1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI ĐỘC CHẤT ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

17 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 222,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Cơ chế gây độc của chì đối với cơ thể người? Phương pháp định lượng chì có trong son môi? ( cơ chế gây độc của chì trong máu cũng tương tự ).Cơ chế gây độc của chì đối với cơ thể ngườiChì ức chế enzym do sự kết hợp với nhóm thiol (SH), và tương tác với các cation chủ yếu (Ca 2+, Zn 2+, Fe2+), do đó có thể ảh đến quá trình tổng hợp máu hemoglobin , phóng thích chất dẫn truyền thần kinh và chuyển hóa nucleotid. Chì còn ức chế quá trình oxy hóa glucose tạo năng lượng (nếu hàm lượng trong máu > 0,3 ppm).Cơ quan bị ảh chủ yếu là: Hệ tạo huyết, thần kinh, thận và sinh sản.Phương pháp định tínhđịnh lượng chì có trong son môi: ( định lượng các chất vô cơ ( Pb, Asen..) trong cơ thể động vât , làm tương tự các chất giống )Mẫu chì son môi, đốt 1000oC, thu tro, vô cơ hóa cho HNO3 vào lọc thu được dung dịch Pb2+ Đính tính Định lượng: bằng phương pháp: AAS. 2. Trình bày cơ chế gây độc của methanol? Bệnh nhân ngộ độc methanol, bác sĩ chỉ định truyền bia vào dạ dày và lọc máu, em hãy giải thích cơ chế giải độc của chỉ định trên?Cơ chế gây độcMetanol tích lũy rất lâu trong cơ thể và bị oxy hóa thành

Trang 1

1 Cơ chế gây độc của chì đối với cơ thể người? Phương pháp định lượng chì

có trong son môi? ( cơ chế gây độc của chì trong máu cũng tương tự ).

Cơ chế gây độc của chì đối với cơ thể người

− Chì ức chế enzym do sự kết hợp với nhóm thiol (-SH), và tương tác với các cation chủ yếu (Ca 2+, Zn 2+, Fe2+), do đó có thể ả/h đến quá trình tổng hợp máu hemoglobin , phóng thích chất dẫn truyền thần kinh và chuyển hóa nucleotid

− Chì còn ức chế quá trình oxy hóa glucose tạo năng lượng (nếu hàm lượng trong máu > 0,3 ppm)

− Cơ quan bị ả/h chủ yếu là: Hệ tạo huyết, thần kinh, thận và sinh sản

Phương pháp định tính/định lượng chì có trong son môi: ( định lượng các chất

vô cơ ( Pb, Asen ) trong cơ thể động vât , làm tương tự các chất giống )

− Mẫu chì/ son môi, đốt 1000oC, thu tro, vô cơ hóa cho HNO3 vào lọc thu được dung dịch Pb2+

− Đính tính/ Định lượng: bằng phương pháp: AAS

2 Trình bày cơ chế gây độc của methanol? Bệnh nhân ngộ độc methanol, bác

sĩ chỉ định truyền bia vào dạ dày và lọc máu, em hãy giải thích cơ chế giải độc của chỉ định trên?

Cơ chế gây độc

− Metanol tích lũy rất lâu trong cơ thể và bị oxy hóa thành aldehyd formic dưới tác động của enzym alcol dehydrogenase (ADH) Aldehyd formic tiếp tục bị oxy hóa thành Acid.formic dưới tác động của enzym aldehyd formic dehydrogenase, sau đó mới bị oxy hóa thành H2O và CO2

− Aldehyd formic L.kết với – NH2 của protein, ức chế hoạt tính enzym

− A.formic L.kết với các enzym có nhân Fe gây ức chế hô hấp tế bào (nhất là tế bào thần kinh & thị giác) A.formic còn gây nhiễm acid chuyển hóa, tổn hại hệ TK trung ương

Bệnh nhân ngộ độc methanol, bác sĩ chỉ định truyền bia vào dạ dày và lọc máu, em hãy giải thích cơ chế giải độc của chỉ định trên:

Trang 2

TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Trang 3

TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Trang 4

TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Trang 5

TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Trang 6

TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Trang 7

TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Trang 8

TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Trang 9

TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Trang 10

Ngăn chặn sự chuyển hóa của metanol: Dùng etanol hay 4-metylpyrazol để có sự cạnh tranh enzym chuyển hóa alcol (ADH), giúp đào thải nhanh methanol qua thận trước khi nó được biến đổi thành aldehydformic

3 Trình bày 3 phương pháp có thể định tính tạp chất salicylic có trong nguyên liệu aspirin?

Định tính:

-FeCl3 xem có tạp salicylic hay không cho màu tím

-sắc ký lớp mỏng chấm nguyên liệu lên bàng mỏng chất chuẩn salicylic

-sklm

Mở rộng định lượng

4- Clo

4- Amino

HPLC: chuẩn 4- Clo, 4- Amino

4.Trình bày các phương pháp có thể thử độ tinh khiết nguyên liệu

paracetamol.

