1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1: Bài 1: Hai góc đối đỉnh (tiết 1)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song: “NÕu mét ®­êng th¼ng c¾t hai ®­êng th¼ng song song th× hai gãc so le trong b»ng nhau, hai gãc đồn[r]

Trang 1

Phần hình học

Chương I : Đường thẳng vuông góc

Đường thẳng song song

Tuần 01

Ngày soạn: 20/08/2008

Ngày dạy : 27/08/2008

A Mục tiêu:

-Kiến thức:

+HS giải thích #$% thế nào là hai góc đối đỉnh

+Nêu #$% tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

-Kỹ năng:

+HS vẽ #$% góc đối đỉnh với một góc cho 8$5+

+Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

;$5 đầu tập suy luận

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: $5 thẳng, $5 đo góc, bảng phụ

-HS: $5 thẳng, $5 đo góc, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: giới thiệu chương I hình học 7 (5 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Giới thiệu $H I cần nghiên cứu các khái niệm

cụ thể $

1)Hai góc đối đỉnh

2)Hai #$B thẳng vuông góc

3)Các góc tạo bởi một #$B thẳng cắt hai #$B

thẳng

4)Hai #$B thẳng song song

5)Tiên đề ƠClít về #$B thẳng song song

6)Từ vuông góc đến song song

7)Khái niệm định lý

-Hôm nay nghiên cứu khái niệm đầu tiên của

$H I: Hai góc đối đỉnh

Hoạt động của học sinh

-Nghe GV giới thiệu $H I

-Mở mục lục trang 143 SGK theo dõi

-Ghi đầu bài

II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai góc đối đỉnh (15 ph).

HĐ của Giáo viên

-Treo bảng phụ vẽ hai góc đối đỉnh và hai góc

không đối đỉnh

-Hãy quan sát hình vẽ và nhận biết hai góc đối

đỉnh

-ở hình 1 có hai #$B thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại

O Hai góc Ô1, Ô3 #$% gọi là hai góc đối đỉnh

x 1 2 x’ E

G A

HĐ của Học sinh

1.Thế nào là hai góc đối đỉnh -Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh

-Lắng nghe GV nêu nhận xét a)Nhận xét:

x y’

3 1 O4 x’ y -Thảo luận nhóm 2  $B nhận xét các góc đối đỉnh

và không đối đỉnh

Ô1 và Ô3 đối đỉnh:

Trang 2

-Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ về cạnh, về đỉnh

của Ô1 và Ô3

-Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ về cạnh, về đỉnh

của Ĝ 1 và Ĝ 2

-Yêu cầu hãy nhận xét quan hệ về cạnh, về đỉnh

của  và Ê.

-Sau khi các nhóm nhận xét xong GV giới thiệu

Ô1 và Ô3 có mỗi cạnh của góc này là tia đối của

góc kia ta nói Ô1 và Ô3 là hai góc đối đỉnh Còn

Ĝ 1 và Ĝ 2; Â và Ê không phải là 2 góc đối đỉnh

-Cho vẽ và ghi hai góc Ô1 và Ô3 đối đỉnh

-Hỏi: Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?

o$' định/n lên màn hình, yêu cầu HS nhắc lại

-Giới thiệu các cách nói hai góc đối đỉnh

-Yêu cầu làm ?2 trang 81

-Hỏi: Vậy hai #$B thẳng cắt nhau sẽ tạo thành

mấy cặp góc đối đỉnh?

-Cho góc xÔy, em hãy vẽ góc đối đỉnh với góc

xÔy

-GV gọi 1HS lên bảng,yêu cầu cả lớp cùng làm

-Đại diện nhóm nhận xét +Ô1 và Ô3:Có chung đỉnh O, cạnh Ox và Oy là 2 tia

đối nhau, cạnh Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau

+Ĝ1 và Ĝ 2: Chung đỉnh G, cạnh Gx và Gx’ là 2 tia

đối nhau, cạnh Gy và Gy’ là 2 tia không đối nhau +Â và Ê không chung đỉnh $ bằng nhau -Vẽ hình và ghi vở theo GV

x y’

O

y x’

-Trả lời: Định nghĩa hai góc đối đỉnh $ SGK

b)Định nghĩa: SGK -Cá nhân tự làm ?2 Hai góc Ô2 và Ô4 cũng là hai góc đối đỉnh vì tia Oy’là tia đối của tia Ox’ tia Ox là tia đối của tia Oy -Trả lời: hai cặp góc đối đỉnh

-Vẽ góc đối đỉnh với góc xÔy:

-1HS lên bảng thực hiên, nêu cách vẽ và tự đặt tên

Có chung đỉnh O

Ox, Oy là 2 tia đối nhau,Ox’và Oy’ là 2 tia đối nhau +Vẽ tia Ox’là tia đối của tia Ox

+ Vẽ tia Oy’là tia đối của tia Oy

III.Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh (10 ph).

