: “Thực chất của QLCL là thực hiện các quy trình với các thủ tục liên quan do từng trường đặc ra (quản lý bên trong) nhằm duy trì chất lượng theo mục tiêu đã đề ra Nhưng đồng thời lại phải phối hợp chặt chẽ giữa quản lý bên trong với việc giám sát từ bên ngoài của các cơ quan quản lý GD&ĐT”

Trang 7

5

1.2.6 Sơ đồ các khái niệm liên hệ đến quản lý của ISO 9000-2007

1.2.7 Khái niệm về năng lực thực hiện

1.3 Quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường ĐH theo hướng Đảm bảo chất lượng

1.3.1 Các phương thức quản lý chất lượng

Theo Edward Sallis, hiện nay có 3 phương thức hay cấp độ quản lý chất lượng:

- Kiểm soát chất lượng;

- Đảm bảo chất lượng;

- Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)

Khái quát về Chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan, Do, Check, Action)

1.3.2 Đặc trưng đào tạo các ngành kỹ thuật - công nghệ trong trường đại học

1.3.2.1 Các ngành kỹ thuật - công nghệ trong trường đại học

Các ngành kỹ thuật thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học ứng dụng, trong

đó các ngành CNTT, Điện – điện tử, Xây dựng Đặc điểm cơ bản này quyết định các đặc điểm khác biệt so với các ngành khác thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Đặc

trưng của các ngành kỹ thuật – công nghệ, theo Viculop A.S trong công trình “Các đặc

điểm giảng dạy các môn học kỹ thuật chuyên ngành trong điều kiện giáo dục đại học nghề nghiệp”, các kiến thức của các ngành này đòi hỏi người học phải nắm được các kiến

thức lý thuyết và thực hành và thành thạo các kỹ năng thực hành Đặc trưng thứ hai là các ngành này liên quan nhiều đến các định lý, định luật, các công thức toán học, các ký hiệu đơn vị đo lường, các mô hình (mô hình vật chất, mô hình toán học và mô hình mô phỏng), sơ đồ, đồ thị, bảng biểu, bản vẽ và hình vẽ… Những đặt điểm này ảnh hưởng lớn đến đa dạng và đặc thù dạy học các ngành kỹ thuật – công nghệ trong trường ĐH

1.3.2.2 Một số đặc trưng đào tạo các ngành KT-CN trong trường đại học

Phân tích những đặc điểm đặc trưng trong đào tạo các ngành KT-CN trong trường đại học theo cách tiếp cận quá trình đào tạo:

Đầu vào, đầu ra: Quy chế tuyển sinh hàng năm thay đổi nhưng về cơ bản tuyển

sinh đầu vào của các trường kỹ thuật-công nghệ dựa trên kết quả thi các môn toán, lý, hóa (thuộc khoa học tự nhiên) Định hướng nghề nghiệp của HS THPT dự kiến vào các trường đào tạo kỹ thuật được xác định tương đối sớm, rõ ràng và chắc chắn

Mục tiêu đào tạo: đào tạo cần trả lời 3 cầu hỏi chính: i) Dạy để làm gì; ii) Dạy cái gì? và iii) Dạy như thế nào? Trong đó Mục tiêu ĐT cần trả lời câu hỏi “Dạy để làm gì?”

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo trả lời Dạy cái gì? Chương trình

ĐT thay đổi theo mục tiêu đào tạo Các yếu tố đặc trưng ảnh hưởng đến Chương trình đào tạo các ngành KT-CN là: Trình độ phát triển của tỷ trọng giữa dạy lý thuyết và thực hành Các chương trình ĐT của các trường ĐH Việt Nam mang nhiều tính hàn lâm Tỉ lệ các giờ học thực tập, thực hành các môn chuyên ngành của của trường ĐH Tây Đô chỉ chiếm từ 8 – 12 ĐVHT/ tổng số khoảng 110 – 115 ĐVHT môn chuyên ngành

Phương pháp dạy học: Trả lời câu hỏi “Dạy như thế nào?” Nhiều phương pháp

tích cực hóa người học như phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học theo nhóm, dạy học dựa vào dự án, ứng dụng phương tiện nghe nhìn multimedia, dạy học theo năng lực thực hiện… được áp dụng rộng rãi và phát huy hiệu quả Đặc biệt là phải kể đến các phần mềm mô phỏng các thiết bị kỹ thuật được áp dụng trong việc rông rãi trong dạy học thực

hành các ngành kỹ thuật –công nghệ Công cụ Multimedia cũng được áp dụng rộng rãi

Tổ chức giảng dạy và đào tạo: mang tính đặc thù liên quan đến dạy các ngành

kỹ thuật – công nghệ

 Kiểm tra, đánh giá

Trang 8

6

1.3.3 Sơ lược nội dung quản lý đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo KT-CN

Nội dung công tác quản lý chất lượng đào tạo gồm:

