1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

32 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 292,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp lý thuyết và bài tập nhận định môn LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM (có đáp án)LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬTA. LÝ THUYẾTChương 1: SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN Ở VIỆT NAMNHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠCCác nền văn hóa cổ Việt Nam (căn cứ phân chia: dựa vào các sản vật tạo ra): Phùng Nguyên (2000 TCN)  Đồng Đậu (1500 TCN)  Gò Mun (1000 TCN)  Đông Sơn (700 TCN).I.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhà nước đầu tiên:1.Sự phát triển kinh tế và chuyển biến xã hội:a)Sự phát triển kinh tế:•Điều kiện khách quan: công cụ lao động rất thô sơ.•Điều kiện chủ quan: trình độ của LLSX còn đơn giản. Kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào săn bắt, hái lượm.Vào khoảng nửa đầu thiên niên kỉ thứ nhất TCN:•Sự tìm thấy kim loại và trở thành công cụ thay thế đồ đá.•Trình độ của LLSX phát triển mạnh mẽ. Dẫn đến hệ quả:•Hoạt động lao động sản xuất (chăn nuôi, trồng trọt…) dần thay thế lao động khai thác.•Thủ công nghiệp hình thành và phát triển nhưng trong trạng thái manh mún, tự phát.Một số lưu ý:•Hoạt động trao đổi xuất hiện nhưng chậm phát triển (do kinh tế nặng tính tự cung tự cấp).•Đời sống vật chất ngày càng ổn định hơn trước.•Chế độ tư hữu hình thành nhưng không triệt để (đất đai thuộc sở hữu chung của làng xã).•Xuất hiện mâu thuẫn trong sinh hoạt vật chất nhưng không mang tính đối kháng, bóc lột, triệt tiêu nhau. Sự phát triển kinh tế tất yếu kéo theo sự chuyển biến trạng thái các yếu tố xã hội.b)Chuyển biến xã hội:•Về chế độ hôn nhân – gia đình:+ Hôn nhân mẫu hệ chuyển sang hôn nhân phụ hệ.+ Gia đình nhỏ xuất hiện kéo theo:•Sự tan rã của gia đình lớn.•Mỗi gia đình nhỏ là một đơn vị lao động độc lập.•Đồng thời là đơn vị tư hữu tài sản.•Sự xuất hiện công xã nông thôn:+ Là đơn vị tụ cư mới được hình thành từ các gia đình nhỏ sau khi thị tộc tan rã.+ Cư dân công xã nông thôn có MQH nghề nghiệp, láng giềng.+ Chỉ thừa nhận tư hữu về công cụ lao động và sản phẩm lao động.+ Tiếp tục duy trì chế độ công hữu về ruộng đất. Công xả nông thôn tồn tại bền vững và dai dẳng.•Sự phân tầng xã hội:  Những yếu tố nêu trên làm tiền đề cho nhà nước xuất hiện nhưng không quyết liệt, triệt để.•Có nhân tố thúc đẩy sự ra đời nhà nước sớm hơn:+ Nhu cầu trị thủy – làm thủy lợi. Mục đích: bảo vệ nền kinh tế và đời sống vật chất cho xã hội.+ Nhu cầu tự vệ, chống chiến tranh. Mục đích: bảo vệ lãnh thổ và sự sống của con người.•2 nhân tố trên yêu cầu:Phải giải quyết khẩn trương và thưởng xuyên, cấp bách và lâu dài.Gắn kết mọi ngưởi thành sức mạnh tập thể.Có bộ máy tổ chức điều hành và được trao quyền lực. Nhu cầu xuất hiện nhà nước sớm hơn và nhà nước ra đời.II.Nhà nước đang trong trạng thái hình thành: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (208 TCN): QUÁ TRÌNH XÁC LẬP, CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP QUYỀN Ở VIỆT NAM (938 – 1945)I.Các yếu tố tác động đến quá trình hình thành, phát triển và suy vong của chính thể quân chủ tập quyền Việt Nam:1.Điều kiện kinh tế xã hội2.Yếu tố ngoại xâm và chống ngoại xâm3.Hoàn cảnh ra đời của mỗi vương triều và xuất thân của Hoàng đế4.Ý thức hệ chính trị5.Mục tiêu của giai cấp cầm quyềnII.Các giai đoạn của chính thể quân chủ Việt Nam:1.Giai đoạn xác lập chính thể quân chủ Ngô – Đinh – Tiền Lê (939 – 1009)2.Giai đoạn củng cố, xây dựng chính thể quân chủ Lý – Trần – Hồ (1010 1407)3.Giai đoạn phát triển chính thể quân chủ Lê sơ (1428 – 1527)4.Giai đoạn suy vong chính thể quân chủ Lê trung hưng (1527 – 1801)5.Giai đoạn phát triển đỉnh cao (điển hình) chính thể quân chủ tập quyền triều Nguyễn (1802 1884)6.Giai đoạn sụp đổ chính thể quân chủ nửa phong kiến nửa thực dân (1884 1945)

Trang 1

LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

A LÝ THUYẾT

Chương 1: SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN Ở VIỆT NAM

NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC

Các nền văn hóa cổ Việt Nam (căn cứ phân chia: dựa vào các sản vật tạo ra): Phùng Nguyên (2000 TCN)  Đồng Đậu (1500 TCN)  Gò Mun (1000 TCN)  Đông Sơn (700 TCN)

I Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhà nước đầu tiên:

1 Sự phát triển kinh tế và chuyển biến xã hội:

a) Sự phát triển kinh tế:

 Điều kiện khách quan: công cụ lao động rất thô sơ

 Điều kiện chủ quan: trình độ của LLSX còn đơn giản

 Kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào săn bắt, hái lượm

 Vào khoảng nửa đầu thiên niên kỉ thứ nhất TCN:

 Sự tìm thấy kim loại và trở thành công cụ thay thế đồ đá

 Trình độ của LLSX phát triển mạnh mẽ

 Dẫn đến hệ quả:

 Hoạt động lao động sản xuất (chăn nuôi, trồng trọt…) dần thay thế lao động khai thác

 Thủ công nghiệp hình thành và phát triển nhưng trong trạng thái manh mún, tự phát

 Một số lưu ý:

 Hoạt động trao đổi xuất hiện nhưng chậm phát triển (do kinh tế nặng tính tự cung tự cấp)

 Đời sống vật chất ngày càng ổn định hơn trước

 Chế độ tư hữu hình thành nhưng không triệt để (đất đai thuộc sở hữu chung của làng xã)

 Xuất hiện mâu thuẫn trong sinh hoạt vật chất nhưng không mang tính đối kháng, bóc lột, triệt tiêunhau

 Sự phát triển kinh tế tất yếu kéo theo sự chuyển biến trạng thái các yếu tố xã hội

b) Chuyển biến xã hội:

 Về chế độ hôn nhân – gia đình:

+ Hôn nhân mẫu hệ chuyển sang hôn nhân phụ hệ

+ Gia đình nhỏ xuất hiện kéo theo:

 Sự tan rã của gia đình lớn

 Mỗi gia đình nhỏ là một đơn vị lao động độc lập

 Đồng thời là đơn vị tư hữu tài sản

 Sự xuất hiện công xã nông thôn:

+ Là đơn vị tụ cư mới được hình thành từ các gia đình nhỏ sau khi thị tộc tan rã

+ Cư dân công xã nông thôn có MQH nghề nghiệp, láng giềng

+ Chỉ thừa nhận tư hữu về công cụ lao động và sản phẩm lao động

+ Tiếp tục duy trì chế độ công hữu về ruộng đất

 Công xả nông thôn tồn tại bền vững và dai dẳng

 Sự phân tầng xã hội:

Quý tộc

Nô tỳ Nông dân

Trang 2

 Những yếu tố nêu trên làm tiền đề cho nhà nước xuất hiện nhưng không quyết liệt, triệt để.

 Có nhân tố thúc đẩy sự ra đời nhà nước sớm hơn:

+ Nhu cầu trị thủy – làm thủy lợi Mục đích: bảo vệ nền kinh tế và đời sống vật chất cho xã hội.+ Nhu cầu tự vệ, chống chiến tranh Mục đích: bảo vệ lãnh thổ và sự sống của con người

 2 nhân tố trên yêu cầu:

Phải giải quyết khẩn trương và thưởng xuyên, cấp bách và lâu dài

Gắn kết mọi ngưởi thành sức mạnh tập thể

Có bộ máy tổ chức điều hành và được trao quyền lực

 Nhu cầu xuất hiện nhà nước sớm hơn và nhà nước ra đời

II Nhà nước đang trong trạng thái hình thành: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (208 TCN):

 QUÁ TRÌNH XÁC LẬP, CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP

QUYỀN Ở VIỆT NAM (938 – 1945)

I Các yếu tố tác động đến quá trình hình thành, phát triển và suy vong của chính thể quân chủ tập quyền Việt Nam:

1 Điều kiện kinh tế - xã hội

2 Yếu tố ngoại xâm và chống ngoại xâm

3 Hoàn cảnh ra đời của mỗi vương triều và xuất thân của Hoàng đế

4 Ý thức hệ chính trị

5 Mục tiêu của giai cấp cầm quyền

II Các giai đoạn của chính thể quân chủ Việt Nam:

1 Giai đoạn xác lập chính thể quân chủ Ngô – Đinh – Tiền Lê (939 – 1009)

2 Giai đoạn củng cố, xây dựng chính thể quân chủ Lý – Trần – Hồ (1010 -1407)

3 Giai đoạn phát triển chính thể quân chủ Lê sơ (1428 – 1527)

4 Giai đoạn suy vong chính thể quân chủ Lê trung hưng (1527 – 1801)

5 Giai đoạn phát triển đỉnh cao (điển hình) chính thể quân chủ tập quyền triều Nguyễn (1802 -1884)

6 Giai đoạn sụp đổ chính thể quân chủ nửa phong kiến nửa thực dân (1884 -1945)

Chương 3: GIAI ĐOẠN XÁC LẬP CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ (939 –

1009)

- Bối cảnh lịch sử: thù trong giặc ngoài

 Nền quân chủ được xác lập chủ yếu dựa trên bạo lực chính trị

 Tổ chức BMNN đơn giản, mang tính chất quân quản (BMNN thực chất là tổ chức quân đội)

 Quyền lực tối cao của vua tập trung trong lĩnh vực quân đội, ngoại giao, quốc phòng

 Pháp luật hình sự với hình phạt hà khắc được sử dụng phổ biến, nhất là đối với tội phạm chính trị

Trang 3

Quan đại thần

Quan đại thần (ban văn 6 – ban võ 3)

Công thần nguyênTrạng Quốc sư Tướng

Hoàng đế

VH - GD Địa chính Quân sự Ngoại giao Kinh tài

Chương 4: GIAI ĐOẠN CỦNG CỐ, XÂY DỰNG CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ LÝ – TRẦN – HỒ

(1010 -1407)

I Nhà Lý (1010 – 1225):

1 Khái quát tình hình chính trị - xã hội thời Lý (1010 – 1225):

- Tiếp quản nền chính trị từ nhà Tiền Lê trong ổn định và đồng thuận của các lực lượng xã hội

- Kinh tế: khôi phục kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp

- Tôn giáo: Phật giáo là quốc giáo

- Quân sự: tinh giản binh lính và hạn chế quyền lực của quân đội (ngụ binh ư nông)

- Triết lí chính trị: “Dân vi quí, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (tức dân là gốc, là quan trọng hơn cả, xã tắc đứng sau, vua còn nhẹ hơn)

Nền quân chủ không mang tính chuyên chế hà khắc

BMNN đơn giản Có 2 xu hướng lập ra cơ quan nhà nướctìm kiếm chức năng

từ chức năng cần có  lập ra cơ quan nhà nước()

Xã hội mang tính chất “dân sự” (trao bớt quyền quyết định của nhà nước về cho dân, hạn chế sự can thiệp của nhà nước, nhà nước có chức năng kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh

2 Tổ chức BMNN:

II Nhà Trần – Hồ (1225 – 1407):

Hành pháp Thu thuế Khí tài Quân nhu Kinh tài

Hoàng đế

Trang 4

1 Khái quát tình hình chính trị - xã hội:

- Tiếp quản nền chính trị từ nhà Lý trong bất ổn, chia rẽ

- Quân sự: khôi phục quyền lực quân đội

- Tôn giáo và ý thức hệ: Phật giáo là quốc giáo và đến năm 1300 trở về sau có kết hợp với Nho giáo

- Triết lí chính trị: “Bảo vệ sự trường tồn hoàng tộc Trần”

 Xây dựng nền quân chủ thân vương, quý tộc, quan liêu

 Cách thức nắm giữ và thực hiện quyền lực nhà nước quy mô và chặt chẽ hơn

Trần Thủ Độ

Thái thượng hoàng

1623 1600

1527 1533

1428

Trang 5

Quan đại thần

Hoàng đế

Hành pháp VH - GD Khí tài Quân sự Kinh tài

- Chính thể quân chủ Lê sơ có tính đại diện cao nhất cho nền quân chủ hậu Lê

- Thời Lê sơ, về mặt tổ chức BMNN được chia thành 2 phân kì: trước và sau cải cách của vua

Lê Thánh Tông

1 Giai đoạn 1428 – 1460:

Nhà Lê phải giải quyết 3 tình trạng bất ổn:

 Nguy cơ nhà Minh tái xâm lược

 Mâu thuẫn giữa nhà Lê với các thế lực phong kiến địa phương

 Mâu thuẫn nội bộ vương triều Lê

 Các công cụ bạo lực được sử dụng phổ biến

 Tổ chức BMNN mang tính quân quản kết hợp với nền hành chính – quân sự

 Nhà Lê kiểm soát được tình hình, tiếp tục xây dựng chính thể quân chủ tập quyền

a) Tổ chức cơ quan trung ương (CQTW):

b) Tổ chức cơ quan địa phương (CQĐP):

Đạo

Xã Huyện Châu

Lộ - Trấn – Phủ

Trang 6

Cơ quan chuyên môn

Hoàng đế

Lục bộ Văn phòng Quản lí kinh tế Lục tự  Ngự Sử Đài Lục khoa

 Nhờ cách thức tổ chức quyền lực như trên, nhà Lê sơ dần kiểm soát được tình hình, làm chủ đời sốngchính trị xã hội, đưa nhà lê sang 1 giai đoạn mới, hoàn cảnh lịch sử mới, cùng với cách thức tổ chức BMNN mới hơn theo cải cách của vua Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành)

2 Giai đoạn 1461 – 1527:

 Bất ổn chính trị - xã hội đã được giải quyết

 Thế và lực nhà Lê ngày càng mạnh mẽ hơn

 Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và đặc biệt là thương nghiệp rất phát triển

 Nho giáo ảnh hưởng mạnh mẽ trong đời sống chính trị - xã hội

- Sự xuất hiện của triết gia, nhà văn hóa, nhà chính trị, nhà quân sự - vua Lê Thánh Tông

 Tiến hành cải cách toàn diện đời sống xã hội, trong đó ưu tiên cải cách BMNN và hệ thống pháp luật

Về cải cách BMNN:

 Giảm bớt ảnh hưởng của quân đội và các công cụ bạo lực trong đời sống chính trị

 Tổ chức BMNN nhằm thực hiện các chức năng phát triển kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng

 Áp dụng 3 nguyên tắc trong tổ chức BMNN:

 Tập quyền: tập trung quyền lực vào tay vua triệt để hơn

 Tản quyền: tổ chức và phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, chức quan hành pháp cụ thể hơn

 Pháp chế: tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước

a) Tổ chức CQTW:

Quan chế thời Lê

Bộ CôngXây dựng

Bộ HìnhPháp luật

Bộ BinhQuân sự

Bộ HộKinh tế

Bộ Lễ

Lễ tiết, thi cử,học hành

Bộ Lại

Quản lí quan lại

và bộ máy

Trang 7

Quan đại thần

Thừa chính sứTổng binh sứHiến sát sứ

(do dân bầu, hạn chế lạm quyền)

Chương 6: GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN ĐỈNH CAO CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP QUYỀN

- Đề cao công cụ bạo lực, chính quyền quân quản, hành chính – quân sự

- Tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào các lĩnh vực đời sống xã hội, qua việc ban hành pháp luật và tổ chức BMNN (cồng kềnh, trải rộng nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, nhiều chức quan)

- Tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước

- Tứ bất lập:

 Không lập Tể tướng

 Không phong chức Trạng Nguyên

 Không lập Hoàng hậu

 Không lập Thái tử

b) Tổ chức CQĐP:

Trang 8

 Trùng nhau: phong tục tập quán hướng tới các giá trị chân – thiện – mỹ trong xã hội đượcđưa vào pháp luật một cách nhẹ nhàng mềm mỏng, dễ đi vào lòng người, có đặt ra biện pháp chế tài nhưng ít khi cần dùng đến, có chăng là để phòng hờ nhằm ổn định trật tự xã hội, vì đây là những quy tắc đạo đức đã được người Việt áp dụng từ trước: con cái hiếu thảo với cha mẹ; 4 bước thủ tục nghi lễ kết hôn nhằm duy trì hạnh phúc hôn nhân gia đình (dạm hỏi – ra mắt – đính hôn – thành hôn), lệ để tang…

 Đối lập: pháp luật và phong tục tập quán khác nhau về mục tiêu: tập quán “1 vốn 4 lời” người cho vay muốn kiếm được nhiều tiền lãi để nhanh chóng làm giàu; pháp luật thì bảo

vệ lợi ích của cả người cho vay và người đi vay, dùng các biện pháp chế tài để nghiêm cấm và trừng phạt hành vi cho vay lãi cao tạo nên sự bất bình đẳng và bất ổn trong xã hội(Điều 587, Điều 638)…

 Tồn tại song song: pháp luật thả nổi những tập quán “vô thưởng vô phạt”, không ảnh hưởng làm tốt lên hay làm xấu đi xã hội như: luật hóa lệ để tang nhưng không áp đặt tục cúng giỗ mà sẽ linh hoạt tùy vào điều kiện của mỗi nhà…

2) Nho giáo (yếu tố bên ngoài) và phong tục tập quán (yếu tố bên trong) có xung đột với nhau không? Cho VD về sự xung đột (nhà làm luật xử lí như thế nào…) Cho VD về sự tương trợ hài hòa.

