- Qua chủ đề nhằm tổ chức, hướng dẫn học sinh nâng cao nhận thức về vị trí, đặc điểm tự nhiên và các hoạt động kinh tế của của con người ở môi trường Châu Đại Dương.. - Giải thích được [r]
Trang 1Ngày soạn: 26 /4/ 2020
Ngày giảng: 28/ 4/2020
CHƯƠNG VIII - CHÂU NAM CỰC Tiết 50
Bài 47 CHÂU NAM CỰC- CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI
I Mục tiêu:
1 K iến thức :
- Học sinh các hiện tượng và đặc điểm tự nhiên của châu lục ở cực nam Trái Đất Một số nét đặc trưng về quá trình khám phá và nghiên cứu Châu Nam Cực
2 K ĩ năng :
+Kĩ năng bài dạy:
- Rèn H kĩ năng đọc bản đồ địa lí ở các vùng địa cực
+ Kĩ năng sống:
- Giao tiếp /phản hồi ý kiến về vấn đề Nam Cực có ảnh hưởng đến Kh toàn cầu nth?
- KN ra quyết định : ý thức, biện pháp khai thác bảo vệ Nam Cực
3 T hái độ :
- Có tinh thần dũng cảm, không ngại nguy hiểm, khó khăn trong nghiên cứu, thám hiểm địa lí
- Giáo dục tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trong và ngoài nước Tôn trọng, tự hào, gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của địa phương, của dân tộc Việt Nam
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học,giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác, tư duy sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thu thập thông tin, tranh ảnh, lược đồ, số liệu
III P hương pháp dạy họ c:
- Phương pháp: Đàm thoạigợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận
- Kĩ thuật động não, trình bày một phút
II Chuẩn bị
- Giáo viên:Sgk, Sgv, tài liệu chuẩn kiến thức,kĩ năng ; máy tính
- Học sinh: Sgk, đọc tìm hiểu nội dung bài 47, Tập bản đồ địa 7
III Phương pháp :
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan và thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày một phút
IV Tiến trình giờ dạy
Trang 21 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: 1'
Châu Nam Cực bị băng tuyết bao phủ quanh năm là châu lục lạnh khắc nghiệt
nhất trên thế giới và cũng là châu lục chưa có dân sinh sống, trừ các nhà nghiên
cứu khoa học Bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Khí hậu Thời gian: 20 phút
Mục tiêu: HS nắm được đăc điểm khí hậu châu Nam
Cực
Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, gợi tìm,
tái hiện
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, hợp tác
? QS H47.1 kết hợp bản đồ nêu và xác định vị trí, giới
hạn, diện tích , các đại dương bao quanh châu Nam Cực?
Chuyển ý: Với vị trí độc đáo trên của châu Nam Cực có
ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm tự nhiên
? Vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của châu
lục?
Hs: Châu Nam Cực có vị trí nằm ở vùng cực nên khí hậu
ở đây lạnh khắc nghiệt (năm 1967 nhiệt độ thấp nhất là
-94,50C => "Cực lạnh" của thế giới
? Quan sát H 47.2, em hãy nhận xét về chế độ nhiệt của
châu Nam Cực?
Hs : Nhiệt độ quanh năm dưới 00C
H: Quan sát H47.2 và xác định vị trí của hai trạm trên
H47.1
Hs: Trạm Lít -tơn A-mê-ri-can
+ Nhiệt độ cao nhất vào tháng 1 (-100C)
+ Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 9 (-420C)
*Trạm Vô -xtốc
+ Nhiệt độ cao nhất vào tháng 1 (-370C)
+ Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 9 (> - 500C)
HS: So sánh nhiệt độ 2 trạm trong hình 47.2 vì sao?
? Loại gió hoạt động trong khu vực này? Vận tốc? tại sao?
HS: Gió đông cực- 60Km/h-vì đây là vùng khí áp cao
? Dựa vào H47.3 và bản đồ nêu đặc điểm nổi bật của địa
hình Châu Nam Cực
1 Khí hậu
* Vị trí :
- Gồm phần lục địa trong vòng Cực Nam và các đảo ven lục địa
-Diện tích:14.1triệu km2
* Đặc điểm tự nhiên :
*Khí hậu
- Rất giá lạnh “ Cực lạnh” của thế giới
- Nhiệt độ quanh năm dưới
00C
- Nhiều gió bão nhất thế giới, vận tốc gió thường trên 60km / h
- Địa hình là một cao nguyên băng khổng lồ cao Trung bình 2600m
Trang 3HS: Cao nguyên băng khổng lồ, diện tích băng 3.5tr km2,
chiếm 90% thể tích nước ngọt trên thế giới
? Sự tan băng ở Châu Nam Cực sẻ ảnh hưởng đến đời
sống trên Trái Đất như thế nào?
Hs: Băng ngày càng tan chảy Mặt nước của Trái Đất dâng
lên 70m ->Đe doạ cuộc sống của con người ở các đảo và
những vùng đất thấp ven biển
? Tại sao Châu Nam cực có khí hậu lạnh gay gắt như vậy?
GV:Do vị trí nằm ở vùng cực nên về mùa đông đêm địa
cực kéo dài, còn mùa hạ tuy có ngày kéo dài, song cường
độ bực xạ nhiệt rất yếu và tia sáng bị mặt tuyết khuếch tán
mạnh, lượng nhiệt sưởi ấm không khí không đáng kể
? Tại sao Châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven
bờ và trên các đảo vẫn có nhiều chim và động vật sinh sống?
GV giải thích lại và treo tranh quang cảnh bờ biển
Nam Cực và các đàn chim cánh cụt, chim hải cẩu
? Em có nhận xét về nguồn tài nguyên khoáng sản ở đây
như thế nào?
Hoạt động 2 :Vài nét về lịch sử khám phá
Thời gian: 15 phút
Mục tiêu: HS thấy được vài nét lịch sử khám phá và
nghiên cứu
Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề gợi tìm, tái hiện.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, hợp tác
HS: Dựa vào nội dung SGK cho biết con người phát
hiện Châu Nam Cực khi nào?
- Châu Nam Cực được phát hiện vào cuối thế kỉ XIX mãi
đến thế kỉ XX mới được nghiên cứu => châu lục được
biết đến muộn nhất
? Từ năm nào việc ngiên cứu được xúc tiến mạnh mẽ
những quốc gia nào đã đặt trạm nghiên cứu tại đây?
Hs: năm 1957 Sgk/143
? Dân cư Châu Nam Cực như thế nào? Tại sao?
- Đến nay, là châu lục duy nhất trên thế giới chưa có
dân cư sinh sống thường xuyên
? Hiệp ước Nam Cực được kí vào năm nào? Mục đích
(HS Quan sát H47.4)
HS trả lời- GV chốt định hướng kiến thức
+ Sinh vật:
- Thực vật không có.
- Động vật có khả năng chịu rét giỏi Chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi xanh, sống ven
lục địa và trên các đảo.
- Khoáng sản: Giàu than đá, sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên
2 Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu :
- Được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất thế kỉ XX
- Chưa có dân cư sinh sống thường xuyên
- 1/12/1959 " Hiệp ước Nam Cực " được kí kết nhằm quy định việc khảo sát Nam Cực dựa trên cơ sở hoà bình , không phân chia lãnh thổ tài nguyên
Trang 44 Củng cố : 2 ’
Câu 1 : Châu Nam Cực được xem là cực lạnh của thế giới vì sao? Trên biển xung quanh lục địa Nam cực tàu thuyền đi lại rất hay gặp nguy hiểm tại sao ?
HS nêu: Vì lớp băng ở Nam Cực thường di chuyển từ trung tâm ra các biển xung quanh Nam Cực tạo thành các núi băng trôi nổi trên biển, rất nguy hiểm cho tàu thuyền
Câu 2 : Sinh vật Châu Nam Cực có đặc điểm gì ? V ì sao Châu Nam Cực được xem là cực lạnh của thế giới mà các nhà khoa học ở nhiều quốc gia vẫn tới để nghiên cứu để thám hiểm?
- Vì Nam Cực được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất
- Sự di chuyển của khí quyển và sự thay đổi thời tiết ở Nam Cực cũng ảnh hưởng tới khí quyển của toàn Trái Đất)
5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới: 3’
- Học bài cũ: Học bài, trả lời câu hỏi Sgk, vở bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài 48,49,50 Chủ đề : Thiên nhiên Châu Đại Dương + Xác định vị trí,địa hình châu Đại Dương
+ Đặc điểm khí hậu,động vật,thực vật, dân cư, kinh tế châu Đại Dương
+ Những khó khăn của châu lục
+ Tìm hiểu về lục địa Ô-xtrây –li-a
V Rút kinh nghiệm
******************* & ***************
Trang 5Ngày soạn: 26 / 4/2020
Ngày giảng: 29/ 4/ 2020
Tiết 51,52 CHỦ ĐỀ: CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I Các định vấn đề cần giải quyết:
- Qua chủ đề nhằm tổ chức, hướng dẫn học sinh nâng cao nhận thức về vị trí, đặc điểm tự nhiên và các hoạt động kinh tế của của con người ở môi trường Châu Đại Dương
- Giải thích được các đặc điểm và mô tả được ba nhóm đảo san hô và núi lửa của châu Đại Dương Hiểu những khó khăn của châu Đại Dương, Giúp HS đưa ra những giải pháp cải tạo, thích ứng vào cuộc sống của con người ở môi trường ven biển
- Thấy được khả năng thích ứng của con người đối với môi trường sống
II Xây dựng nội dung chủ đề bài học
Gồm các bài:
Tiết 53 Bài 48: Thiên nhiên châu Đại Dương
Tiết 54 Bài 49: Dân cư và kinh tế châu Đại Dương
Tiết 55 Bài 50: Viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtrây-li-a
Tổng số tiết trong chủ đề: 03 tiết
III Xác định mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
- Nhận hiết và hiểu được đặc điểm cơ bản của châu Đại Dương: vị trí địa lí, khí hậu, dân cư, kinh tế
- Trình bày hiểu biết sâu rộng về lục địa Ô-xtrây-li-a
- Giải thích được những ảnh hưởng của vị trí địa lí,địa hình đên đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương
- Hiểu biết về nét độc đáo trong thực vật và động vật của châu lục
- Phân tích được những khó khăn mà châu Đại Dương thường gặp phải Các biện pháp khắc phục
- Biết nguyên nhân hoang mạc đang mở rộng ở lục địa Ô-xtraay-li-a
2 Kĩ năng :
Kĩ năng bài học
- Đọc và phân tích 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí
- Phân tích các bảng số liệu
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp : lắng nghe và phản hồi ý kiến về đặc điểm của châu Đại Dương Tích cực hợp tác chia sẻ khi làm việc theo nhóm
Trang 6- Kĩ năng tự nhận thức: tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường biển, chống biến đổi khí hậu nguy cơ của hiện tượng nước biển dâng cao