- Tổ chức, thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng;

- Quản lý việc triển khai hệ thống quá trình dạy - học;

- Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá chất lượng

1.3.4 Năng lực thực hiện trong đào tạo ngành KT-CN và quy trình đào tạo Đảm bảo chất lượng theo năng lực thực hiện

Đào tạo ngành KT-CN luôn gắn liền với thực hành, khả năng thực hiện được công việc được gọi là năng lực thực hiện; tiếp cận theo NLTH tạo điều kiện để hình thành các năng lực này

Quy trình đào tạo đảm bảo chất lượng theo năng lực thực hiện

a) Sơ lược về một số mô hình giáo dục mới

b) Đào tạo theo năng lực thực hiện

c) Tiêu chuẩn năng lực thực hiện

d) Phát triển chương trình đào tạo đảm bảo chất lượng dựa vào NLTH

Quy trình 5 bước phát triển CTĐT dựa vào năng lực thực hiện như sau:

e Đặc điểm của quá trình đào tạo theo năng lực thực hiện

(1) Định hướng đầu ra (Outcomes Based)

(2) Dạy và học các năng lực thực hiện gì?

(3) Đánh giá và xác nhận các năng lực thực hiện bằng cách nào?

(4) Tổ chức, quản lý giảng dạy theo năng lực thực hiện

1.3.5 Mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục của Việt Nam

Theo Phạm Xuân Thanh: “Mô hình ĐBCL giáo dục của Việt Nam có 3 cấu phần:

- Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của nhà trường;

- Hệ thống đảm bảo chất lượng bên ngoài nhà trường (hệ thống đánh giá ngoài bao gồm các chủ trương, quy trình và công cụ đánh giá);

- Hệ thống các tổ chức đánh giá chất lượng từ bên ngoài

Mô hình này có nguồn gốc từ hệ thống đảm bảo chất lượng Châu Âu, được Mạng lưới chất lượng Châu Á-Thái Bình Dương (APQN) phát triển và khuyến khích áp dụng cho các nước trong khu vực”

1.4 Một số mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục trên thế giới

1.4.1 Một số mô hình quản lý việc đánh giá chất lượng giáo dục

1.4.1.1 Mô hình CIPO trong quản lý đánh giá chất lượng giáo dục

1.4.1.2 Đánh giá CLGD theo Mô hình “đầu vào – quá trình – đầu ra” của Mỹ 1.4.1.3 Đánh giá chất lượng giáo dục theo Mô hình Châu Âu (EFQM)

1.4.1.4 Cách đánh giá chất lượng giáo dục của ILO & ADB – 500 dành cho các loại hình trường kỹ thuật - nghề nghiệp

1.4.2 Một số mô hình quản lý theo hướng đảm bảo chất lượng

1.4.2.1 Mô hình quản lý đảm bảo chất lượng ISO

1.4.2.2 Mô hình quản lý ĐBCL trong giáo dục KT-CN của CDIO

1.4.2.3 Mô hình quản lý ĐBCL đào tạo ngành KT-CN của ABET

1.4.2.4 Mô hình Đảm bảo chất lượng với mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á: AUN – QA

Trang 9

7

Bảng 1.3: Tiêu chuẩn Đảm bảo chất lượng GD của AUN-QA (phiên bản 2015)

Tiêu chuẩn Nội dung

1 1 Kết quả học tập dự kiến (Chuẩn đầu ra)

2 Mô tả chương trình

3 Cấu trúc và nội dung chương trình

4 Phương pháp dạy và học

5 Đánh giá sinh viên

6 Chất lượng đội ngũ giảng viên

7 Chất lượng đội ngũ hỗ trợ

8 Chất lượng sinh viên và các hoạt động hỗ trợ

9 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

10 Nâng cao chất lượng

11 Đầu ra

Có thể khẳng định Tiêu chuẩn AUN-QA là mục tiêu để trường ĐH Tây Đô và một

số trường ĐH khác của Việt Nam đạt đến và khi đủ điều kiện sẽ vươn cao hơn để đạt tầm chất lượng của CIPO, ENQA, ABET