Có thể định lượng salicylic trong nguyên liệu aspirin bằng các phương pháp nào, trình bày sơ lược các phương pháp đó.

Có thể định lượng bằng các phương pháp: SKL hiệu năng cao và sắc kí khí

SKL hiệu năng cao:

Phân tích mẫu chuẩn là salicylic

Ct: Cthử = Schuẩn (salicylic)*Sthử / Schuẩn

5 Trình bày phương pháp định lượng Aspirin trong dịch dạ dày:

Nghiền lọc cho vào bình lắng gạn ete điều chỉnh

pH acid, lắc, lấy lớp trên cô cắn định lượng bằng HPLC

6 Trình bày phương pháp chiết và định tính cloroquin trong thuốc điều trị sốt rét

Phương pháp chiết: chiết bằng dung môi kém phân cực ở pH acid

Nghiền Chloroform Điều chỉnh pH acid, lắc, lấy lớp dưới Cô cắn

Trang 11

Định tính: Phổ IR, chiết đo quang, HPLC

7 Cơ chế gây dộc của CN - và thuốc giải độc CN - ?

Cơ chế gây dộc của CN - :

− Ức chế enzym cytocrom oxidase, ngăn cản sự vận chuyển điện tư trong chuỗi hô hấp tế bào CN- tạo phức hợp với hem của cytocrom, ngăn cản sự kết hợp với oxy của hem

− Tổ chức tế bào bị hủy hoại do không sử dụng được oxy của máu

− Trung tâm hô hấp ở hành tủy bị giảm oxy nhiều nhất nên ngừng thở là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong

Thuốc giải độc CN - :

( gồm: Amyl nitrit, Natri nitrit, Natrithiosulfat)

− Amyl nitrit và natri nitrit: Oxy hóa hemoglobin (Fe2+ Fe3+ ) thành methemoglobin

có khả năng kết hợp với CN-, tạo thành cyanomethemoglobin

− Natrithiosulfat: Cung cấp sulfur cho PƯ biến đổi CN- của cyanomethemoglobin thành thiocyanat (SCN -) ít độc và đào thải dễ dàng qua nước tiểu, dưới tác dụng của enzym CN- – thiosulphat sulfur transferase

8 Cơ chế gây dộc của phospho hữu cơ:

− Các thuốc diệt côn trùng hữu cơ có phospho ức chế enzym cholinesterase làm acetylcholine tích tụ trong máu gây nhiễm độc

− Tác động của chất độc bị hạn định tại chỗ : Hít vào thì ở phổi, tiếp xúc thì ở da, mắt Thường hít vào thì tác động nhanh hơn uống

9 Cơ chế gây độc của Metanol và thuốc giải độc?.

Cơ chế gây độc của Metanol:

− Metanol tích lũy rất lâu trong cơ thể và bị oxy hóa thành aldehyd formic dưới tác động của enzym alcol dehydrogenase (ADH) Aldehyd formic tiếp tục bị oxy hóa thành A.formic dưới tác động của enzym aldehyd formic dehydrogenase, sau đó mới bị oxy hóa thành H2O và CO2

− Aldehyd formic L.kết với – NH2 của protein, ức chế hoạt tính enzym

− A.formic L.kết với các enzym có nhân Fe gây ức chế hô hấp tế bào (nhất là tế bào thần kinh & thị giác) A.formic còn gây nhiễm acid chuyển hóa, tổn hại hệ TKTƯ

Thuốc giải độc:

Trang 12

− Để nạn nhân ở nơi yên tĩnh , tránh ás

− Rửa dạ dày bằng NaHCO3 ( 2h sau khi ngộ độc qua đường tiêu hóa)

− Ngăn chận sự chuyển hóa của metanol: Dùng etanol hay 4-metylpyrazol để có sự cạnh tranh enzym chuyển hóa alcol (ADH), giúp đào thải nhanh metanol trước khi

nó được biến đổi thành aldehydformic

− Điều trị nhiễm acid chuyển hóa bằng NaHCO3

− Tăng sự thải trừ metanol băng cách dùng A.folic (tiêm IV 1mg/kg) để thúc đẩy quá trình biến đổi A.formic thành CO2) hay thẩm phân máu

− Điều trị triệu chứng: Thở oxy, uống các thuốc tăng cường hô hấp hay trợ tim

10 Đề nghị phương pháp định lượng thuốc ngủ nhóm Barbituric có trong rược trắng ?.

- không cần chiết

- sắc kí lỏng hiệu năng cao

- phân tích tất cả chuẩn 20 barbiturat bằng SKL hiệu năng cao

- phân tích mẫu thử barbiturate trong rượu trắng

- dựa vào thời gian lưu để biết được loại thuốc ngủ

- dựa vào diện tích pis để bit được nồng độ thuốc ngủ

→ so sánh với mẫu thử và xác định loại

Mẫu Barbituric/rượu trắng cho vào bình lắng gạn Chloroform

Điều chỉnh pH acid, thu lớp dưới

Phương pháp :

− Phương pháp đo quang

− Phương pháp do phổ UV

11 cơ chế gây độc của CO, NO, NO2?

NO + O2 (kk) → NO2

NO2 + H2O → HNO3 + NO2

- Sinh ra acid nếu hít phải thì trong phổi có HNO3 gây thủng phổi ( gây độc theo kiểu phá hủy )

- Gây methemoglobin

(NO) NO2- + Fe2+của hồng cầu → Fe3+ làm mất chức năng vẩn chuyển oxi gây ra methemoglobin

- NO gây giãn mạch rối loạn nhip tim suy tim mạch

Trang 13

12.Hãy liệt kê các dạng chì có thể tòn tại trong CNghiep, cơ chế gây độc của chì, pp định lượng chì trong nc thải công nghiệp?

Mẫu chì/ son môi→ đốt 1000oC→ thu tro → vô cơ hóa → cho HNO3 vào→ lọc

→thu được dung dịch Pb2+.→ định tính , định lượng

Có 4 pp định tính và 4 pp định lượng:

- Đính tính:

+ AAS

+ DITHIZON

+BI

+K2CrO2

- Định lượng:

+AAS

+ Chiết – đô quang với dithizon

+ Chuẩn độ với K2Cr2O7

+ Chuẩn độ với EDTA

Ba chất độc tồn tại trong nước thải công nghiệp:

+ Chì (pb2+)

+ Asen vô cơ

+ Thủy ngân

Định lượng bằng pp sắc kí khí.

13 Cơ chế gây độc của thuốc sâu phospho hữu cơ Cơ chế giải độc thuốc trừ sâu phospho hữu cơ bằng PAM và atropin.

thuốc sâu phospho hữu cơ.ức chế enzym cholinesterase làm acetycholine tích tụ trong máu gây nhiễm độc thần kinh

PAM liên kết với thuốc trừ sâu phosphor giải phóng enzym cholinesterase

- Atropin có tác dụng dược lý ngược với độc tính của phospho hữu cơ ( phosphor hữu cơ làm tăng nhịp tim thì atropin làm chậm nhịp tim… )

14 BN bị ngộ độc quinin sulfat qua đường tiêu hóa, đề nghị pp chiết và ĐL quinin sulfat trong dịch dạ dày

- Quinin sulfat thuộc nhóm chiết bằng DM hữu cơ trong môi trường Kiềm

- Dịch dạ dày đi nghiền  cho H2O vào lọc thu đc dịch lọc cho dịch lọc vào bình lắng gạng thêm Cloroform + NH3  lắc  lấy lớp Cloroform thu đc quinin

- ĐT bằng SKL hiệu năng cao, chất chuẩn là quinin dựa vào thời gian lưu

Trang 14

- ĐL bằng SKL hiệu năng cao, chất chuẩn là quinin dựa vào diện tích pic

? phụ: bài trên thu đc chất nào? A quinin B quinin sulfat  A

15 tạp chất liên quan của thuốc là gì? Liệt kê 1 số pp có thể ĐT, ĐL của para

- Tạp chất liên quan là tạp chất còn tồn lưu trong ng.liệu, sản phẩm k có tác dụng trị liệu có từ ng.liệu ban đầu or bị sinh ra trong quá trình tổng hợp, bảo quản, lưu thông phân phối, mặc dù hàm lượng rất nhỏ nhưng cũng có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tác động k nhỏ đến hiệu quả điều trị, làm thay thế hiệu quả lâm sàng và đặc tính an toàn của thuốc hoặc gây ra các tác động k mong muốn

Vì sao? Vì nhà sản xuất muốn có lợi nhuận, nếu tách ra sẽ tốn kém, mệt mỏi

or trường hợp trong quá trình sản xuất công nghệ kém sẽ sinh ra, or trong bảo quản {như nhóm tetracyclin gặp ánh sáng}

- Pp có thể ĐT, ĐL của para

+ SKL hiệu năng cao:

♣ para k cần tách, đem ng.liệu para hòa tan trong DM {VD methanol} phân tích bằng máy SKL hiệu năng cao

