Hoạt động của giáo viên 1.Ổn định tổ chức : - Cho học sinh hát 2.Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra đồ dùng học tập của HS 3.Bài mới : 3.1 Giới thiệu bài : Trong tiết học toán này chúng ta cùng[r]
Trang 1TUẦN 13 Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 27/11/ 2015
Ngày giảng: Thứ hai, 31/11/2015
TOÁN( TIẾT 61) LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :- Hs biết:
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ:
-Chỉ định 2 Hs nhắc lại cách cộng,
trừ hai số thập phân;1 HS nêu cách
nhân số thập phân với một số thập
phân
- GV nhận xét, củng cố
3-2 HS thực hiện -Lớp theo dõi,nhận xét
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học toán này các em
cùng làm các bài toán luyện tập về
Trang 2+Bài toán thuộc dạng toán
nào?-Yêu cầu HS nêu cách giải ,tự giải
vào vở thống nhất đáp án
-Gv nhận xét bài làm của HS
b, 265,307 100 = 26530,7 265,307 0,01 = 2,65307
c, 0,68 10 = 6,8 0,68 0,1 = 0,068
- 2 HS trả lời
- 1 HS nhắc lại yêu cầu
- 2 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vào vở 9,3 6,7 + 9,3 3,3 = 9,3 (6,7 + 3,3 ) = 9,3 10
= 93 7,8 0,35 + 0,35 2,2 = 0,35 (7,8 + 2,2)
= 0,35 10
= 3,5
-1 HS đọc đề -Hs trả lời
- Hs nêu -Trao đổi cách giải
-Tự làm vào vở rồi chữa Bài giải:
Giá tiền một ki- lô- gam đường là:
38 500 : 5 = 7700 (đồng)Giá tiền mua 3,5 ki- lô- gam đường là: 3,5 7700 = 26 950 (đồng)Mua 3,5 ki- l00- gam đường phải trả íthơn mua 5 ki- lô- gam đường số tiền là:
38 500 – 26 950 = 11550 (đồng) Đáp số: 11550 đồng
Trang 3-Học sinh nêu lại kiến thức đã học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài
thơ Hành trình của bầy ong và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
-Em hiểu câu thơ “ Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào” như thế
nào ?
+ Hai dòng thơ cuối bài , tác giả muốn
nói đến điều gì về công việc của bầy
ong
- GV nhận xét ,đánh giá sự cố gắng của
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
- Cho hs quan sat tranh minh họa và
hỏi : Bức tranh vẽ gì ?
Gv giới thiệu: Bảo vệ môi trường
không chỉ là việc làm của người lớn mà
trẻ em cũng rất tích cực tham gia Bài
tập đọc Người gác rừng tí hon sẽ kể
cho các em nghe về một chú bé thông
minh , dung cảm ,sẵn sàng để bảo vệ
rừng Các em cùng học bài để tìm hiểu
2
-3HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Hs trả lời -HS lắng nghe
Trang 4về tỡnh yờu rừng của cậu bộ
- Gv ghi tờn bàI
3.2 Luyện đọc và tỡm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn chia đoạn:(3 đoạn)
+ Đoạn 1: Ba em làm ra bỡa rừng
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
-kiểm tra đọc nhúm ,cỏ nhõn
- GV nêu cách đọc, đọc mẫu
b, Tỡm hiểu bài.
- Y/c HS đọc thầm và TLCH
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn
nhỏ đó phỏt hiện được điều gỡ?
+ Kể lại việc làm của bạn nhỏ cho
-3 HS đọc nối tiếp-Tỡm từ khú đọc
sẽ dựng xe để chuyển gỗ ăn trộm vàobuổi tối
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rấtthụng minh: thắc mắc khi thấy dấuchõn người lớn trong rừng Lần theodấu chõn Khi phỏt hiện ra bọn trộm gỗthỡ lộn chạy theo đường tắt, gọi điệnthoại bỏo cụng an
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rấtdũng cảm: chạy đi gọi điện thoại bỏocụng an về hành động của kẻ xấu Phốihợp với cỏc chỳ cụng an để bắt bọntrộm gỗ
4
Trang 5+ Vì sao bọn nhỏ tự nguyện tham gia
+ Vì bạn có ý thức của một công dân,tôn trọng và bảo vệ tài sản chung củamọi người
+ Vì rừng là tài sản chung cho mọingười, ai cũng phải có trách nhiệm bảovệ.)
+ Tinh thần, trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài vànêu cách đọc đúng, hay
- 1- 2 HS đọc to trước lớp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 6sơng gió- xương tay;
sương muối- xương sườn; sương gió- xương máu
say sưa- ngày xưa; sửa chữa- xưa kia; cốc sữa-
xa xưa
siêu nước- xiêu vẹo;
cao siêu- xiêu lòng;
siêu âm- liêu xiêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
-Gv gọi hs lên bảng , mỗi hs tìm 3
cặp từ có chưa âm đầu s / x hoặc
3.2 Giới thiệu bài
-Giờ chính tả hôm nay các em
cùng nhớ viết hai khổ thơ cuối
trong bài thơ Hành trình của bầy
ong và làm bài tập chính tả
3.3 Hướng dẫn viết chính tả:
a, Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Y/c HS đọc thuộc lòng hai khổ
thơ đầu của bài thơ
-Hỏi:
+ Qua hai dòng thơ cuối , tác giả
muốn nói điều gì về công việc của
loài ong?