1.5 Nội dung QLĐT ngành KT-CN trong trường ĐH theo hướng ĐBCL

1.5.1 Quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội

1.5.1.1 Quản lý việc xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo

1.5.1.2 Phát triển chương trình đào tạo

a) Khái niệm về phát triển chương trình đào tạo

Chu trình cơ bản phát triển một CTĐT của một khóa học và môn học bao gồm các giai đoạn: (1) Xác định nhu cầu đào tạo - TNA); (2) Xác dịnh mục tiêu đào tạo khái quát

và cụ thể (Defining aims and objectives); (3) Thiết kế chương trình (Curriculum design); (4) Thực hiện (Implementation) và (5) Đánh giá (Evaluation)

b) Cách tiếp cận để xây dựng chương trình

b1 Cách tiếp cận truyền thống

b2 Cách tiếp cận thị trường

Ngày nay, phương cách đào tạo phải thay đổi phù hợp với nhu cầu của TTLĐ Xu thế rút ngắn thời gian đào tạo, chú trọng nhu cầu cần gì học nấy, học suốt đời

c) Các mô hình phát triển chương trình giảng dạy

c1 Mô hình phát triển chương trình giảng dạy có hệ thống

Mô hình phát triển chương trình có hệ thống (SCID) là một trong các mô hình phát triển chương trình giảng dạy theo tiếp cận thị trường, được áp dụng rộng rãi ở khu vực Bắc Mỹ Mô hình SCID bao gồm 5 giai đoạn chính: Phân tích; Thiết kế; Phát triển; Thực hiện; Đánh giá

c2 Mô hình phát triển chương trình giảng dạy theo năng lực thực hiện

Phát triển chương trình giảng dạy theo năng lực thực hiện được thực hiện theo quy trình 10 bước như sau: (1) Phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo; (2) Lập kế hoạch, chuẩn bị; (3) Phân tích nghề; (4) Xây dựng mục tiêu đào tạo, tiêu chí và chuẩn đánh giá đầu ra; (5) Phân tích công việc; (6) Thiết kế chương trình; (7) Biên soạn chương trình; (8) Thử nghiệm chương trình giảng dạy; (9) Đánh giá, thẩm định chương trình giảng dạy; (10) Triển khai chương trình giảng dạy

1.5.1.3 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

1.5.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

1.5.2.1 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của GV

1.5.2.2 Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên

a Xu hướng đổi mới theo phương pháp giảng dạy hiện đại

Trang 10

8

b Một số mô hình giảng dạy hiện đại

1.5.3 Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên

1.5.3.1 Nội dung quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của SV

1.5.3.2 Một số nội dung quản lý học tập, rèn luyện SV ngành KT-CN

1.5.3.3 Quản lý hoạt động lao động sản xuất của sinh viên

1.5.3.4 Quản lý hoạt động hướng nghiệp cho sinh viên

1.5.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

1.5.4.1 Khái quát về kiểm tra đánh giá

1.5.4.2 Nội dung quản lý kiểm tra đánh giá

1.5.5 Quản lý Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

1.5.6 Quản lý quá trình Kiểm định chất lượng trong trường đại học

1.5.7 Quản lý nâng cao trình độ cán bộ QLGD

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLĐT ngành KT-CN trong trường đại học 1.6.1 Yếu tố về cơ sở pháp lý

1.6.1.1 Tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường đại học

1.6.1.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

1.6.1.3 Một số định hướng đổi mới quản lý giáo dục đại học theo hướng nâng cao

và đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Viêt Nam đến năm 2020

1.6.2 Những điều kiện về nhân lực, vật lực và tài lực

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Một số kết luận chính:

- Giáo dục ĐH là quá trình đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội, trong đó đào tạo các ngành kỹ thuật - công nghệ có vai trò quan trọng, nhất là đối với Việt Nam trong bối cảnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế

- Các ngành kỹ thuật – công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và ứng dung Chính vì vậy mà đào tạo, quản lý đào tạo và quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo các ngành KT-CN trong trường ĐH có những đặc điểm đặc thù nhất định so với các ngành thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng của quản lý đảm bảo đào tạo các ngành này trong trường đại học có tính khoa học, cấp thiết

và hiệu quả đối với các trường đại học nói chung và trường ĐH Tây Đô nói riêng

- Hệ thống QL đảm bảo chất lượng GD ĐH đã được hình thành từ lâu tại các nước phát triển trên thế giới như Châu Âu, Nga, Mỹ với các mô hình đa dạng quản lý chất lượng đã được nghiên cứu kỹ và áp dụng thực tiễn Các nước ASEAN gần đây đã xây dựng và mô hình đảm bảo chất lượng đào tạo chuẩn thống nhất AUN – QA phù hợp với diều kiện phát triển của các trường đại học trong khu vực, trong đó có Việt Nam

