HEN COPD 3 Câu 1. Thuốc ưu tiên điều trị, phác đồ trị hen vs copd, điểm khác biệt. 3 Câu 2. Hen theo mức độ lựa chọn thuốc ntn. COPD lựa chọn thuốc điều trị như thế nào 3 Câu 3. Trong điều trị hen cấp, bệnh nhân có dùng thuốc trị loãng đờm không? 4 Câu 4. Nhóm thuốc sử dụng điều trị hen cấp, dự phòng, duy trì 4 THUỐC TRỊ RỐI LOẠN LIPIT MÁU 5 Câu 1. Định nghĩa, yếu tố nguy cơ rối loạn lipit máu 5 Câu 2. Mục tiêu điều trị, các nhóm thuốc ưu tiên điều trị rối loạn lipit máu 5 TĂNG HUYẾT ÁP 6 Câu 1. Yếu tố nguy cơ tăng huyết áp 6 Câu 2. Phân biệt ức chế chẹn beta chọn lọc và không chọn lọc? Nêu tên hoạt chất? 6 Câu 3. Biện pháp điều trị không dùng thuốc 9 Câu 4. Phân biệt nhóm Chẹn kênh calci tác động trên mạch và nhóm chẹn kênh calci tác động trên tim 10 Câu 5. Nhóm chẹn beta giao cảm nội tại có tính chất gì? Hoạt chất nào có hoạt tính giao cảm nội tại 10 Câu 6. Nhóm Chẹn kênh calci tác động trên mạch và nhóm chẹn kênh calci tác động trên tim có sử dụng cho bệnh nhân suy tim được không? Giải thích 11 Câu 7. Phác đồ phối hợp 2 thuốc ưu tiên trong điều trị tăng huyết áp? Phác đồ 3 thuốc 12 SUY TIM 13 Câu 1. Suy tim là bệnh lý như thế nào? 13 Câu 2. Phân độ suy tim theo AHAACC 13 Câu 3. Những thuốc không sử dụng cho bệnh nhân suy tim? Giải thích 13 Câu 4. Nhóm thuốc điều trị suy tim 14 Câu 5. Nhóm thuốc ưu tiên điều trị suy tim? vì sao 14 Câu 6. Bệnh nhân suy tim sung huyết chọn thuốc gì điều trị? 14 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 15 Câu 1. Bệnh học, định nghĩa, biến chứng (mạch máu lớnnhỏ). triệu chứng 15 Câu 2. Tiêu chí chẩn đoán 16 Câu 3. Thuốc điều trị phối hợp với insulin (type 1) 16 Câu 4. Mục tiêu điều trị ĐTĐ kèm tăng huyết áp có rối loạn lipit máu 16 Câu 5. Nêu phối hợp hai thuốc điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ type 2 có BMI thừa cân béo phì 17 Câu 6. Phác đồ trị ĐTĐ chung type 2 17 Câu 7 Nhóm ức chế dipeptidyl peptidase IV (DPP IV) hoạt chất nào dùng được cho bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh liều? tại sao 17 Câu 8 Đái tháo đường kèm tăng huyết áp ưu tiên nhóm thuốc nào, Đái tháo đường kèm suy tim ưu tiên nhóm nào 18 Câu 9. Đái tháo đường kèm tăng huyết áp sử dụng chẹn beta giao cảm được không, giải thích? 18 Câu 10. Đái tháo đường kèm tăng huyết áp sử dụng lợi tiểu quai, thiazide được không, giải thích? 