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng
quý gì của bầy ong?
b, Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
- Y/c HS luyện viết các từ :
rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm,
d, Soát ,sửa lỗi
- GV đọc lại biến trong các bài
1
15
- Hs nghe,
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Công việc của loài ông rất lớn lao.Ong giữ hộ cho người những mùa hoa
đã tàn phai, mang lại cho đời nhữnggiọt mật tinh tuý
- Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gâymật
Trang 7-Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét, KL
10
- HS làm bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cựngnghe
- HS tiếp nối nhau đọc kết quả
a)+ Củ sõm – xõm nhập; chim sõm –xõm lược …
+Sương giú – xương tay ; sươngmuối – xương sườn ;
+Say sưa- ngày xưa ; sửa chữa – xưakia …
+ Siờu nước – xiờu vẹo ; cao siờu –xiờu lũng …
b) rột buốt – buộc túc ; con chuột –cuốc đất …
+ xanh mướt – ước mơ ; mượt mong ước …
mà-+ tập viết –xanh biếc ; tiết kiệm- cỏdiếc ; …
- 1HS đọc-1 HS lên làm trên bảng, lớp làm vào vở
a) Đàn bũ vàng trờn đồng cỏ xanh xanh
Gặm cả hoàng hụn, gặm buổi chiều sút
lại b) Trong làn nắng ửng: khúi mơ tan Đụi mỏi nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt giú trờn tà ỏo biếc
Trờn giàn thiờn lớ Búng xuõn sang
Trang 8TOÁN( TIẾT 62) LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
-Hát theo bắt nhịp của quản ca
2.Kiểm tra bài cũ :
-Cho HS nêu cách +;-,× hai số thập
phân
-GV nhận xét ,củng cố
2
- HS nêu cách thực hiện phép tínhcộng, trừ, nhân 2 số thập phân
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán này chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập về các
-Lớp lắng nghe ,ghi bài
- 1 HS nêu yêu cầu và cách thực hiện
- 2 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vở
a, 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78
= 316,93
b, 7,7 + 7,3 7,4
= 7,7 + 54,02 = 61,72
- 1 HS nêu yêu cầu và cách thực hiện
- 2 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vào vở rồi chữa
a, C1: ( 6,75 + 3,25 ) 4,2 = 10 4,2
= 42C2: ( 6,75 + 3,25 ) 4,2 = 6,75 4,2 + 3,25 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42
Trang 9= 19,44C2: (9,6 – 4,2 ) 3,6 = 9,6 3,6 – 4,2 3,6 = 34,56 - 15,12
= 4,7 (5,5 – 4,5) = 4,7 1 = 4,7
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs đọc -HS tự làm rồi chữa
Giải:
Giá tiền mỗi mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng6,8 mét vải nhiều hơn 4 mét vải là: 6,8 – 4 = 2,8 (m)
Mua 6,8 mét vải phải mất số tiền nhiềuhơn mua 4 mét vải là:
15 000 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng
Trang 10thức đã học
- Nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
-Xem trước bài sau Chia một số thập
phân cho một số tự nhiên
1
Học sinh thực hiện
***************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU( TIẾT 25)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- HS hiểu được "khu bảo tồn đa dạng sinh học" qua đoạn văn gợi ý của BT1; xếp các từngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viếtđược đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
- Phiếu bài tập dành cho HS.(bảng phụ)
Hành động bảo vệ môi
Trồng cây, … Phá rừng, ………
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
-Hỏi: Những từ như thế nào được
gọi là quan hệ từ? Quan hệ từ có
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài.
Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu về khu bảo tồn đa dạng sinh
Trang 11dung về bảo vệ môi trường
thực vật qua các số liệu thống kê
+ Tìm nghĩa của cụm từ "khu bảo
tồn đa dạng sinh học"
- Gọi hs trình bày
-GV nhận xét,
Gv giảng thêm : Khu nguyên sinh
Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa
dạng sinh học vì rừng có nhiều loài
- 2 HS đọc y/c và chú thích của bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS tiếp nối phát biểu, bổ sung
+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật.
+Hành động bảo vệ môi trường : trồng
cây , trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường :
phá rừng , đánh cá bằng mìn , xả rác bừa bãi , đốt nương, săn bắt thú rừng, đánh
cá bằng điện , buôn bán động vật hoang
đề tài, đoạn văn dài khoảng 5 câu
+ Em viết đề tài nào?
- Yc 2 hs viết vào bảng phụ sau đó
dán lên bảng
- Gv sủa chữa bài của hs
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- HS tiếp nối nhau nêu Ví dụ:
Trang 12_Gv gọi hs đọc đoạn văn của mình
- Phiếu bài tập dành cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
3.1 Giới thiệu bài :
Chúng ta đang cùng nhau chung
sống trong một môi trường Ngày
nay , cùng với sự tăng dân số , sự
phát triển của ngành công nghiệp
đã ảnh hưởng đến môi trường sống
của chúng ta Em và những người
xung quanh đã làm gì để bảo vệ
môi trường ? Hãy kể cho các bạn
Trang 13- Gọi HS giới thiệu những truyện
em đã được đọc, được nghe có nội
+ Giới thiệu tên chuyện
+ Kể những chi tiết làm nổi bật
hành vi của nhân vật bảo vệ môi
- Y/c HS nghe bạn kể và hỏi lại bạn
kể những chi tiết về nội dung
chuyện , ý nghĩa của chuyện
- 3 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS lần lượt tự giới thiệu:
+ Tôi xin kể lại hành động dũng cảm củachú công an đã ngăn chặn bọn lâm tặc vàđồng đội của chú đã hi sinh câu chuyệntôi được đọc trên báo an ninh
+ Tôi xin kể chuyện tuần qua, cả khuxóm tôi cùng tham gia làm sạch conđường làng tôi
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổivới nhau về ý nghĩa của chuyện , hànhđộng của nhân vật
- 5 đến 7 HS thi kể, trao đổi về ý nghĩacủa truyện
- HS nhận xét bạn kể có nội dung câu chuyện hay nhất
Trang 14NHÔM I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- HS nhận biết được một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống và nêu cách bảo quảnchúng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy nêu tính chất của đồng?
+ Trong thực tế người ta dùng đồng và
hợp kim của đồng để làm gì?
- GV nhận xét, chốt ý
2-Vài HS nêu
3 Bài mới
3.2 Giới thiệu bài.
Nhôm và hợp kim của nhôm được sử
- Y/c HS làm việc theo nhóm đôi
- Y/c HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
+ Các đồ dùng làm bằng nhôm:Xoong, chảo, ấm đun nước, thìa, muôi,cặp lồng đựng thức ăn, mâm, hộp
14
Trang 15- Nhận xét- bổ sung.
GV kết luận :Nhôm được sử dụng rất
rộng rãi, dùng để chế tạo các vật
dụng làm bếp như : xoong , nồi ,
chảo vở nhiều loại đồ hộp , khung
cúa sổ , một số bộ phân của phương
tiện giao thông như tàu hỏa , xe ô tô,
máy bay ….
đựng,
+ Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một
số vỏ hộp, một số bộ phận của cácphương tiện giao thông như xe máy,tàu hoả, ô tô,
- GV nhận kết quả thảo luận của HS,
sau đó y/c trả lời các câu hỏi sau
+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có tính chất gì?
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim
loại nào để tạo ra hợp kim nhôm?
GV kết luận.Nhôm là kim loại Nhôm
có thể pha trộn với đồng , kẽm để tạo
ra hợp kim của nhôm Trong tự nhiên
nhôm có trong quặng nhôm
Hoạt động 3 : Làm việc với sgk:
+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng
bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có
+ Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm
để tạo ra hợp kim của nhôm
- Hs nghe
+ Những đồ dùng bằng nhôm dùngxong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khibưng bê các đồ dùng bằng nhôm phảinhẹ nhàng vì chúng mềm và dễ bịcong, vênh, méo
+ Không nên đựng những thức ăn có vịchua lâu trong nồi nhôm Vì a xít cóthể làm hỏng nồi
+ Không nên dùng tay không để bưng
bê nồi khi còn nóng Vì nhôm dẫnnhiệt tốt dễ gây bỏng tay
Trang 16III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của hoc sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Gäi 3 HS thùc hiÖn trªn b¶ng lín, yªu
HS1: 6,9 x 2,5 x 400HS2: 0,56 x7,8 + 2,2 x 0,44HS3: 9,7 x 5,6 -5,6 x 8,7
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Gv ghi tên bài lên bảng.
3.2 Nội dung
Hoạt động 1 :
a Hướng dẫn học sinh nắm được
quy tắc chia một số thập phân
cho một số tự nhiên.
- Ví dụ: Một sợi dây dài 8,4 m
được chia thành 4 đoạn bằng nhau
Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8, 4 : 4
- Học sinh tự làm việc cá nhân
110
- Hs nghe
Học sinh đọc đề Cả lớp đọc thầm Phân tích, tóm tắt
Học sinh làm bài
8, 4 : 4 = 84 dm
16
Trang 17- GV yêu cầu HS nêu cách thực
hiện
- Giáo viên chốt ý:
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học
sinh rút ra quy tắc chia
- Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên treo bảng quy tắc - giải
thích cho học sinh hiểu các bước và
nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại
b Hướng dẫn học sinh bước đầu tìm
được kết quả của một phép tính chia
một số thập phân cho một số tự nhiên
84 4
04 21 ( dm ) 0
21 dm = 2,1 m8,4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
- Học sinh giải thích, lập luận việcđặt dấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu c¸ch chia ( nh GSK)
- Học sinh giải
72,58 19
15 5 3,82
0 38 0
- Học sinh nªu c¸ch chia, nªu quyt¾c
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
quy tắc tìm thừa số chưa biết?
15
Học sinh đọc đề
4 em lµm trªn b¶ng líp, c¶ líp lµmbµi trong vë, nhËn xÐt vµ ch÷a bµi chob¹n
a/ 1,32; b/ 1,4 c/ 0,04d/2,36
3 HS nªu l¹i c¸ch thùc hiÖn phÐp chiaSTP cho STN
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- 2 Học sinh giải trªn b¶ng lín, c¶ líplµm bµi trong vë
- Lần lượt học sinh nêu lại “Tìm thừa
số chưa biết”
a) x x 3 = 8,4
x = 8,4 : 3
x = 2,8 b) 5 x x = 0,25
Trang 18- Gv nhận xột
x = 0,25 : 5
x = 0,05
4 Củng cố:
- Hụm nay học bài gỡ?
Cho học sinh nờu lại cỏch chia số
thập phõn cho số tự nhiờn
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giỏo viờn Tg
(ph)
Hoạt động của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ
Gọi 2HS đọc và trả lời câu hỏi liên quan
đến nội dung bài học Yêu cầu HS khác
- Nờu nội dung của bài
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
- Gv giới thiệu bài và ghi tờn bài lờn
Trang 19- Gọi 1 HS đọc bài.