- Cách tiếp cận AUN-QA được lựa chọn là cách tiếp cận chính để xây dựng hệ thống ĐBCL đào tạo của trường ĐH Tây Đô, Tuy nhiên vì AUN – QA là một mô hình được xây dựng cho các trường ĐH nói chung nên một số điểm chưa phù hợp với loại hình trường ĐH đào tạo ngành KT-CN nói chung và trường ĐH Tây Đô nói riêng Vì thế tác giả đã tham khảo và bổ sung cách tiếp cận NLTH và CIPO trong việc xây dựng chương trình đào tạo và đánh giá năng lực của sinh viên tốt nghiệp, tham gia kiểm định chất lượng giáo dục ĐH theo Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học trong thực tiễn quản

lý giáo dục ĐH Việt Nam

Trang 11

9

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH

KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

2.1 Khái quát sự phát triển giáo dục đại học Việt Nam

2.1.1 Phát triển mạng lưới các trường cao đẳng, đại học

2.1.2 Phát triển số lượng sinh viên cao đẳng, đại học

2.1.3 Tỉ lệ sinh viên/ 1 vạn dân

2.1.4 Số sinh viên tốt nghiệp

2.1.5 Sự phát triển giáo dục đại học ngoài công lập

2.2 Giới thiệu khái quát về Trường Đại học Tây Đô

Là trường ĐH ngoài công lập đầu tiên ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, được thành lập năm 2006 với quy chế trường đại học tư thục

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Từ 2015 cơ cấu tổ chức của trường bao gồm: Hội đồng Quản trị, Ban Giám hiệu,

05 Phòng chức năng, 9 Khoa chuyên môn (trong đó có Khoa Kỹ thuật – Công nghệ được thành lập ngay từ đầu), 02 Trung tâm (Trung tâm Đào tạo Chuẩn đầu ra và Phát triển nguồn nhân lực; Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng giáo dục); Hội đồng Khoa học và Đào tạo

2.2.2 Cơ sở vật chất

Đến năm 2015, Trường đã hoàn thành xây dựng khối nhà học cao tầng với tổng diện tích sàn xây dựng hơn 15.000m2 Hiện nay, Trường tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xây dựng CSVC trên diện tích đất 12,6 ha tại quận Cái Răng, TP Cần Thơ

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

Hiện nay, Trường có 567 cán bộ, giảng viên và nhân viên, trong đó có 4 GS, 15 PGS, 38 TS, 241 ThS, 235 Cử nhân và Kỹ sư, xem Bảng 2.6

Bảng 2.6: Đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên phân theo trình độ chuyên môn

4 15 38 241 235 34 567

2.2.4 Quy mô đào tạo

a) Số lượng sinh viên

Trong giai đoạn từ năm 2006-2015, quy mô đào tạo của nhà trường không ngừng phát triển Số lượng SV cao đẳng tăng gấp 17 lần (5.096 SV CĐ so với 295 SV CĐ) cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của SV ĐH – chỉ có 6,4 lần (7.156 SV ĐH so với 1.110 SV ĐH) Tốc độ tăng SV nói chung tăng 8,68 lần và quy mô năm học 2014-2015 là 12.202

b) Số SV tuyển mới vào Trường ĐH Tây Đô từ 2006 – 2015

Số lượng SV tuyển mới vào trường ĐHTĐ từ 2006-2015 được thể hiện ở Bảng 2.8

Trang 12

c) Số SV ĐH Tây Đô tốt nghiệp giai đoạn 2010 - 2015

Đến năm học 2014-2015 Trường ĐH Tây Đô có 6 khóa SV tốt nghiệp Số lượng SV tốt nghiệp được thể hiện ở Bảng 2.9

Bảng 2.9: Số SV Đại học Tây Đô tốt nghiệp giai đoạn 2010-2015

d) Nguồn sinh viên

Sinh viên học tại ĐH Tây Đô đến từ khắp 13 Tỉnh, TP của ĐBSCL (Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, An Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau)

Phân bổ nguồn SV trong 3 năm gần đây của Trường ĐH Tây Đô theo tỉnh ĐBSCL thể hiện ở Bảng 2.10