-Yêu cầu xem hình 1: Quan sát các cặp góc đối

đỉnh Hãy $5 &$% bằng mắt và so sánh độ lớn

của các cặp góc đối đỉnh?

-Yêu cầu nêu dự đoán

-Yêu cầu làm ?3 thực hành đo kiểm tra dự đoán

-Yêu cầu nêu kết quả kiểm tra

?Từ kết quả đo em có dự đoán gì về 2 số đo 2

góc đối đỉnh?

2.Tính chất của hai góc đối đỉnh:

-Xem hình 1, $5 &$% bằng mắt so sánh độ lớn của các cặp góc đối đỉnh

-Đại diện HS nêu dự đoán

-Thực hành đo kiểm tra dự đoán theo hình trên vở 1

HS lên bảng đo kiểm tra

-Đại diện HS nêu kết quả kiểm tra

Hình 1

Dự đoán: Ô1 = Ô3 và Ô2= Ô4

Đo góc:

Ô1= 30o, Ô3 = 30o  Ô1= Ô3

Ô2=150o, Ô4=150o Ô2= Ô4 Hai góc đối đỉnh bằngnhau

-Cho tập suy luận dựa vào tính chất của hai góc

kề bù suy ra Ô1= Ô3

$5 dẫn:

+Nhận xét gì về tổng Ô1+Ô2 ? Vì sao?

+Nhận xét gì về tổng Ô3+Ô2 ? Vì sao?

+Từ (1) và (2) suy ra điều gì?

-GV: Từ kết quả đo em có dự đoán của ?3 và

bằng suy luận em rút ra nhận xét gì ?

-GV: nhấn mạnh tính chất

-GV: gọi HS đọc lại t/c

-Đại diện HS trả lời theo $5 dẫn của GV

-Suy luận:

Ô1+ Ô2= 180o(góc kề bù)(1)

Ô3+ Ô2= 180o(góc kề bù)(2)

Từ (1) và (2)

 Ô1+ Ô2= Ô3+ Ô2

 Ô1= Ô3

HS đọc và ghi lại t/c

*Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

IV.Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (8 ph).

?2

?3

Trang 3

-Hỏi: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy hai

góc bằng nhau có đối đỉnh không?

-Treo lại bảng phụ lúc đầu để khẳng định hai góc

bằng nhau $' chắc đã đối đỉnh

-Treo bảng phụ ghi bài 1/82 SGK gọi HS đứng tại

chỗ trả lời và điền vào ô trống

-Treo bảng phụ ghi bài 2/82 SGK gọi HS đứng tại

chỗ trả lời và điền vào ô trống

-Trả lời: Không -Bài 1trang 82 SGK:

a)Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh

Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối

của cạnh Oy’

b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia

đối của cạnh Oy.

-Bài 2 trang 82 SGK:

a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của

một cạnh của góc kia #$% gọi là hai góc đối đỉnh.

b)Hai #$B thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc

đối đỉnh.

V.Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 ph).

-Cần học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

-Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho 8$5@ vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

-BTVN: 3, 4, 5/ 83 SGK; 1, 2, 3/73,74 SBT

D rút kinh nghiệm

-Giảm thời gian phần lý thuyết, tăng thời gian cho HS làm bài tập

Ngày soạn: 20/08/2008

Ngày dạy : 29/08/2008

Tiết 2: Luyện tập

A.Mục tiêu:

-Kiến thức:

+HS nắm chắc #$% định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

+Nhận biết #$% các góc đối đỉnh trong một hình

-Kỹ năng:

+Vẽ #$% góc đối đỉnh với một góc cho 8$5+

;$5 đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: $5 thẳng, $5 đo góc, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu)

-HS: $5 thẳng, $5 đo góc, giấy trong, bảng nhóm, bút viết bảng, vở BT in

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ (10 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Kiểm tra 3 HS

+Câu 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt

tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

+Câu 2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ

hình? Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc

đối đỉnh lại bằng nhau?