- Bài văn cú thể chia làm mấy đoạn?
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc trơn từng đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giỏo viờn ghi bảng từ cần luyện đọc
- Yc hs giải nghĩa cỏc từ : Rừng ngập
mặn, quai đê, phục hồi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gv tổ chức cho cỏc cặp thi đọc với
nhau
- Gv nhõn xột và tuyờn dương
- Giỏo viờn đọc diễn cảm toàn bài
- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh phỏt õm từ khú
- Học sinh đọc thầm phần chỳ giải,để
giải nghĩa các từ: Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi.
- Luyện đọc theo cặp
- Cỏc nhúm thi đọc
Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu bài
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yờu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Nờu nguyờn nhõn và hậu quả của việc
phỏ rừng ngập mặn?
- Giỏo viờn chốt ý.
Do chiến tranh , do quỏ trỡnh quai đờ
để lấn biển , làm đầm nuụi tụm làm
một phần rừng ngập mặn bị mất đi .
Hậu quả là làm cho đờ điều bị xúi mũn ,
bị vỡ khi cú giú , bóo , súng lớn
- Yờu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vỡ sao cỏc tỉnh ven biển cú phong trào
đối với việc bảo vệ đờ điều
- Yờu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Nờu tỏc dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi?
10
- Cỏc nhúm thảo luận – Thư kớ ghivào phiếu ý kiến của bạn
- Đại diện nhúm trỡnh bày
- Nguyờn nhõn: chiến tranh – quai đờlấn biển – làm đầm nuụi tụm
- Hậu quả: lỏ chắn bảo vệ đờ biểnkhụng cũn, đờ điều bị xúi lở, bị vỡkhi cú giú bóo
- Học sinh đọc
- Vỡ làm tốt cụng tỏc thụng tin tuyờntruyền để mọi người Hiểu rừ tỏcdụng của rừng ngập mặn
… Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, SócTrăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình,Hải Phòng, Quảng Ninh…
- Hs đọc
- Bảo vệ vững chắc đờ biển, tăng thunhập cho người
Trang 20- Giỏo viờn chốt ý.
Rừng ngập mặn được phục hồi đó phỏt
huy tỏc dụng bảo vệ vững chắc đờ điều ,
tăng thu nhập cho người dõn nhờ sản
lượng hải sản nhiều , cỏc loài chim
nước trở nờn phong phỳ
• Yờu cầu học sinh nờu ý chớnh cả bài
- Sản lượng thu hoạch hải sản tăngnhiều
- Cỏc loại chim nước trở nờn phongphỳ
- Nội dung : Bài văn nêu lên nguyên
nhân rừng ngập mặn bị tàn phá, thànhtích khôi phục rừng ngập mặn ở một
số tỉnh và tác dụng của rừng ngậpmặn khi đợc phục hồi
c Hướng dẫn học sinh thi đọc diễn
cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp cả bài, cả
lớp cùng trao đổi nêu giọng đọc cả bài
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn
đó, yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 tìm
giọng đọc hay đối với đoạn đó
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
theo nhóm 4 Tổ chức cho HS thi đọc
diễn cảm, yêu cầu cả lớp nhận xét, bình
chọn bạn đọc hay
GV nhận xét, và tuyờn dương
5
3 HS đọc nối tiếp cả bài, cả lớp cùng
trao đổi nêu giọng đọc cả bài: Toàn bài đọc với giọng thông báo, lu loát,
rõ ràng, rành mạch, phù hợp với nội dung một văn bản khoa học
- HS thảo luận cỏch đọc diễn cảm:
Nhấn giọng các từ ngữ: thay đổi, nhanh chóng, không còn bị xói lở, l- ợng cua con, hàng nghìn đầm cua, hàng trăm đầm cua, hải sản tăng nhiều, phong phú, phấn khởi, tăng thêm thu nhập, bảo vệ vững chắc.
- Đại diện từng nhúm đọc
- Cỏc nhúm khỏc nhận xột
3-4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhậnxét, bình chọn bạn đọc hay
4.Củng cố :
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng?
- Giỏo viờn nhận xột, tuyờn dương
HS nối tiếp nhau nêu các biện pháp bảo vệ rừng
5.Dặn dũ
Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau Chuỗi ngọc lam
- Hs nghe
***********************************************************
TẬP LÀM VĂN( TIẾT 25) LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
Trang 21- HS biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp
2 Kĩ năng:
-Giới thiệu được vài nét về người em định tả
- Viết được dàn ý cho bài văn
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu bài tập dành cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nêu cấu tạo về văn tả
người
-GV nhận xét ,củng cố cấu tạo cảu
bài văn tả người
2
-HS trả lời,lớp theo dõi,nhận xét
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Trong các tiết tập làm văn trước ,
chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu tạo
của bài văn tả người , biết cách quan
sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn
tả người Những chi tiết tả ngoại hình
có quan hệ với nhau như thế nào ?
Chúng nói lên điều gì về nhân vật ?
Các em cùng tìm câu trả lời trong bài
+ Câu 1: Mở đoạn, giới thiệu bà đangngồi cạnh cháu chải đầu
Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bàvới đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ
Câu 3: Tả độ dày của mái tóc quacách bà chải đầu và từng động tác
Trang 22+ Các chi tiết đó quan hệ với nhau
như thế nào?
+ Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì
về ngoại hình của bà?