Bảng 2,10: Phân bổ nguồn sinh viên SV trong 3 năm gần đây theo tỉnh tại ĐBSCL

Tỉnh,Tp Vĩnh

Long

Đồng Tháp

Trà Vinh

Tiền Giang

Sóc Trăng Long An

Kiên Giang

Hậu Giang

Cần Thơ

Cà Mau

Bến Tre

Bạc Liêu An Giang Tổng

Số SV 301 365 146 86 427 47 86 405 753 653 68 253 559 4590

Tỷ lệ % 6,56 7,95 3,18 1,87 9,30 1,02 1,87 8,82 16,41 14,23 1,48 5,51 12,18 100

Số SV 13 Tỉnh ĐBSCL tuyển vào ĐHTĐ từ 2014-2016 (Khóa 9-10-11)

Trà Vinh 146 3%

Đồng Tháp 365 8%

Bạc Liêu 253 6%

Bến Tre 68 1%

Cà Mau 653 14%

Vĩnh Long 301 7%

Cần Thơ 753 17%

An Giang Bạc Liêu Bến Tre

Cà Mau Cần Thơ Hậu Giang Kiên Giang Long An Sóc Trăng Tiền Giang Trà Vinh Đồng Tháp Vĩnh Long

Biểu đồ 2.10: Phân bổ nguồn SV trong 3 năm gần đây theo tỉnh ĐBSCL

Trang 13

11

Từ bảng thống kê và biểu đồ trên, ta có thể thấy trong 4.590 SV được tuyển vào Đại học Tây Đô (2013-2015) chỉ có 753 SV là tại TP Cần Thơ, số còn lại 3.837 SV ở khắp 12 tỉnh còn lại của ĐBSCL Minh chứng nêu trên chứng tỏ Trường ĐH Tây Đô không chỉ đáp ứng nhu cầu giáo dục ĐH của Tp Cần Thơ mà còn đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của toàn bộ vùng ĐBSCL

2.3 Giới thiệu khái quát về Khoa Kỹ thuật – Công nghệ

Hiện nay, Khoa Kỹ thuật – Công nghệ có 30 giảng viên (5 tiến sỹ và 25 thạc sỹ) Khoa có 3 bộ môn phụ trách đào tạo 3 chuyên ngành:

* Bộ môn Công nghệ Thông tin;

* Bộ môn Điện – Điện tử;

* Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng

Thời gian đào tạo 4 năm; sinh viên sau khi tốt nghiệp có chức danh Kỹ sư

Bảng 2.11 mô tả quy mô ĐT của Khoa Kỹ thuật – Công nghệ từ năm 2006 đến năm 2015

Bảng 2.11: Quy mô đào tạo sinh viên ngành Kỹ thuật – Công nghệ

2.4 Khái quát về phương pháp và tổ chức thu thập dữ liệu

2.4.1 Hồi cứu tư liệu

2.4.2 Phương pháp thống kê

2.4.3 Phương pháp khảo sát điều tra bằng phiếu hỏi

2.4.4 Lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên

2.5 Thực trạng và đánh giá thực trạng QLĐT ngành KT-CN tại ĐHTĐ

Để nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý ngành Kỹ thuật – Công nghệ tại trường ĐH Tây Đô, tác giả đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến đánh giá của 138 CBQL và

GV của trường ĐH Tây Đô (xem Phụ lục 1)

Sau đây tác giả sẽ phân tích kết quả khảo sát nhận được:

2.5.1 Thực trạng quản lý mục tiêu, CTĐT ngành KT-CN tại trường ĐHTĐ

Kết quả khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo ngành KT-CN tại trường ĐH Tây Đô được thể hiện ở Bảng 2.12

Nội dung này có 5 tiêu chí đánh giá Từ Bảng 2.12 ta có một số nhận xét sau:

 Chỉ số Mean dao động trong khoảng 2,21 – 2,41

 Tiêu chí thứ ba “Mức độ đầy đủ của nội dung chương trình, đáp ứng chuẩn

đầu ra của CTĐT“ với Mean 2,41 điểm được đánh giá cao nhất trong số 5 tiêu chí của nội dung này do tỷ lệ đánh giá ở mức độ 3 Tốt là 46,27% là cao nhất mặc dù tỷ lệ đánh giá ở

mức 1 Không tốt, cũng khá cao (5,22%);

 Tiêu chí đầu tiên “Chương trình ĐT được xây dựng, điều chỉnh phù hợp với

mục tiêu đào tạo“ với Mean 2,33 điểm được xếp vào loại trung bình ở tất cả các mức độ;

Ngày đăng: 03/04/2018, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w