+Câu 3: Hãy chữa BT 5 trang 82 SGK

Hoạt động của học sinh

+HS 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối đỉnh Vẽ hình, ghi ký hiệu và trả lời

HS cả lớp theo dõi và nhận xét

+HS 2: Phát biểu tính chất của hai góc đối đỉnh Vẽ hình, ghi các /$5 suy luận

+HS 3: Lên bảng chữa BT 5/82 SGK a)Dùng $5 đo góc vẽ góc ABC = 56o

HS vẽ hình lên bảng

Trang 4

-Cho cả lớp nhận xét và đánh giá kết quả

-GV nhận xét và đánh giá cho điểm

b)Vẽ tia đối BC’ của tia BC Góc ABC’ = 180o – CBA (hai góc kề bù) ABC’ = 180o – 56o = 124o

c)Vẽ tia đối BA’ của tia BA Góc C’BA’ = 180o – ABC’ (hai góc kề bù) C’BA’ = 180o – 124o = 56o

II.Hoạt động 2: Luyện tập (28 ph).

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu đọc đề bài 6/83

-Hỏi: Để vẽ hai #$B thẳng cắt nhau tạo thành

góc 47o ta vẽ $ thế nào?

-Gọi một HS lên bảng vẽ hình

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình, HS khác vẽ vào

vở BT

-Yêu cầu tóm tắt bài toán trên bảng theo ký hiệu

-Gọi 1 HS lên bảng làm, các HS khác cho làm

trong vở BT đã in sẵn

-Gợi ý:

+Biết Â1 có thể suy ra Â3 #$% không? Vì sao?

+Biết Â1 có thể suy ra Â2 #$% không? Vì sao?

+Tính #$% Â4? Vì sao?

-Yêu cầu hoạt động nhóm làm BT7/83 SGK Nêu

mỗi cặp góc bằng nhau phải nêu lý do

-Sau 5 ph GV công bố kết quả của các nhóm và

cho nhận xét đánh giá

-Cho điểm động viên nhóm làm nhanh, tốt

o$' bài mẫu lên màn hình hoặc bảng phụ

-Yêu cầu làm BT 4 (8/83)

-Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hai góc chung đỉnh O

cùng số đo là 70o

-Hỏi:

+Hai góc có đối đỉnh không?

+Muốn hai góc đối đỉnh thì phải sửa đầu bài thế

nào để vẽ #$% hai góc đối đỉnh có cùng số đo là

70o?

HĐ của Học sinh

1.BT 3 (6/83 SGK):

-1 HS đọc đầu bài

-Trả lời cách vẽ:

+Vẽ góc xÂy = 47o +Vẽ tia đối Ax’của tia Ax

+Vẽ tia đối Ay’của tia Ay, #$% đt xx’ cắt yy’ tại A -1 HS lên bảng vẽ hình, HS khác vẽ vào vở BT y’ x

2

3 1 x’ A 47o

4 y xÂy = Â1 = 47o

-HS khác ghi tóm tắt đầu bài vào vở ghi

-1HS lên bảng làm Cho: xx’  yy’ = {A}

Â1 = 47o Tìm: Â2 = ?; Â3 = ?; Â4 = ?

Giải

Â3 = Â1 = 47o (vì đối đỉnh)

Â2 = 180o- Â1 = 180o- 47o = 133o (Â2, Â1 vì kề bù)

Â4 = Â2 = 47o (vì đối đỉnh)

2.BT (7/83 SGK):

x z’ y’

3 2

4 1

y 5 6 O

z x’

-Hoạt động nhóm làm BT 7/83 SGK bảng phụ của nhóm Nhóm nào xong 8$5 nộp kết quả cho GV -Tham gia nhận xét đánh giá kết quả các nhóm -Quan sát bài mẫu

Ô1 = Ô4 (đối đỉnh); Ô2 = Ô5 (đối đỉnh);Ô3 = Ô6 (đối

đ) xôz = x’ôz’(đđ);yôx’ = y’ôx (đđ);zôy’= z’ôy (đđ) xôx’ = yôy’ = zôz’ = 180o

3.BT4 (8/83 SGK):

-2 HS lên bảng vẽ hình

70 70 70

70 -Trả lời:

+HS có thể trao đổi nhóm 2  $B tìm câu trả lời +Nếu $' trả lời #$%@ có thể đọc lời giải trong vở

Trang 5

-Yêu cầu HS đọc BT9/83

-Hỏi:

+Muốn vẽ góc vuông xÂy ta làm thế nào?