+ Các đặc điểm đó quan hệ với nhau
như thế nào? Chúng cho biết điều gì
về tính cách của bà?
b, Chú bé vùng biển:
+ Đoạn văn tả những đặc điểm gì về
ngoại hình của bạn Thắng?
+ Những đặc điểm ngoại hình đó cho
biết điều gì về tính tình của Thắng?
(nâng mớ tóc lên ướm trên tay, đưakhó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vàomái tóc dày
+ Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ vớinhau chi tiết sau làm rõ chi tiết trước.+ Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuônmặt của bà
Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọngnói: trầm bổng , ngân nga
Câu 2: Tả tác động của giọng nói tớitâm hồn cậu bé - khắc sâu vào trí nhớ
dễ dàng và như những đoá hoa, cũngdịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống
Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi
bà mỉm cười (hai con ngươi đen sẫm
nở ra), tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt(lonh lanh, dịu hiền khó tả; ánh lênnhững tia sáng ấm áp, tươi vui)
Câu 4: Tả khuôn mặt của bà (hìnhnhư vẫn tươi trẻ, dù trên đôi má đã cónhiều nếp nhăn)
+ Các đặc điểm về ngoại hình có quan
hệ chặt chẽ với nhau, chúng không chỉkhắc hoạ rõ nét về hình dáng của bàcòn nói lên tính tình của bà: bà diudàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêuđời, lạc quan
+ Đoạn văn tả thân hình, cổ, vai, ngực,bụng, tay, đùi, mắt, miệng, trán củabạn Thắng
Câu 1: Giới thiệu chung về Thắng(con cá vược, có tài bơi lội)
Câu 2: Tả chiều cao của Thắng (hơnhẳn bạn một cái đầu)
Câu 3: Tả nước da của Thắng (rám
đỏ vì lớn lên với nắng, nước mặn vàgió biển
Câu 4: Tả thân hình của Thắng (rắnchắc, nở nang)
Câu 5: Tả cặp mắt to và sáng
Câu 6: Tả cái miệng tươi, hay cười
Câu 7: Tả cái trán dô bướng bỉnh.+ Tất cả những đặc điểm được miêu tảquan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung chonhau, làm hiện lên rất rõ không chỉ vẻngoài của Thắng - một đứa trẻ lớn lên
22
Trang 23Gv nêu : Tất cả những đặc điểm
ngoại hình của bạn Thắng có quan hệ
chặt chẽ với nhau , bổ sung cho
nhau , chúng không chỉ làm rõ vẻ bề
ngoài của Thắng là một đứa tre lớn
lên từ vùng biển , bơi lộ rất giỏi , có
sức khỏe dẻo dai mà còn cả tính tình
của Thắng : Thông minh , bướng
bỉnh , gan dạ
- Khi tả ngoại hình nhân vật chúng ta
cần lưu ý điều gì ?
- GV kết luận.Khi tả ngoại hình
nhân vật Cần lưu ý chọn những chi
tiết tiêu biểu để chúng bổ sung cho
nhau , khắc họa được tính tình nhân
vật Bằng cách tả như vậy , ta sẽ thấy
không chỉ ngoại hình của nhân vật
mà cả nội tâm , tính tình nhân vật
cũng được bộc lộ
Bài 2:
- Hs đọc yc
- Treo bảng phụ có viết sẵn cấu tạo
của bài văn tả người
- Y/c HS giới thiệu về người em định
tả: Người đó là ai? Em quan sát trong
dịp nào?
- Y/c HS tự lập dàn bài sau đó cử đại
diện nhóm lên trình bày
- Hs nghe
- Hs nêu
- Hs nghe
- 1 HS đọc y/c của bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc nối tiếp cấutạo của bài văn tả người
- HS tiếp nối giới thiệu về người mìnhđịnh tả
- HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoạihình nhân vật dựa theo kết quả quansát đã có, 2 HS làm trên giấy khổ to
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- Hs nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:
+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng ven biển
Trang 24+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các nghành công nghiệpkhác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển.
+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phó Hồ Chí Minh
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở đồngbằng và vùng ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Lược đồ công nghiệp Việt Nam
Phiếu học tập(BP)
Phiếu học tập
- Hãy quan sát lược đồ công nghiệp Việt Nam sơ đồ các điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước và thảo luận để hình thành các bài tập sau:
1 Viết tên trung tâm công nghiệp nước ta vào cột thích hợp trong bảng sau:
Các trung tâm công nghiệp của nước ta
Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các ngành công nghiệp nước
ta và sản phẩm của các ngành đó?
- GV nhận xét, củng cố
32HS trả lời,lớp nhận xét ,bổ sung
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học trước các em đã cùng
tìm hiểu về một số ngành công nghiệp ,
nghề thủ công , các snr phẩm của
chúng Trong bài học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về sự phân bố của
ngành công nghiệp nước ta
Giáo viên, ghi bảng
Trang 25- Y/c HS quan sát hình 3 SGK và trả
lời các câu hỏi
+ Tìm trên lược đồ những nơi có các
ngành khai thác than, dầu mỏ, a-
pa-tít, công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện?