18 Câu 11. Hoạt chất nào trong nhóm lợi tiểu thiazid dùng được cho bệnh nhân Đái tháo đường kèm tăng huyết áp 18 CORTICOID 18 Câu 1. Corticoid uống vào buổi nào tốt nhất, vì sao 18 Câu 2. Trong các phân nhóm corticoid, ưu tiên lựa chọn phân nhóm nào, hoạt chất nào? vì sao 18 Nên lựa chọn glucocorticoid tác dụng ngắn hoặc vừa (như prednisolon) vì những chế phẩm có tác dụng kéo dài càng tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ 18 TIÊU CHẢY, TÁO BÓN 19 Câu 1. Phân biệt tiêu chảy nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn 19 Câu 2. Phác đồ điều trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn 19 Câu 3. Tiêu chảy trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch điều trị như thế nào 20 Câu 4. Có bao nhiêu nhóm thuốc trị táo bón, liệt kê 20 Câu 5. Thuốc nhuận tràng (táo bón) còn được sử dụng trong trị liệu khác không? 20 Câu 6. Thuốc nhuận tràng (táo bón) có nên dùng thuốc kéo dài, vì sao? 20 GOUT 20 Câu 1. Bệnh lý, gout cấpmạn triệu chứng ntn 20 Câu 2. Lựa chọn thuốc điều trị gout cấp và mạng 21 Câu 1. Khi nào bệnh nhân cần xét nghiệm chẩn đoán Hp 22 Câu 2. Xét nghiệm nào có độ tin cậy cao trong chẩn đoán Hp 22 Câu 3. Tại sao phải phối hợp 2 kháng sinh trở lên để trị Hp 22 Câu 4. Phân biệt điều trị loét dạ dày và tá tràng do Hp: khác biệt, phác đồ, thời gian 22 Câu 5. Tại sao Hp tồn tại được trong dạ dày? 23 Câu 6. Sự khác biệt giữa hai hoạt chất Domperidon và Metoclopramid , khuyến cáo khi sử dụng Domperidon cần lưu ý trên bệnh lý nào 23
Trang 1ÔN TẬP DƯỢC LÂM SÀNG 2
Câu 1 Thuốc ưu tiên điều trị, phác đồ trị hen vs copd, điểm khác biệt 3
Câu 2 Hen theo mức độ lựa chọn thuốc ntn COPD lựa chọn thuốc điều trị như thế nào 3
Câu 3 Trong điều trị hen cấp, bệnh nhân có dùng thuốc trị loãng đờm không? 4
Câu 4 Nhóm thuốc sử dụng điều trị hen cấp, dự phòng, duy trì 4
Câu 2 Mục tiêu điều trị, các nhóm thuốc ưu tiên điều trị rối loạn lipit máu 5
Câu 2 Phân biệt ức chế chẹn beta chọn lọc và không chọn lọc? Nêu tên hoạt chất? 6
Câu 4 Phân biệt nhóm Chẹn kênh calci tác động trên mạch và nhóm chẹn kênh calci tác
Câu 5 Nhóm chẹn beta giao cảm nội tại có tính chất gì? Hoạt chất nào có hoạt tính giao cảm
Câu 6 Nhóm Chẹn kênh calci tác động trên mạch và nhóm chẹn kênh calci tác động trên tim
có sử dụng cho bệnh nhân suy tim được không? Giải thích 11
Câu 7 Phác đồ phối hợp 2 thuốc ưu tiên trong điều trị tăng huyết áp? Phác đồ 3 thuốc 12
Câu 3 Những thuốc không sử dụng cho bệnh nhân suy tim? Giải thích 13
Câu 6 Bệnh nhân suy tim sung huyết chọn thuốc gì điều trị? 14
Câu 1 Bệnh học, định nghĩa, biến chứng (mạch máu lớn/nhỏ) triệu chứng 15
Trang 2Câu 3 Thuốc điều trị phối hợp với insulin (type 1) 16
Câu 4 Mục tiêu điều trị ĐTĐ kèm tăng huyết áp có rối loạn lipit máu 16
Câu 5 Nêu phối hợp hai thuốc điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ type 2 có BMI thừa cân béo phì
17
Câu 7 Nhóm ức chế dipeptidyl peptidase IV (DPP IV) hoạt chất nào dùng được cho bệnh