+ Muốn vẽ góc x’Ây’ đối đỉnh với góc xÂy ta

làm thế nào?

+Hai góc vuông không đối đỉnh là hai góc vuông

nào?

+Em có nhận xét khi 2 #$B thẳng cắt nhau tạo

thành 1 góc vuông thì các góc còn lại sẽ thế nào?

+Em có cơ sở lý luận nào về nhận xét đó?

4.BT 9/83 SGK:

-1 HS đọc to BT 9/83

-Trả lời:

HS 1:+Vẽ tia Ax

+Dùng ê ke vẽ tia Ay sao cho xÂy = 90o

HS 2:+Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax

+ Vẽ tia đối Ay’ của tia Ay #$% góc x’Ây’ đối đỉnh với góc xÂy

Giải y

x’ A x

y’

+Các góc còn lại cũng bằng một vuông

+HS trình bày dựa vào góc đối đình và góc kề bù -xÂy và xÂy’ là một cặp góc vuông không đối đỉnh -Cặp xÂy và yÂx’

Cặp yÂx’ và x’Ây’

Cặp y’Âx’ và y’Âx

III.Hoạt động 3: Củng cố (5 ph).

-Yêu cầu HS nhắc lại:

+Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT

-Trả lời câu hỏi của GV

-Bài 7trang 74 SBT:

Câu a đúng;

Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai

IV.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 ph).

-Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

-Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho 8$5@ vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

-BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT

-Đọc 8$5 bài hai #$B thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy

D rút kinh nghiệm

Kí ngày /08/08

Trang 6

Tuần 02

Ngày soạn: 25/08/2008

Ngày dạy : 03/09/2008

A.Mục tiêu:

-Kiến thức

+Hiểu #$% thế nào là hai #$B thẳng vuông góc với nhau

+Công nhận tính chất: Có duy nhất một #$B thẳng b đi qua A và b a.

+Hiểu thế nào là #$B trung trực của một đoạn thẳng

-Kỹ năng

+Biết vẽ #$B thẳng đi qua một điểm cho 8$5 và vuông góc với một #$B thẳng cho 8$5+ +Biết vẽ #$B trung trực của một đoạn thẳng ; Sử dụng thành thạo êke, $5 thẳng

-Tư duy, thái độ: ;$5 đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: $5 thẳng, êke, giấy rời

-HS: $5 thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra (5 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Câu hỏi:

+Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

+Vẽ góc xÂy = 90o Vẽ góc x’Ây’ đối đỉnh với

xÂy

-Gọi 1 HS lên bảng

-Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài làm của

bạn

-Nói: xÂy và x’Ây’ là hai góc đối đỉnh nên xx’ và

yy’ là 2 #$B thẳng cắt nhau tại A, tạo thành 1 góc

vuông ta nói #$B thẳng xx' và yy’ vuông góc với

nhau Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của học sinh

-1 HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

y

90o

x’ A x y’

-HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của bạn -Ghi đầu bài

II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai đường thẳng vuông góc(15 ph).

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu làm ?1

+Gấp tờ giấy hai lần

+Trải phẳng tờ giấy, dùng $5 và bút viết tô

theo nét gấp

+Quan sát nếp gấp và các góc tạo bởi nếp gấp,

cho biết các góc này là góc gì?

-Cho suy luận: ?2

+Vẽ 2 #$B thẳng x’x y’y cắt nhau tại O và

xÂy = 90o

+Các góc còn lại là góc gì? Vì sao?

-GV: $5 dẫn(Dùng tính chất hai góc đối

đỉnh và hai góc kề bù)

-GV gọi 1 HS tr/bày lời giải.sửa chữa bổ xung

HĐ của Học sinh

1.Thế nào là hai #$B thẳng vuông góc:

-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ a)Nhận xét: ?1

-Gập giấy theo hình 3 -NX: o$% 4 góc vuông

-Lắng nghe GV nêu nhận xét y b)Suy luận: ?2

-Đọc đầu bài ?2 x’ 2 1 x +Vẽ theo GV, ghi tóm tắt đầu bài 3 4

Cho: xx’  yy’ = {O} y’

xÔy = Ô1= 90o Tìm: Ô2= Ô3 = Ô4 = 90o Vì sao?