- 5 HS tiếp nối nhau nêu từng vùng phân bố của các ngành công nghiệp.+ Công nghiệp khai thác than: QuảngNinh
+ Công nghiệp khai thác dầu mỏ: BiểnĐông
+ Công nghiệp khai thác A – Pa – tít:Cam đường- Lào Cai
+ Nhà máy thuỷ điện: vùng núi phíaBắc( thác Bà, Hoà Bình) Vùng tâynguyên: ( Y – ali, sông Hinh, Trrị An)+ Khu vực công nghiệp nhiệt điện PhúMĩ- Bà Rịa, Vũng Tàu
* Hoạt động 2 : Sự tác động của tài
nguyên, dân số, đến sự phân bố của
một số ngành công nghiệp:
- Y/c HS thực hành làm vào vở bài tập
+ Nối mỗi ý ở cột A với mỗi ý ở cột B
2 Thuỷ
điện
b,Nơi có mỏ khoáng sản
- Y/c HS lên trình bày kết quả
- Nhận xét- bổ xung
10
-HS làm bài cá nhân vào VBT
- 1 HS lên nêu đáp án của mình, cáchọc sinh khác nhận xét
* Hoạt động 3: Trung tâm công
nghiệp lớn ở nước ta.
- Y/c HS làm việc theo nhóm 2
+ Nêu các điều kiện kinh tế để thành
phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm
công nghiệp lớn nhất nước ta
7
HS trao đổi theo cặp
- 2 HS lần lượt lên trình bày kết quảcủa mình trước lớp HS khác nhận xét ,
bổ sung
Trang 26Ngày soạn: 30 / 11/ 2015
Ngày giảng: Thứ năm, 3 /12/2015
TOÁN( TIẾT 64) LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2-HS chuẩn bị đồ dùng học tập
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài tập về chia một số thập
phân voái một số tự nhiên
Giáo viên ghi bảng
Trang 27- Gv Nhận xét,
- Yc hs nhắc lại cách:Chia một số
thập phân cho một số tự nhiên
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Khắc sâu thao tác :Viết thêm một chữ
số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục
4.Củng cố :
-Gọi 2học sinh nêu lại cách chia một
số thập phân cho một số tự nhiên
1.Kiến thức :
- Bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoan văn
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp
Trang 28- Bài tập 1 viết sẵn trên BP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn viết về đề tài
bảo vệ môi trường
- GV nhận xét, góp ý cho hoàn thiện
bài làm của HS
2
-HS đọc ,lớp theo dõi ,nhận xét
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Trong tiết luyện tập về quan hệ từ hôm
ở nhiều địa phương, môi trường đã
có những thay đổi rất nhanh chóng + Cặp quan hệ từ không những … mà còn biểu thị quan hệ tăng tiến.
b) Lượng cua con trong vùng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống
không những cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng
trăm đầm cua ở các vùng lân cận
28
Trang 29- Gọi hs đọc yc của bài
-HS trao đổi, làm việc theo cặp để trả
lời câu hỏi sgk
+ 2 đoạn văn có gì khác nhau?
+ Đoạn nào hay hơn? Vì sao?
hệ từ và cặp quan hệ từ sẽ làm cho câu
văn thêm rườm rà , khó hiểu và nặng
nề hơn
- Hs đọc yc
- Mỗi đoạn văn a và b đều có 2 câu
- Yc của bài là chuyển 2 câu văn dó thành một câu trong đó có sử dụng
quan hệ từ vì nên hoặc chẳng những…mà còn
- Hs làm bài
+ Câu a: vì … nên biểu thị quan hệ
nguyên nhân – kết quả
+ Câu b: chẳng những … mà biểu thịquan hệ tăng tiến
- 1 HS đọc y/c bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
+So với đoạn a Đoạn b có thêm 1 sốquan hệ từ và cặp quan hệ từ
+ Đoạn a hay hơn Vì các quan hệ từ
và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6,
7, 8 ở đoạn b làm cho câu văn thêmrườm rà
+ Cần chú ý dùng quan hệ từ cho đúng chỗ, đúng mục đích
1.Kiến thức :
Trang 30- HS vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêuthích.
-GV: Một số sản phẩm khâu, thêu đã hoàn thành
-HS: Sản phẩm của tiết trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2
HS chuẩn bị đồ dùng học tập
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trực tiếp , ghi bảng
3.2 Thực hành
- Gv nêu yêu cầu thực hành
- GV theo dõi, giúp đỡ
- GV kiểm tra sản phẩm ,khen ngợi
những HS có sản phẩm đạt yêu cầu
hoặc những HS có tiến bội nổi trội
27-HS lắng nghe
- BP ghi kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Kết luận
30
Trang 311 Cọ sát một hòn đá vôi
với một hòn đá cuội
- Trên một đá vôi, chỗ cọxát vào đá cuội bị màimòn
- Trên mặt đá cuội , chỗ
cọ xát vào đá vôi có mầutrắng do đá vôi vụn radính vào
Đá vôi mềm hơn đá cuội ( đá cuội cứng hơn đá vôi)
2 Nhỏ vài giọt giấm
( hoặc a- xít loãng) lên
- Đá vôi có tác dụng vớigiấm ( hoặc a- xít loãng )tạo thành một chất khác vàkhí các- bô- níc sủi lên
- Đá cuội không có phảnứng với a- xít
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra đồ dùng học tập của Hs
2
HS chuẩn bị đồ dùng học tập
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Ở nước ta có nhiều hang động , núi đá
vôi Đó là những vùng nào ? Đá vôi có
- Y/c HS quan sát hình minh hoạ sgk
đọc tên các vùng núi đá vôi đó
- Hỏi:
+ Em còn biết ở vùng nào nước ta có
đá vôi và núi đá vôi?
- Gv nhận xét và tuyên dương
Hoạt động 2: Tính chất của đá vôi.
