Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của châu Âu trên bản đồ *Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học; ...[r]
Trang 1Tuần 30 Ngày soạn:
18/03/2018
Tiết 58 Ngày dạy: 21/03/2018
I MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng, đọc, phân tích bản đồ, lược đồ
3 Thái độ:
Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu kiến thức, hiểu biết thêm về thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ tự nhiên châu âu, bản đồ khí hậu châu âu
2 Chuẩn bị của học sinh: Sgk.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học 7A6…… ,
2 Kiểm tra bài cũ:
3
Tiến trình bài học :
Khởi động: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á - Âu, nằm trong đới khí hậu ôn hòa
Thiên nhiên được con người khai thác lâu đời và ngày càng sử dụng có hiệu quả Trong tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về các đặc điểm của tự nhiên châu lục này
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của châu
Âu trên bản đồ
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải
quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học;
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác
Bước 1:
GV: Giới thiệu khái quát giới hạn, vị trí châu Âu
trên bản đồ tự nhiên
- Châu Âu nằm trong giới hạn nào?
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả
lời)
- Tiếp giáp với châu lục nào, đại dương nào?
Bước 2:
- HS lên xác định các đại dương trên bản đồ?
- Gv chuẩn xác lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên cơ
bản của châu Âu
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải
1 Vị trí, giới hạn
- Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 360B
và 710B, chủ yếu trong đới ôn hòa
- Có ba mặt giáp biển và đại dương
2 Đặc điểm tự nhiên.
CHƯƠNG X: CHÂU ÂU BÀI 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
Trang 2quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học;
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác
Bước 1:
- Địa hình châu Âu có mấy dạng?
- Thảo luận nhóm: 6 nhóm (2 nhóm/1 nội dung)
- Điền vào phiếu học tập
- HS báo cáo - nhóm khác nhận xét
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung TLN trả lời)
- GV chuẩn xác kiến thức theo bảng (phụ lục 1).
Bước 2:
- Quan sát H51.2 cho biết châu Âu có các kiểu
khí hậu nào? Nêu sự phân bố đó?
- Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Dựa vào H52.2 giải thích vì sao phía tây có khí
hậu ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông?
Bước 3:
- Quan sát H51.1 nêu nhận xét về:
- Mật độ sông ngòi châu Âu?
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả
lời)
- Kể tên các sông lớn, xác định vị trí trên bản
đồ?
- Sông lớn đổ vào biển, đại dương nào Xác định
hướng chảy trên bản đồ?
Bước 4:
- Sự phân bố thực vật thay đổi theo yếu tố nào
của tự nhiên?
- HS thảo luận cặp điền vào phiếu học tập
- GV: Chuẩn xác lại kiến thức (phụ lục 2).
a Địa hình.
- Chủ yếu là đồng bằng
- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh
b Khí hậu
- Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa
- Nguyên nhân: Do vị trí địa lí, ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương, gió Tây ôn đới và do địa hình
c Sông ngòi.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào
- Các sông lớn: S Rainơ, S Von Ga,
S Đanuyp
d Thảm thực vật.
- Thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa
- Phụ lục 2
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk.
2 Hướng dẫn học tập:
Ôn lại phương pháp phân tích biểu đồ khí hậu, lát cắt phân bố thực vật theo độ cao
V PHỤ LỤC:
Bảng 1:
Phân bố - Phía Nam
- Phía Tây và Trung Âu
- Trải dài từ T-> Đ chiếm 2/3 diện tích châu lục
- Vùng trung tâm
- Phía Bắc
Hình dạng Đỉnh nhọn cao, sườn
dốc
Tương đối phẳng Đỉnh nhọn thấp,
sườn thoải
Tên địa hình Dãy An - pơ, A - pen
- nin, Các - pát, Ban -căng, Pi - rê - nê
Đông Âu, hạ lưu Đa -nuýp, Bắc Âu Uran, Xcan - đi - na -vi, Héc - xi - ni Bảng 2:
Trang 3Vị trí Kiểu khí hậu Phân bố thực vật
Ven biển Tây Âu
Vùng nội địa
Ven Địa Trung Hải
Phía Đông
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
Địa trung hải
Cận nhiệt, ôn đới lục địa
Rừng lá rộng: dẻ, sồi … Rừng lá kim: thông, tùng Rừng cây bụi, gai … Thảo nguyên
VI RÚT KINH NGHIỆM: