Kiến thức CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học phản ứng đặc trưng, ứng dụng chính của ancol etylic, axit axetic, chất béo.. Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo.. Kĩ
Trang 1Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông
Tuần 30 Ngày soạn: 22/03/2011 Tiết 58 Ngày dạy : 24/03/2011
BÀI 48: LUYỆN TẬP: RƯỢU ETILIC – AXITAXETIC VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU: Sau bài này, HS phải:
1 Kiến thức
CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính của
ancol etylic, axit axetic, chất béo Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo
2 Kĩ năng
Viết CTCT của ancol etylic, axit axetic, CT chung và CT của một số chất béo đơn giản Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của các chất trên
Phân biệt hóa chất (ancol etylic, axit axetic, dầu ăn tan trong ancol etylic)
Tính toán theo phương trình hóa học
Xác định cấu tạo đúng của hóa chất khi biết tính chất
3 Thái độ:
Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
4 Trọng tâm:
CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính của
ancol etylic, axit axetic, chất béo Cách điều chế axit xetic, ancol etylic, chất béo
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a GV:
Bảng nhóm, bài tập theo SGK
b HS:
Ôn tập kiến thức: rượu etylic, axit axetic và chất béo
2 Phương pháp:
Vấn đáp – Làm việc nhóm – Làm việc cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(1’) 9A1.…/…… 9A2 ……/……
9A3.…/…… 9A4 ……/……
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Chúng ta đã học về rượu etylic, axit axetic và chất béo Để nắm chắc hơn kiến thức về các hợp chất trên, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (10’)
- GV: Treo bảng như SGK /148
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng
- GV: Nhận xét và sửa sai
- HS: Quan sát và hoàn thành bảng
- HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng
- HS: Ghi bài
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2/148 SGK
- GV: Gọi lần lượt HS lên làm bài tập -HS: Làm bài tập 2/148a CH3COOC2H5 + H2O → CH3COOH +
C2H5OH
b CH3COOC2H5 +NaOH→ CH3COONa +
C2H5OH
GV Lê Anh Linh Trang 1
Trang 2Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông
- GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 3/148
SGK
- GV: Gọi đại diện nhóm lên sửa bài tập
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 7/149
- GV: YC HS tính nCH COOH3
- GV: YCHS tính nNaHCO 3dựa vào PTHH →
3
NaHCO
m
- GV: Hướng dẫn HS cách tính C%CH COONa3
- HS: Thảo luận nhóm bài 3/ 148 Các phương trình phản ứng
a C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa +
H2
b C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3 H2O
c CH3COOH + C2H5OH →CH3COOC2H5 +
H2O
d CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa +
CO2 + H2O
e 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
- HS: Lắng nghe và thực hiện
Bài 7/149
Phương trình
CH3COOH + NaHCO3 →
CH3COONa + CO2 + H2O
a Khối lượng CH3COOH có trong 100 gam dung dịch
3
CH COOH
3
CH COOH
12
60
Theo phương trình
3
NaHCO
n = 0,2 (mol) 3
NaHCO
m = 0,2 x 84 = 16,8 (gam) Khối lượng NaHCO3 cần dùng là
3
NaHCO
16,8
8,4
b Dung dịch sau phản ứng có muốiCH3COONa
Theo phương trình 3
CH COONa
m dung dịch sau phản ứng = 200 + 100 – (0,2
x 44) = 219,2 ( gam ) Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng
3
CH COONa
C% = 16,4 x100% 5,6%
3 Nhận xét – Dặn dò(4’):
Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
Dặn các em làm bài tập về nhà: 1,2,4,6/149
Dặn các em xem trước bài thực hành: Tính chất của rượu và axit
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
GV Lê Anh Linh Trang 2