- Y/c HS làm việc theo nhóm để hoàn
thành các bài tập sau vào phiếu:
- Vịnh Hạ Long ở Quảng ninh
- Hang động Phong Nha – Kẻ Bàng ở Quảng Bình
- Núi Ngũ Hành Sơn- Đà Nẵng
- Tỉnh Ninh Bình ở nhiều núi đá vôi
Trang 32- Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
- Hs đưa ra tính chất của đá vôi
-GV đưa ra kết quả đối chiếu (BP)
Gv kết luận : Đá vôi không cứng lắm
có thể làm vỡ vụn Trong giấm chua có
axit.Đá vôi có tác dụng với axit tạo
thành một chất khác và khí cac-bô-nic
bay lên tạo thành bọt Có những tính
chất như vậy nên đá vôi có nhiều lợi
ích trong đời sống
Hoạt động 3: ích lợi của đá vôi.
- Y/c HS thảo luận theo cặp đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Đá vôi được dùng để làm gì?
GV kết luận
Có nhiều loại đá vôi Đá vôi có nhiều
lợi ích trong đời sống Đá vôi được
dùng để lát đường , xây nhà ,nung vôi ,
sản xuất xi măng , làm phấn …
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Hs nghe
- HS làm việc theo cặp đôi
- Đá vôi dùng để nung vôi, lát đường,xây nhà, sản xuất xi măng làm phấnviết , tạc tượng, tạc đồ lưu niệm
+ Rạng sáng ngày 19 - 12- 1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toànquốc
- Một số tư liệu về cuộc kháng chiến
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
32
Trang 33(ph) 1.Ổn định tổ chức :
- Cho học sinh hát
2.Kiểm tra bài cũ :
-Hỏi:Sau 1945,nhân dân ta đã làm gì để
chống lại giặc đói và giặc dốt?Việc làm
đó thể hiện truyền thống gì của nhân
3.1 Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu gián tiếp , ghi
bảng
3.2 Các hoạt động
* Hoạt động 1 : Thực dân Pháp quay
lại xâm lược nước ta
+ Trung ương Đảng và Chính phủ quyết
định phát động toàn quốc kháng chiến
vào khi nào?
+ Ngày 20 - 12 - 1946 có sự kiện gì xảy
ra?
-HS lắng nghe
- HS đọc sgk và trả lời các câu hỏi
- Ngay sau Cách mạng tháng Támthành công, thực dân Pháp đã quaytrở lại nước ta:
+ Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộngxâm lược Nam Bộ
+ Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng.+ Ngày 18 - 12- 1946 chúng gửi tốihậu thư đe doạ, đòi Chính phủ taphải giải tán lực lượng tự vệ, giaoquyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.Nếu ta không chấp hành thì chúng sẽ
nổ súng tấn công Hà Nội Bắt đầu từngày 20 - 12- 1946, quân đội Pháp sẽđảm nhiệm việc trị an của Hà Nội.+ Những việc làm của chúng chothấy thực dân Pháp quyết tâm xâmlược nước ta một lần nữa
+ Trước hoàn cảnh đó nhân dân takhông còn con đường nào khác làphải cầm súng đứng lên chiến đấu đểbảo vệ nền độc lập dân tộc
- HS đọc sgk và trả lời các câu hỏi.+ Đêm ngày 18 rạng ngày 19- 12-
1946, Đảng và Chính phủ đã họp vàphát động toàn quốc kháng chiếnchống thực dân Pháp
+ Ngày 20- 12- 1946 Đài Tiếng nóiViệt Nam phát đi lời kêu gọi toàn
Trang 34+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều
đó rõ nhất?
* Hoạt động 3 : “Quyết tử cho Tổ quốc
quyết sinh”
- Y/c HS làm việc theo nhóm 4:
+ Thuật lại cuộc kháng chiến của quân
dân Hà Nội, Huế, Đà Nẵng?
- Tổ chức cho 3 HS thi thuật lại cuộc
chiến đấu của nhân dân Hà Nội, Huế, Đà
Nẵng
- Gv tổ chức cho HS cả lớp đàm thoại:
+ Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp
cảnh gì?
+ Việc quân dân Hà Nội chiến đấu giam
chân địch gần hai tháng trời có ý nghĩa
gì?
+ Hình minh hoạ 2 chụp cảnh gì? Cảnh
đó thể hiện điều gì?
+ Ở các địa phương khác nhân dân ta đã
chiến đấu như thế nào?