Câu 8 Đái tháo đường kèm tăng huyết áp ưu tiên nhóm thuốc nào, Đái tháo đường kèm suy
Câu 9 Đái tháo đường kèm tăng huyết áp sử dụng chẹn beta giao cảm được không, giải
Câu 2 Trong các phân nhóm corticoid, ưu tiên lựa chọn phân nhóm nào, hoạt chất nào? vì
Nên lựa chọn glucocorticoid tác dụng ngắn hoặc vừa (như prednisolon) vì những chế phẩm
Câu 1 Phân biệt tiêu chảy nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn 19
Câu 3 Tiêu chảy trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch điều trị như thế nào 20
Câu 5 Thuốc nhuận tràng (táo bón) còn được sử dụng trong trị liệu khác không? 20
Câu 6 Thuốc nhuận tràng (táo bón) có nên dùng thuốc kéo dài, vì sao? 20
Câu 2 Xét nghiệm nào có độ tin cậy cao trong chẩn đoán Hp 22
2
Trang 3Câu 3 Tại sao phải phối hợp 2 kháng sinh trở lên để trị Hp 22
Câu 4 Phân biệt điều trị loét dạ dày và tá tràng do Hp: khác biệt, phác đồ, thời gian 22
Câu 6 Sự khác biệt giữa hai hoạt chất Domperidon và Metoclopramid , khuyến cáo khi sử
-HEN - COPD
Câu 1 Thuốc ưu tiên điều trị, phác đồ trị hen vs copd, điểm khác biệt
-Nhóm ưu tiên trị duy trì hen: Corticosteroid dạng khí dung hay chủ vận β2 - adrenergictác động kéo dài hoặc theophylin
-Nhóm ưu tiên trị duy trì copd: Tiotropium là thuốc kháng cholinergic tác dụng kéo dàidùng để điều trị duy trì trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, không dùng trong co thắtphế quản cấp Ưu tiên dạng hít
Câu 2 Hen theo mức độ lựa chọn thuốc ntn COPD lựa chọn thuốc điều trị như thế nào
- Phác đồ Điều trị hen theo mức độ
Trang 4- Phác đồ Điều trị COPD theo mức độ
Câu 3 Trong điều trị hen cấp, bệnh nhân có dùng thuốc trị loãng đờm không?
Không sử dụng được vì gây co thắt phế quản
Trong hen phế quản có hiện tượng tăng tiết dịch nhầy phế quản, bệnh nhân có ho khạcđờm Tuy nhiên việc sử dụng các thuốc long đờm trong trường hợp này lại không đượcchỉ định do nguy cơ co thắt phế quản ( chống chỉ định tất cả thuốc chứa acetylcystein,thận trọng với bromhexin, guaifenesin…)
Câu 4 Nhóm thuốc sử dụng điều trị hen cấp, dự phòng, duy trì
Điều trị cắt cơn hen cấp tính
4
Trang 5- Thuốc chủ vận β2 – adrenergic tác động nhanh dùng qua đường khí dung
- Hay thuốc kháng cholinergic (M) dạng khí dung hoặc aminophylin tiêm truyền tĩnhmạch
Điều trị dự phòng: cromolyn, nedocromil…
Điều trị duy trì trạng thái ổn định: Corticosteroid dạng khí dung hay chủ vận β2
-adrenergic tác động kéo dài hoặc theophylin
-THUỐC TRỊ RỐI LOẠN LIPIT MÁU
Câu 1 Định nghĩa, yếu tố nguy cơ rối loạn lipit máu