Ô3 = Ô1 = 90o (đđ);Ô2= Ô4=180o -Ô1=90o(kề bù với

Ô1) -1 HS tr/bày lời giải.HS khác sửa chữa bổ xung -Từ bài tập trên  $B ta nói hai #$B thẳng

xx’ và yy’ vuông góc với nhau tại O

-Vậy thế nào là hai #$B thẳng vuông góc?

-HS trả lời theo định nghĩa SGK

-Có thể nói theo các cách khác nhau $ SGK

c)Định nghĩa: SGK

Kí hiệu: xx’ yy’

Trang 7

III.Hoạt động 3: vẽ hai đường thẳng vuông góc (12 ph).

-Hỏi:

+Muốn vẽ hai #$B thẳng vuông góc ta làm

thế nào?

-?làm ?3 Vẽ phác 2 #$B thẳng a á.

+Còn có thể vẽ cách nào nữa

-Cho hoạt động nhóm làm ?4

-Cho đọc đầu bài và nhận xét vị trí $H đối

giữa điểm O và #$B thẳng a

-Theo dõi và $5 dẫn các nhóm vẽ hình

-Yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ

-Nhận xét bài của vài nhóm

-Hỏi: Qua bài ta thấy có thể có mấy #$B

thẳng a’ đi qua O và vuông góc với a

-Nêu thừa nhận tính chất: SGK

-Yêu cầu trả lời BT 11/86 SGK

b)a a’ c)…có một và chỉ một…

2.Vẽ hai #$B thẳng vuông góc:

-1 HS lên bảng làm ?3 vẽ phác 2 #$B thẳng

-Các HS khác làm vào vở

-Có thể vẽ phác trực tiếp hai a #$B thẳng vuông góc : a a’ O -Có thể nêu cách vẽ $ BT 9/83 SGK

-Hoạt động nhóm làm ?4

-Đọc đầu bài

-NX: Có thể điểm O  a, có thể O  a

-Hoạt động:

+Quan sát hình 5, hình 6 ; +Vẽ theo SGK

-Đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ

-chỉ vẽ #$% 1 #$B thẳng a’ với #$B thẳng a.

*Tính chất SGK -Đọc tính chất SGK

BT 11/86 SGK:

-đại diện HS trả lời BT 11/86 SGK a)…cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

IV.Hoạt động 4: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 ph).

-Yêu cầu vẽ một đoạn thẳng AB Vẽ trung

điểm I của AB Qua I vẽ #$B thẳng xy

vuông góc với AB

-Gọi 1 HS lên bảng vẽ đoạn AB và trung

điểm I của AB, 1HS khác vẽ #$B thẳng

xy vuông góc với AB tại I

-Giới thiệu : xy gọi là #$B trung trực của

đoạn AB

-Hỏi: Vậy thế nào là #$B trung trực của

một đoạn thẳng?

e$ ý: #$B trung trực là #$B thẳng,

điều kiện vuông góc và qua trung điểm

-Giới thiệu điểm đối xứng

? Muốn vẽ #$B trung trực của một đoạn

thẳng ta vẽ thế nào?

+Còn có cách thực hành nào khác?

M+o$B trung trực của một đoạn thẳng:

-HS 1 lên bảng vẽ đoạn AB và trung điểm I của AB

-HS 2 lên bảng vẽ #$B thẳng xy vuông góc với AB tại I -HS cả lớp vẽ vào vở x a)NX: I nằm giữa A vàB ; IA = IB

#$B thẳng xy đoạn AB tại I A / / .B   xy là #$B trung trực của đoạn AB

b)Định nghĩa: SGK -Định nghĩa #$B trung trực $ SGK y

HS nghe và ghi 2 điểm đối xứng -A và B đối xứng qua xy

+Xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng $5@ qua trung điểm vẽ #$B thẳng vuông góc với đoạn thẳng +Có thể gập hình để 2 đầu đoạn thẳng trùng nhau, nếp gấp chính là #$B trung trực

V.Hoạt động 5: củng cố (5 ph).

-Hãy định nghĩa hai #$B thẳng vuông góc? Lấy

ví dụ thực tế về hai #$B ? vuông góc

-Yêu cầu trả lời BT 6 (12/86 SGK) và vẽ hình trong

vở BT

-Yêu cầu làm BT 7 (14/86 SGK) trong vở bài tập in

-Nêu định nghĩa SGK

VD: hai mép bảng kề nhau, các góc của bờ $B … -BT 12/86 SGK

a)đúng b)sai

VI.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 ph).

-Học thuộc định nghĩa hai #$B thẳng vuông góc, #$B trung trực của một đoạn thẳng

-Biết vẽ hai #$B thẳng vuông góc, vẽ #$B trung trực của một đoạn thẳng

-BTVN: 13, 14, 15, 16/ 86, 87 SGK; 10, 11/75 SBT

D rút kinh nghiệm

Kí ngày 30/08/08

?3

?4

Trang 8

Tuần 03

Ngày soạn: 05/09/2008

Ngày dạy : 09/09/2008

Tiết 4: Luyện tập

A.Mục tiêu:

-Kiến thức:

+Giải thích #$% thế nào là hai #$B thẳng vuông góc với nhau

+Củng cố địng nghiĩa #$B trung trực của đoạn thẳng

-Kỹ năng:

+Biết vẽ #$B thẳng đi qua một điểm cho 8$5 và vuông góc với một #$B thẳng cho 8$5+

+Biết vẽ #$B trung trực của một đoạn thẳng

+Sử dụng thành thạo êke, $5 thẳng

;$5 đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: $5 thẳng, $5 đo góc, êke, bảng phụ

-HS: $5 thẳng, $5 đo góc,

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ (10 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài theo câu hỏi trên bảng

phụ

-Câu 1:

+Thế nào là hai #$B thẳng vuông góc?

+Cho #$B thẳng xx’ và điểm O  xx’, hãy vẽ

#$B thẳng yy’ đi qua O và vuông góc với xx’

-Câu 2:

+Thế nào là #$B trung trực của đoạn thẳng?

+Cho đoạn thẳng AB = 40cm Hãy vẽ #$B trung

trực của đoạn AB

-Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, nhận xét và đánh giá

bài làm của các bạn

-GV uốn nắn các thao tác vẽ hình, nhận xét và cho

điểm

-Yêu cầu mở vở BT in luyện tập

Hoạt động của học sinh

-2 HS lên bảng

-HS 1:

+Phát biểu định nghĩa hai #$B thẳng vuông góc

+Vẽ hình, ghi ký hiệu theo yêu cầu của đầu bài

y

x x’

O y’

*dùng $5 vẽ #$B thẳng xx’

*xác định điểm O  xx’

*dùng êke vẽ #$B thẳng yy’ xx’. -HS 2:

+Phát biểu định nghĩa #$B trung trực của đoạn thẳng

+Vẽ hình, ghi các /$5 suy luận

A 20cm 20cm B I

*vẽ đoạn AB = 40cm

*xác định điểm O sao cho AO = 20cm *dùng êke vẽ #$B thẳng qua O và vuông góc với AB

II.Hoạt động 2: Luyện tập (28 ph).

Trang 9

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu đọc đề bài 18/87 Tập vẽ hình theo

cách diễn đạt bằng lời

-GV viết tóm tắt các yêu cầu vẽ hình lên bảng

-Gọi một HS lên bảng vẽ hình nói rõ các /$5

và dụng cụ vẽ hình

-Yêu cầu HS cả lớp vẽ theo các /$5+

-Theo dõi cả lớp làm và $5 dẫn HS thao tác

cho đúng

-Yêu cầu hoạt động nhóm làm bài 19/ 87 SGK

để phát hiện ra nhiều cách vẽ khác nhau

-Yêu cầu nhóm nào xong mang lên nộp

-Hết 5 phút GV thu hết bài các nhóm treo lên

8$5 lớp

-Yêu cầu các nhóm trình bày trình tự vẽ

-Cho nhận xét đánh giá

-HS cả lớp nhận xét đánh giá

-Cho điểm động viên nhóm làm nhanh, đúng

Gv : chọn các cách khác nhau và nêu thêm

cách HS $' trình bày

-Trình tự 3:

+Vẽ #$B thẳng d1, d2 cắt nhau tại O tạo

thành góc 60o

+Lấy C tuỳ ý trên tia Od2

+Vẽ #$B thẳng vuông góc với tia Od2 tại C

cắt Od1 tại B

+Vẽ đoạn BA vuông góc với tia Od1 điểm A

nằm trong góc d1Ôd2

HĐ của Học sinh

1.BT 8 (18/87 SGK) vở BT:

-1 HS đọc đầu bài

-1 HS lên bảng và HS cả lớp vẽ hình theo các /$5

+Dùng $5 đo góc vẽ góc xÔy = 45o +Lấy điểm A bất kỳ trong góc xÔy

+Dùng êke vẽ #$B thẳng d1 qua A Ox tại B +Dùng êke vẽ #$B thẳng d2 qua A Oy tại C.

d1 x

d2 B A

45o

O C y

2.BT 19/87 SGK: hình 11 SGK

-Hoạt động nhóm làm BT 19/87 SGK

-Trao đổi trong nhóm vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng -Nhóm nào xong mang lên nộp GV

-Đại diện các nhóm trình bày Có thể có nhiều trình tự khác nhau

-Trình tự 1:

+Vẽ d1 tuỳ ý

+Vẽ d2 cắt d1 tại O tạo với d1 góc 60o +Lấy A tuỳ ý trong d1Ôd2

+Vẽ AB d 1 tại B (B  d1)

+Vẽ BC d 2 tại C (C  d2)

-Trình tự 2:

+Vẽ hai #$B thẳng d1, d2 cắt nhau tại O, tạo thành góc

60o +Lấy B tuỳ ý  tia Od1 +Vẽ đoạn thẳng BC Od 2, điểm C  Od2 +Vẽ đoạn BA tia Od 1 điểm A nằm trong góc d1Ôd2

-Yêu cầu đọc BT 20/87 SGK

-Vẽ AB = 2cm, BC = 3cm.Vẽ #$B trung trực

của mỗi đoạn

-Hỏi: Hãy cho biết vị trí của 3 điểm A, B, C có

thể xảy ra?

-Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình trong 2 8$B

hợp

-Sau khi HS vẽ xong Gv hỏi thêm: Trong hai

hình vẽ trên em có nhận xét gì về vị trí của

#$B thẳng d1 và d2 trong 2 8$B hợp ?

3.BT 9 (20/87 SGK):

-Đại diện HS đọc BT 20/87 SGK

-Trả lời: Vị trí 3 điểm A, B, C có thể xảy ra là:

+Ba điểm A, B, C thẳng hàng:

+3 điểm A, B, C ko thẳng hàng:

a)Ba điểm A, B, C thẳng hàng:2HS vẽ 2 8$B hợp d2

d1 d2

A C // // / /

A I1 B I2 C B

d1

-Các HS khác vẽ vào vở BT

-HS: TH1( d1 và d2 song song ) TH2( d1 và d2 cắt nhau tại 1 điểm)

Trang 10

III.Hoạt động 3: Củng cố (5 ph).

-Hỏi:

+Định nghĩa hai #$B thẳng vuông góc với nhau

+Phát biểu tính chất #$B thẳng đi qua 1 điểm và

vuông góc với #$B thẳng đi 8$5+

-Treo bảng phụ BT trắc nghiệm:

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

'Fo$B thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là

trung trực của đoạn AB

/Fo$B thẳng vuông góc với đoạn AB là trung

trực của đoạn AB

Fo$B thẳng đi qua trung đIểm của đoạn AB và

vuông góc với AB là trung trực của đoạn AB

-Trả lời câu hỏi của GV theo SGK

-BT trắc nghiệm:

-HS suy nghĩ trả lời Câu a sai

Câu b sai

Câu c đúng

IV.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 ph).

-Học lại các bài tập đã chữa

-BTVN: 10,11,12,13,14,15/75 SBT

-Đọc 8$5 bài: Các góc tạo bởi một #$B thẳng cắt hai #$B thẳng

D rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 05/09/2008

Ngày dạy : 12/09/2008

Tiết 5: Đ3 Các góc tạo bởi

một đường thẳng cắt hai đường thẳng

A.Mục tiêu:

-Kiến thức cơ bản:

+ Hiểu #$% tính chất: Nếu cho hai #$B thẳng và một cắt tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

+Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

+Hai góc đồng vị bằng nhau

+Hai góc trong cùng phía bù nhau

-Kỹ năng cơ bản:

+Nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

-Tư duy, thái độ: ;$5 đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: $5 thẳng, $5 đo góc, bảng phụ, bảng nhóm

-HS: $5 thẳng, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Nhận biết góc so le trong, góc đồng vị (18 ph).

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w