- Kỹ năng tư duy sáng tạo qua thu thập và xử lý thông tin Phân tích các mối quan hệ
- Kĩ năng ra quyết định: Lựa chọn những giải pháp để bảo vệ môi trường, sự đối phó với những biến đổi khí hậu
3 Thái độ:
- Có ý thức trách nhiệm, tự giác trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường.Tuyên truyền lôi cuốn mọi người xung quanh cùng hợp tác thực hiện và thấy vui vẻ hạnh phúc với những việc làm đó
- Bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm biển,biến đổi khí hậu khiến băng hai đầu cực tan ra,mực nước biển dâng lên
- Lên án những hành động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường biểnđặc biệt là hành động làm ô nhiễm biển, không khí
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, sử dụng tranh ảnh
* Tích hợp giáo dục đạo đức: TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, HẠNH PHÚC
- Có ý thức trách nhiệm, tự giác trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường, Tuyên truyền lôi cuốn mọi người xung quanh cùng hợp tác thực hiện và thấy vui vẻ hạnh phúc với những việc làm đó
IV Mô tả mức độ cần đạt
Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Châu Đại
Dương
Thiên
nhiên châu
Đại Dương
Dân cư,
kinh tế
Châu Đại
Dương
Đặc điểm
tự nhiên
của
- Nhận biết vị trí của Thái Bình Dương, châu Đại Dương Vị trí hệ thống các đảo, quần đảo Niu Di-len và lục địa Ô-xtrây-li-a
Nguyên nhân dẫn đến đặc điểm khí hậu:
nhiệt độ, lượng
đảo,quần đảo và lục địa Ô-trây-li-a- Thấy được những khó khăn
mà châu Đại Dương thường gặp phải như
Giải thích
vì sao châu Đại Dương lại có các động thực vật tiêu biểu như rừng nhiệt đới xanh tốt,rừng bạch đàn bạt
- Liên hệ đến nguy cơ của việc
ô nhiễm môi trường biển, nguy
cơ của vấn đề biến đổi khí hậu, mực nước biển tăng và ảnh hưởng tới diện tích vùng ven biển nước ta nhất
là vùng đồng
Trang 7
Ô-xtrây-li-a
cuồng phong,núi lửa,ô nhiễm biển, nước biển dâng cao
- Hiểu sự phân
bố dân cư và sự phát triển các ngành kinh tế ở châu lục
ngàn,thú có túi
bằng sông Cửu Long
- Đề xuất 1 số biện pháp giải quyết chống sa mạc hóa và thích ứng với sự biến đổi khí hậu
V Xây dựng câu hỏi ở các mức độ
+ Mức độ nhận biết:
? Xác định vị trí của châu Đại Dương trên lược đồ?
? Xác định vị trí bốn nhóm đảo: ba nhóm đảo san hô và núi lửa, vị trí của lục địa Ô-xtrây-li-a?
? Vị trí,tên các quốc gia của châu Đại Dương
? Kể tên các khoáng sản,sự phân bố, các hoạt động kinh tế?
+ Mức độ thông hiểu
? Trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương: khí hậu,động vật, thực vật?
?Trình bày các hoạt động kinh tế của con người ở châu Đại Dương?
+ Mức độ vận dụng:
? Vì sao khí hậu các đảo,quần đảo và lục địa Ô-xtrây –li-a lại có sự khác biệt nhau?
? Vì sao lục địa Ô-xtrây –li-a lại có hoang mạc mở rộng?
? Các giải pháp để bảo vệ châu Đại Dương?