♠ phân tích các chất chuẩn tạp của para bằng máy SKL hiệu năng cao mẫu chuẩn là các chất chuẩn tạp của para {khoảng 5 tạp chuẩn} mà cần phân tích

♦ Dựa vào thời gian lưu để ĐT, quan sát trên sắc ký đồ tìm pic nào có thời gian lưu trùng với tạp chuẩn nào đó kết luận là có chất đó

♥ Dựa vào diện tích pic ta ĐL

+ SKLM

+ UV-Vis

Câu 6: đề nghị pp ĐL tạp chất methanol aldehyd acetic trong rượu trắng

- Hai chất methanol và aldehyd acetic k cần phân lập

- Pp: dùng SK khí do đây là những chất hữu cơ bay hơi, mẫu chuẩn là

methanol và aldehyd acetic

Câu 11: đề nghị pp ĐL tạp chất para-aminophenol và para-clorophenol có trong nguyên liệu paracetamol.

- Phân tích ng.liệu para bằng HPLC- SKL hiệu năng cao, chất chuẩn para-aminophenol và chất chuẩn para- clorophenol

Trang 15

- ĐT dựa vào thời gian lưu ta biết đc ng.liệu para có 2 hoặc k có 2 loại tạp là

para-aminophenol và para-clorophenol

- ĐL dựa vào diện tích pic ta có

Câu 12: chiết alimerazin từ siro ho chứa hoạt chất alimerazin tartat bằng DM hữu cơ Cloroform ta thu đc chất gì? Công thức cấu tạo của hợp chất?

- Thu đc chất alimerazin có công thức C18H22N2S {N,N,2-trimetyl-3-phenothiazin-10-yl-propan-1-amin}

bromhexin dịch dạ dày của nạn nhân ngộ độc thuốc ho bromhexin.Hcl

-PP chiết bằng dung môi hữu cơ trong môi trường kiềm, pp định lượng sắc ký lỏng hiệu năng cao chất chuẩn là bromhexin

-Kiềm dịch dạ dày thêm nước lọc được dịch lọc bromhexin Hcl cho vào bình lắng gạn thêm chloroform thêm Na2CO3 lắc lấy lớp chloroform phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao phân tích chất chuẩn bromhexin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

Câu 16: Đề nghị pp ĐL thuốc bảo vệ thực vật fipronil có trong trứng gà.

-PP sắc ký

-Đồng nhất hóa trứng gà cho đều ra, cho dung môi acetonitrin vào lọc được dịch lọc chứa fipronil cho dịch lọc qua cột sắc ký C18 thu dịch sắc ký có fipronil phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng chất chuẩn là fipronil

Câu 17: Đề nghị PP chiết codein

-Chiết bằng dung môi hữu cơ có trong môi trường kiềm

Trang 16

-Nghiền viên codein cho nước vào lọc được dịch lọc, cho vào bình lắng gạn, cho chloroform, cho NH3 vào lắc lấy lớp chloroform thu được codein

phosphat, đun thu được codein bazơ

Câu 18: Trường hợp thuốc bảo vệ thực vật có trong mẫu.

-Thuốc bảo vệ thực vật trong mẫu dược liệu nha đam đầu tiên cho dung môi methanol hoặc aceton vì methanol hòa tan được thuốc bảo vệ thực vật đầu tiên nghiền dược liệu ra cho methanol vào lọc được dịch lọc methanol chứa thuốc bảo vệ thực vật sắc tố dược chất có trong nha đam, dịch chiết

methanol cho lên cột sắc ký làm sẵn chiếc pha rắn SPE trong cột có silic C18 chọn cột loại hạt nào tùy thuộc vào loại thuốc bảo vệ thực vật mình cần lấy

để tương thích yêu cầu là hạt pha tĩnh phải giữ được thuốc bảo vệ thực vật sau đó cho dung môi yếu chảy qua mục đích để đẩy chất yếu ra trước khi những chất yếu ra trước thì trong cột còn lại Silicagel liên kết với thuốc bảo

vệ thực vật thì dùng dung môi mạnh hơn để đẩy ra ( giai đoạn này là gửi dài ) hứng ở dưới thu được dịch sắc ký sạch rồi đem phân tích

Cơ chế gây độc

- Arsen giống gốc {PO4 }3- tương tác với Canxi ảnh hưởng đến quá trình tạo xương

Thủy ngân

Trang 17

- Ethanol:

Câu 21: Định lượng Ethanol trong máu (buổi 3)

→ Chưng cất bằng pp cắt kéo hơi nước

Định lượng bằng sắc ký khí, chuẩn ethanol

Ngày đăng: 04/12/2021, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w