Rối loạn lipid máu là tăng cholesterol, triglyceride (TGs) huyết tương, hoặc cả hai, hoặclipoprotein tỉ trọng thấp góp phần vào sự phát triển của xơ vữa động mạch Nguyênnhân có thể là tiên phát (di truyền) hoặc thứ phát Chẩn đoán là bằng cách đo nồng độcholesterol, TGs, và các lipoprotein trong huyết tương Điều trị bao gồm sự thay đổi chế
độ ăn uống, tập thể dục, và thuốc giảm lipid
Yếu tố nguy cơ: chế độ ăn uống nhiều chất béo, cân nặng, tập thể dục, phơi nhiễm (hút)thuốc lá
Câu 2 Mục tiêu điều trị, các nhóm thuốc ưu tiên điều trị rối loạn lipit máu
Mục tiêu chính:
- Kiểm soát thông số LDL
Nhóm thuốc ưu tiên:
-Trường hợp đánh giá bệnh nhân có yếu tố nguy cơ rất cao:
+Bệnh nhân có bệnh mạch vành có thêm một trong các yếu tố sau:
+Đái tháo đường
-Trường hợp đánh giá bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao
- BMV trên lâm sàng (cơn đau thắt ngực, NMCT)
Trang 6- Có từ ≥ 2 yếu tố nguy cơ và nguy cơ 10 năm BMV > 20%
=>Mục tiêu điều trị LDL<100
-Trường hợp đánh giá bệnh nhân có yếu tố nguy cơ trung bình
Nếu bệnh nhân có trên 2 yếu tố nguy cơ chính, đánh giá nguy cơ BMV 10 năm theo
thang điểm Framingham (10 – year risk): Trung bình 10 – 20%
=>Mục tiêu điều trị LDL<130
-Trường hợp đánh giá bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thấp
Nếu bệnh nhân có trên 2 yếu tố nguy cơ chính, đánh giá nguy cơ BMV 10 năm theo
thang điểm Framingham (10 – year risk):Thấp < 10%
=>Mục tiêu điều trị LDL<160
Câu 4 Nếu cần giảm 25% LDL để đạt được làm giảm LDL mục tiêu, ta lựa chọn hoạt chất nào điều trị?
Liệu pháp statin cường độ thấp: Simvastatin 10 mg, Rosuvastatin (5) mg
Câu 5 Nếu cần giảm 55% LDL để đạt được làm giảm LDL mục tiêu, ta lựa chọn hoạt chất nào điều trị?
Liệu pháp statin cường độ cao: Atorvastatin (40)-80 mg, Rosuvastatin 20 (40)mg Ưu tiênliều thấp
Câu 6 Kể tên các nhóm thuốc kiểm soát thông số LDL?
● Statin + Acid nicotinic
Câu 9 Statin có phối hợp với Fibrat được không?
Không, gây tác dụng phụ lên cơ vân (đau cơ) Nếu bắt buộc thì dùng liều thấp, theo dõi tácdụng phụ
-TĂNG HUYẾT ÁP
Câu 1 Yếu tố nguy cơ tăng huyết áp
Tuổi tác: 60t
✓ Giới tính: nam, nữ sau mãn kinh
Tiền sử gia đình bệnh tim mạch
Trang 7Câu 2 Phân biệt ức chế chẹn beta chọn lọc và không chọn lọc? Nêu tên hoạt chất?
Trang 9Câu 3 Biện pháp điều trị không dùng thuốc
Trang 10Câu 4 Phân biệt nhóm Chẹn kênh calci tác động trên mạch và nhóm chẹn kênh calci tác động trên tim
Câu 5 Nhóm chẹn beta giao cảm nội tại có tính chất gì? Hoạt chất nào có hoạt tính giao cảm nội tại
HOẠT CHẤT:
10
Trang 11Câu 6 Nhóm Chẹn kênh calci tác động trên mạch và nhóm chẹn kênh calci tác động trên tim có sử dụng cho bệnh nhân suy tim được không? Giải thích
Không vì
Trang 12Câu 7 Phác đồ phối hợp 2 thuốc ưu tiên trong điều trị tăng huyết áp? Phác đồ 3 thuốc
-SUY TIM
Câu 1 Suy tim là bệnh lý như thế nào?