VI Thiết kế tiến trình dạy học
1 C huẩn bị của giáo viên
- Giáo viên:
+ Tư liệu: Sách giáo viên, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo khác
+ Đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, chuẩn bị trình chiếu nội dung :Bản đồ khí hậu, lược đồ các đai áp trên thế giới,ảnh chụp các thành phố Xít-nây, thú có túi,cáo mỏ vịt, ảnh các hoạt động kinh tế của châu Đại Dương, clips du lichj châu Đại Dương, nội dung các bảng phụ chốt kiến thức
2 Chuẩn bị của h ọc sinh:
- Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7, phiếu học tập., sưu tầm tranh ảnh có liên quan
- Học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung bài mới
3 Hoạt động học tập
Trang 8TIẾT 1:
BÀI 48 : THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
A Tình huống xuất phát
Thời gian: 5'
Mục tiêu: Gv tạo tình huống, giúp HS có tâm thế tốt để vào nội dung bài học
Phương pháp
- Phương pháp trực quan, thuyết trình
- Kĩ thuật động não, tư duy sáng tạo
Tiến trình hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu cho HS quan sát một clips về Đại dương Thái Bình Dương và thành phố
Xít-nây của Ô-xtrây-li-a
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
? Cảm nhận về clip em vừa được xem
Bước 3: Báo cáo
HS trình bày suy nghĩ cá nhân
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV đánh giá, giới thiệu bài mới
B Hình thành kiến thức (bài mới) và luyện tập kĩ năng
Hoạt động 1: Thiên nhiên châu Đại Dương Thời gian: 30 phút
Mục tiêu:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm châu Đại Dương ; vị trí địa lí,khí hậu,động vật,thực vật
- Hiểu và phân tích được sự khác nhau giữa thiên nhiên ở lục địa Ô-xtrây –li-a với các đảo và quần đảo
Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề gợi tìm, trực quan, thảo luận
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, tư duy tích hơp, hợp tác chia sẻ
Hình thức tổ chức: dạy học tình huống, các nhân / nhóm.
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV giao nhiệm vụ cho HS
GV chiếu lược đồ Châu Đại Dương ?
HS quan sát
? Xác định vị trí, giới hạn của Châu Đại
Dương?
GV chia lớp thành 3 nhóm lớn ( Nhóm tổ)
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm-1 Vị trí địa lí, địa hình
- Gồm lục địa Ô-xtrây-li-a, quần đảo Niu Di-len, ba nhóm đảo san hô và núi lửa ( Mêlanêdi, Micrônêđi, pôlinêđi và
vô số đảo nhỏ trong Thái Bình Dương.)
Trang 9Thực hiện trong 5 phút
Nhóm 1: Quan sát hình 48.1 Từ đó khái quát
đặc điểm vị trí,địa hình châu Đại Dương?
Nhóm 2: Qua hình 48.2.và 48.3 nêu đặc điểm
khí hậu của châu Đại Dương? So sánh chế độ
nhiệt và lượng mưa của các đảo ,quần đảo Niu
De-len với lục địa Ô-xtrây - li-a?
Nhóm 3: Cho biết đặc điểm dộng thực vật,cảnh
quan của châu Đại Dương? Giải thích nguyên
nhân ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trình bày kết quả
Gv cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Bước 4: Gv đánh giá kết quả, chiếu bảng, chốt
kiến thức
GV nêu vấn đề:
? Châu Đại Dương thường phải đối diện với
những khó khăn gì?
? Đề xuất ý kiến bảo vệ?
2 Khí hậu, thực vật và động vật
- Phần lớn các đảo và quần đảo có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, điều hòa, nhiều mưa
- Lục địa Ôxtrâylia khí hậu khô hạn, hoang mạc chiếm diện tích lớn, sinh vật độc đáo
+ Động vật: Thú có túi, cáo mỏ vịt
+ Thực vật: được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương Nhiều loại bạch đàn
- Biển và đại dương là nguồn tài nguyên quan trọng của châu lục
- Nhiều thiên tai: Bão nhiệt đới, nạn ô
nhiễm biển, mực nước biển dâng cao
Hoạt động 2: luyện tập Thời gian: 5 phút
Mục tiêu: HS luyện tập để củng cố khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề
Kĩ thuật động não
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Gv chiếu bài tập
Câu 1 Châu Đại Dương gồm có mấy chuỗi đảo san hô?
a Hai b Ba
c Bốn d Năm
Câu 2 Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu
a Nóng ẩm b Mát mẻ c Khô hạn d Điều hòa, mưa nhiều
Câu 3 Diện tích lục địa của Châu Đại Dương chủ yếu là
a Hoang mạc b Đồng bằng phù sa
c Cao nguyên d núi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Trang 10Bước 3: HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét sửa chữa ( nếu có sai sót) Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
* Đáp án: Câu 1: ( b ), Câu 2:( c ), Câu 3: ( a).