vì độc lập, tự do của nhân dân
+ "Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứnhất định không chịu mất nước, nhấtđịnh không chịu làm nô lệ"
- HS làm việc theo nhóm 4 và thựchiện nhiệm vụ
- 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu củanhân dân Hà Nội
- 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ởHuế - 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu
ở Đà Nẵng
- HS suy nghĩ và nêu ý kiến trướclớp:
+ Hình chụp cảnh phố Mai Hắc Đế(Hà Nội), nhân dân dùng giường, tủ,bàn, ghế dựng chiến luỹ trênđường phố để ngăn chặn quân Phápvào xâm lược
+ Việc quân dân Hà Nội đã giamchân địch gần hai tháng đã bảo vệcho hàng vạn đồng bào và Chính phủrời khỏi thành phố về căn cứ khángchiến
+ Hình 2 chụp cảnh chiến sĩ ta đang
ôm bom ba càng, sẵn sàng lao vàoquân địch Điều đó cho thấy tinhthần cảm tử của quân và dân Hà Nội.+ ở các địa phương khác trong cảnước, cuộc chiến đấu chống quânxâm lược cũng diễn ra quyết liệt,nhân dân ta chuẩn bị kháng chiến lâudài với niềm tin "kháng chiến nhấtđịnh thắng lợi"
Trang 35III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2
HS chuẩn bị đồ dùng học tập
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng
9 13 0,8913 130
300
Trang 3613,96 : 1000 = 0,1396
b, 23,7 : 10 = 2,37 2,07 : 10 = 0,207 2,23 : 100 = 0,0223 999,8 : 1000 = 0,9998
- HS làm bài vào vở rồi chữa
a, 12,9 : 10 và 12,9 0,1 1,29 và 1,29 12,9 : 10 = 12,9 0,1
b, 123,4 : 100 và 123,4 0,01 1,234 và 1,234
123,4 : 100 = 123,4 0,01
c, 5,7 : 10 và 5,7 0,1 0,57 và 0,57 5,7 : 10 = 5,7 0,1
d, 87,6 : 100 và 87,6 0,01 0,87 và 0,87
Trang 37TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
- HS chuẩn bị dàn ý bài văn tả một người mà em thường gặp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg
2.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra cấu tạo của bài văn tả
người;nhận xét biểu dương HS làm
tốt ,nhắc nhở sửa chữa khiếm khuyết
2
-2HS nêu,lớp nhận xét
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng
3.2 Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Y/c HS tả phần ngoại hình trong dàn
ý sẽ chuyển thành đoạn văn
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình
viết.Sửa lỗi diễn đạt, dùng từ (nếu có)
- Gv nhận xét
127-28
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý trướclớp
- 2 HS viết vào BP, HS dưới lớp viếtvào vở
- 2 HS tiếp nối nhau đọc phần tả ngoạihình
Trang 38-Có kế hoạch, phương pháp học tập đúng đắn, có hiệu quả.
-Hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của việc học
-Nắm được lí lịch phân công lao động của trường và buổi sinh hoạt của lớp
2 Kĩ năng :
-Rèn luyện tính kiên trì, tự giác, chăm chỉ học tập
-Biết điều khiển tổ chức sinh hoạt tập thể, sinh hoạt ngoại khoá
3.Thái độ :
-Có tinh thần tự giác, có ý thức kỉ luật cao
- Có thái độ tích cực, nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, cố gắng vươn lên, tích cực phát biểu xây dựng bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên: Giáo án sinh hoạt
- Nội dung và kế hoạch tuần tới
- Các trò chơi, bài hát sinh hoạt
2 Học sinh : Báo cáo cụ thể tình hình hoạt động của lớp trong tuần
- Chuẩn bị các phương hướng, kế hoạch cho tuần tới
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Tg(phú
t)
Hoạt động của hoc sinh
2 Các hoat động
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn cán
sự lớp báo cáo tình hình học tập trong
tuần qua (tuần 13 )
10
-Lớp trưởng: báo cáo những mặt được và chưa được trong tuần
-Lớp thực hiện tốt về học tập,còn một số bạn vi phạm
Các hoạt động khác bình thường
- Ba tổ trưởng lên báo cáo tình hình hoạt động của tổ về nề nếp, học tập
- Lớp phó học tập: báo cáo tình hình học tập của lớp: kiểm tra bài cũ,truy bài đầu giờ và bài mới trong tuần +LỚP phó văn thể: báo cáo tình hìnhhoạt đông văn nghệ và sinh hoạt 15 phút đầu giờ vào các buổi hàng tuần.+Lớp phó lao động: báo cáo tình
38
Trang 39Hoạt động 2: Giáo viên chủnhiệm
- Nhận xét tình hình hoạt động của lớp
trong tuần qua về tất cả các mặt
_ ĐỀ xuất, khen thưởng các em có tiến
bộ so với tuần trước (các em yếu kém)
- Phê bình những em vi phạm:
+ Tìm hiểu lí do khắc phục
+ Cảnh báo trước lớp những em cố
tình vi phạm, hoặc phạt lao động,
nặng hơn thì mời phụ huynh
Hoạt động 3: Đề ra phương hướng cho
hình vệ sinh của lớp trong tuần
- Cớ đỏ: lên báo cáo tình hình hoạt động của tổ trực về nề nếp, học tập
Phương hướng, kế hoạch hoạt động:+ Nề nếp: không vi phạm về nề nếp như không đeo khăn quàng, bảng tên, đi học trể, nói chuyện…
+ Học tập: khắc phục tình trạng không thuộc bài, làm bài cũ và phát biểu xây dựng bài
+ Lao động: làm tốt công việc trực nhật của tổ đã được phân công và hoàn thành tốt kế hoạch lao động do trường đề ra
+ Văn nghệ: tập hát các bài hát mới, cũ
- Lớp hát tập thểChơi trò chơi
Trang 40THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I.MỤC TIÊU
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hát tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS tính nhẩm ,nêu kết quả
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Gv yêu cầu hs thực hiện phép chia
12 : 5
- Gv hỏi : Theo em phép chia 12 : 5 = 2
dư 2 còn có thể thực hiện tiếp được hay
không ?
- Gv nêu : Bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời câu hỏi này
VÝ dô 1: Mét c¸i s©n h×nh vu«ng cã
chu vi lµ 27m Hái c¹nh cña s©n dµi
bao nhiªu mÐt ?
- GVnªu bµi to¸n
- GV hái : §Ó biÕt c¹nh cña s©n h×nh