Hội chứng do tim không bơm đủ lượng máu để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể Dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu (ST tâm trương) hoặc tống máu (ST
12
Trang 13tâm thu)
Câu 2 Phân độ suy tim theo AHA/ACC
Câu 3 Những thuốc không sử dụng cho bệnh nhân suy tim? Giải thích
- Nsaid: Gây ứ Natri và nước Sử dụng NSAID (ức chế chọn lọc hoặc ko chọn lọc
cyclooxygenase [COX]-2 selective [coxibs]) liên quan đến việc làm tăng nguy cơ xảy rabiến cố đầu tiên hoặc đợt cấp của suy tim Sử dụng NSAID cũng liên quan đến việctăng nguy cơ rối loạn chức năng thận và tăng kali máu, suy giảm khả năng đáp ứngvới thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu Các dữ liệu quan sát từ những bệnhnhân suy tim chỉ ra mối quan hệ giữa việc sử dụng NSAID (cả ức chế chọn lọc và kochọn lọc cox-2) và tăng số bệnh nhân tử vong Chi tiết về vấn đề này được bàn luận
cụ thể ở bài dưới đây (See “Nonselective NSAIDs: Adverse cardiovascular effects”,section on ‘Patients with heart failure’ and “COX-2 selective inhibitors: Adversecardiovascular effects”, section on ‘Heart failure and peripheral edema’.)
- Aspirin – Trong khi những bện nhân mắc suy tim và bệnh lý mạch máu (bao gồm cả
bệnh mạch vành) và/hoặc có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch có thể có chỉ định dùngaspirin, nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng aspirin ở những bệnh nhân suy tim nhưngkhông có kèm chỉ định khác vẫn chưa được làm sáng tỏ Sử dụng Aspirin ở bệnhnhân suy tim được bàn luận riêng tại bài sau (See “Antithrombotic therapy inpatients with heart failure”.)
- Nhóm chẹn kênh Calci (Calcium channel blockers) – 1 số nghiên cứu mới đầu đã gợi
ý có thể có các ảnh hưởng có hại của nhóm CCBs khi được sử dụng cho bệnh nhânsuy tim có giảm phân suất tống máu (HFrEF), trong khi đó 1 số thử nghiệm gần đâyvới amlodipine thuộc nhóm chẹn kênh calci chọn lọc trên mạch máu cho thấy kếtquả trung lập với tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong [5,6] Vi vậy, không có vai trò trựctiếp của thuốc chẹn kênh calci trong điều trị suy tim EF giảm tuy nhiên amlodipine có
vẻ an toàn với bệnh nhân suy tim và có thể sử dụng nếu cần thiết phải điều trị vớicác chỉ định khác như đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp
- Các thuốc hạ đường huyết đường uống – Các thuốc hạ đường huyết đường uống
nhóm thiazolidinediones và metformin đem đến nguy cơ đặc biệt cho bệnh nhân suytim.Thiazolidinediones – Thiazolidinediones là nguyên nhân gây giữ dịch, nó có thểthúc đẩy suy tim (See “Heart failure in diabetes mellitus”, section on
Trang 14‘Thiazolidinediones’.) Metformin – Bệnh nhân suy tim có uống metformin làm tăngnguy cơ toan lactic có thể gây tử vong (See “Heart failure in diabetes mellitus”,section on ‘Metformin’ and “Metformin in the treatment of adults with type 2diabetes mellitus”, section on ‘Lactic acidosis’.)
- Phosphodiesterase inhibitors – Lo ngại về tính an toàn của thuốc ức chế
phosphodiesterase-3 (PDE-3), phosphodiesterase-4 (PDE-4), và phosphodiesterase-5(PDE-5) tăng lên ở bệnh nhân suy tim
- PDE-3 inhibitors – Ở bệnh nhân suy tim EF giảm, sử dụng lâu thuốc ức chế PDE-3 với
liệu pháp để ảnh hưởng đến khả ăng co bóp cơ tim (inotropic) liên quan đến tăng tỷ
lệ tử vong so với giả dược [13] (See “Inotropic agents in heart failure with reducedejection fraction”, section on ‘Intravenous phosphodiesterase-3 inhibitors’.)
- Các loại thuốc có thể gây tăng kali máu – Bệnh nhân suy tim EF giảm được điều trị
bằng thuốc, những loại này có thể làm tăng kali máu (ví dụ, ức chế men chuyển hoặcchẹn thụ thể AT2 và đối vận với receptor mineralocorticoid (vd, aldosterol) Khuyếncáo nên theo dõi nồng độ kali máu ở những bệnh nhân uống >=1 loại thuốc thuộcnhóm ức chế hệ thống renin-angiotensinaldosterone, và khuyến cáo theo dõi nhiềuhơn sau khi dùng thêm nhóm đối kháng thụ thể mineralocorticoid phối hợp với ứcchế men chuyển hoặc ức chế thụ thể Sử dụng kết hợp thường xuyên UCMC và UCTT
có khả năng gây hại và nên tránh sử dụng phối hợp Đối với những bệnh nhân uốngUCMC hoặc UCTT và/hoặc đối kháng thụ thể mineralocorticoid, bổ sung kali chỉ nêndùng khi cần (ví dụ, nều cần bù lại kali mất đi do dùng thuốc loại tiểu quai), và nóichung nên tránh dùng các loại lợi tiểu giữ kali như amiloride và triamterene
Câu 4 Nhóm thuốc điều trị suy tim
- Lợi tiểu
- Giãn mạch
- Ức chế beta
- Trợ tim: tăng co bóp cơ tim
Câu 5 Nhóm thuốc ưu tiên điều trị suy tim? vì sao
- Nhóm ức chế men chuyển vì:
+ Trị suy tim sung huyết mạn, hiệu quả trên mọi giai đoạn của suy tim
+ Tăng dòng máu đến thận, hạn chế tổn thương thận và đạm niệu trên bn đái tháođường (giảm áp lực trong vi cầu thận)
+ Không ảnh hưởng đến nhịp tim và sức co bóp cơ tim
+ Không gây phản xạ giao cảm.(an toàn cho TMCBTBCT)
+ Do làm giảm Angiotensin II → thuốc có t/d ngăn cản quá trình phì đại và xơ hóa thấttrái, xơ hóa thành mạch máu
Câu 6 Bệnh nhân suy tim sung huyết chọn thuốc gì điều trị?
Trang 15ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Câu 1 Bệnh học, định nghĩa, biến chứng (mạch máu lớn/nhỏ) triệu chứng
Định nghĩa
- Bệnh mãn tính
- Có yếu tố di truyền
- Do sự thiếu hụt insulin tương đối hay tuyệt đối
- Tăng đường huyết, các rối loạn về chuyển hóa đường, đạm, mỡ và khoáng chất
– Chậm lành các vết thương hoặc vết loét:
– Giảm cân – ngay cả khi đang ăn nhiều hơn (đái tháo đường tuýp 1)
– Ngứa ran, đau, hoặc tê ở tay hoặc chân (đái tháo đường típ 2)
Biến chứng
● Biến chứng cấp tính
- Hôn mê nhiễm ceton acid
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
- Hôn mê hạ đường huyết
Trang 16Câu 2 Tiêu chí chẩn đoán
Câu 3 Thuốc điều trị phối hợp với insulin (type 1)
- Nhóm làm chậm chuyển hóa thức ăn xuống ruột
Pramlintide
- Dẫn chất của Amylin, 1 hormone có tác dụng tương tự Insulin
- Tác dụng: kéo dài thời gian làm trống dạ dày, ức chế tiết glucagon
- Được khuyến cáo sử dụng chung insulin
- Là thuốc duy nhất được FDA chấp nhận cho sử dụng trên BN ĐTĐ type 1 bên cạnh insulin
- Có tác dụng làm giảm cân, dùng tiêm SC trước bữa ăn
- TDP trên đường tiêu hóa (buồn nôn, chán ăn, ói mửa)
Câu 4 Mục tiêu điều trị ĐTĐ kèm tăng huyết áp có rối loạn lipit máu
● LDL-c < 2,5 mmol/l
● Huyết áp < 130/80 mmHg
● BMI 18,5 - 23 kg(m)2
● HbA1c < 6,5 %
● Glucose máu lúc đói 4,4 -6,1 mmol/l
● Glucose máu sau ăn 4,4 -7,8 mmol/l
16
Trang 17Câu 5 Nêu phối hợp hai thuốc điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ type 2 có BMI thừa cân béo phì
+ Nhóm đồng vận tại thụ thể GLP-1 và Metformin
+ Nhóm ức chế dipeptidyl peptidase IV (DPP IV) và Metformin
Bỏ TZD và SU do bệnh nhân thừa cân
Câu 6 Phác đồ trị ĐTĐ chung type 2
Câu 7 Nhóm ức chế dipeptidyl peptidase IV (DPP IV) hoạt chất nào dùng được cho bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh liều? tại sao
Linagliptan vì nó không đào thải qua thận
Trang 18Câu 8 Đái tháo đường kèm tăng huyết áp ưu tiên nhóm thuốc nào, Đái tháo đường kèm suy tim ưu tiên nhóm nào
Ức chế men chuyển
Câu 9 Đái tháo đường kèm tăng huyết áp sử dụng chẹn beta giao cảm được không, giải thích?
Không, vì: Các thuốc chẹn beta gây tăng Lipid máu và che dấu các biểu hiện hạ Glucose
-> không được ưu tiên lựa chọn ở BN ĐTĐ, đặc biệt ĐTĐ type 1
- Nếu sd lựa chọn các chẹn beta có hoạt tính cường giao cảm nội tại (ISA +): Pindolol,Carteolol, Acebutalol (ít gây RLLPM và ít che dấu các biểu hiện của hạ Glucose
Câu 10 Đái tháo đường kèm tăng huyết áp sử dụng lợi tiểu quai, thiazide được không, giải thích?
- TLT nhóm Thiazide (trừ Indapamid) và LT quai -> ảnh hưởng đến sự chuyển hóa
=> ↑ Lipid huyết và ↑ Glucose
- Tuy nhiên TLT làm giảm tỉ lệ tử vong ở BN THA kèm ĐTĐ nên JNC 7 vẫn khuyến
cáo dùng TLT cho BN ĐTĐ type 2 với điều kiện:
Điều chỉnh chế độ ăn, tăng liều Insulin hoặc thuốc hạ G
Câu 1 Corticoid uống vào buổi nào tốt nhất, vì sao
Nên uống thuốc vào buổi sáng để hạn chế tác dụng phụ teo tuyến thượng thận
Nên uống thuốc ngay sau khi ăn hoặc uống trong bữa ăn để phòng bệnh viêm loét dạdày
Trong điều kiện sinh lý bình thường nồng độ GC trong huyết tương thay đổi theo nhịp ngày đêm: cortisol trong máu tăng từ 4 giờ sáng, đạt mức cao nhất lúc 8 giờ sáng, sau
đó giảm dần, đến 12 giờ đêm là thấp nhất, sau đó tăng trở lại khoảng từ 4h sáng hôm sau.Vậy tuyến thượng thận “ngủ” về đêm Nếu uống thuốc vào chiều tối, tuyến thượng thận bị ức chế suốt ngày, nếu tình trạng này kéo dài nhiều ngày sẽ gây suy teo vỏ thượng thận Vì vậy để tránh suy vỏ thượng thận khi sử dụng GC kéo dài chỉ nên uống vào buổi sáng hoặc uống thuốc cách ngày.
Câu 2 Trong các phân nhóm corticoid, ưu tiên lựa chọn phân nhóm nào, hoạt chất nào? vì sao
Nên lựa chọn glucocorticoid tác dụng ngắn hoặc vừa (như prednisolon) vì những chế phẩm
có tác dụng kéo dài càng tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ
-18