 Nho giáo và phong tục tập quán dung hòa Theo Tam cương, Ngũ thường: con cái hiếu thảo với cha mẹ, lệ để tang, gia đình phụ hệ việc kết hôn phải có sự đồng ý của cha mẹ…

Trang 9

Nho giáo và phong tục tập quán hướng tới các giá trị chân – thiện – mỹ trong xã hội đượcđưa vào pháp luật một cách nhẹ nhàng mềm mỏng, dễ đi vào lòng người, có đặt ra biện pháp chế tài nhưng ít khi cần dùng đến, có chăng là để phòng hờ nhằm ổn định trật tự xã hội, vì đây là những quy tắc đạo đức đã được người Việt áp dụng từ trước…

 Nho giáo và phong tục tập quán cũng có những điểm xung đột, khi đó nhà làm luật đã khôn khéo và sáng tạo khi đặt ra luật pháp vừa dung hòa tập quán vừa không đi ngược lạiNho giáo Tư tưởng Nho giáo là nam quyền cực đoan, trọng nam khinh nữ, nhưng theo tập quán của người Việt thì vai trò của người phụ nữ phần nào cũng sớm được nhìn nhận

và đề cao Vì vậy, BLHĐ có những điều luật bảo vệ người phụ nữ như:

 Tam bất khứ - 3 tình huống mà người chồng không được bỏ vợ ((1) Đã để xong tang cha mẹ chồng (2) Lúc lấy nhau nghèo hèn, sau giàu có (3) Lúc lấy nhau người vợ còn cha mẹ người thân, lúc bỏ nhau không còn cha mẹ, người thân để trở về nương tựa)  vừa bảo vệ lợi ích của người phụ nữ, vừa đảm bảo hôn nhân phụ hệ, người đàn ông giữvai trò trụ cột, là người che chở cho người phụ nữ…

 Khi chồng chết, pháp luật mở ra cho người phụ nữ 2 con đường: ở vậy nuôi con (theo

tư tưởng Nho giáo) hoặc tái giá Nhà làm luật đã làm mềm hóa xung đột, kết hợp Nho giáo với lễ nghĩa, phong tục tập quán của ngưởi Việt để đảm bảo được lợi ích của ngưởi phụ nữ…

3) BLHĐ có được đồng nhất là BLHS của nhà Lê hay không?

 BLHĐ là bộ luật tổng hợp nhiều lĩnh vực: tội phạm, điều kiện kết hôn, chia thừa kế, vay

nợ…

Đối với đời sống xã hội, BLHĐ có 3 vai trò chính:

(1) Điều chỉnh, tác động đến hành vi con người  làm cho xã hội ổn định, có trật tự

(2) Bảo vệ những đối tượng, quan hệ, khách thể (lợi ích)… (nổi bật nhất)

(3) Nâng cao nhận thức, giáo dục con người

 BLHĐ mang tính chất hình luật, tổng hợp nhiều lĩnh vực, quy định đi liền với các chế tài nên được người dân nhìn nhận như BLHS (Hình phạt = Tội phạm = Hình sự) nhưng thựcchất không đồng nhất là BLHS Vai trò của BLHS: chế tài là lớp vỏ bảo vệ cốt lõi là những quy định trong BLHĐ

 Khuyết điểm: Cách thiết kế kỹ thuật lập pháp lâu dần dễ khiến người dân có nhận thức lệch lạc, thiếu thiện cảm với pháp luật dẫn đến chống đối, phản kháng, không tuân theo (phép vua thua lệ làng)

 Ưu điểm:

 Rõ ràng, dễ áp dụng (quy định đi liền với các chế tài)

 Người dân tiên liệu được hành vi của mình có sai trái hay không và mức độ hành phạt phải gánh chịu khi vi phạm (Hiện nay, cần tăng cường tuyên truyền pháp luật cùng vớicác hậu quả phải gánh chịu khi sai phạm các quy định VD: cấm người có vợ/chồng chung sống như vợ/chồng với người khác trong Luật HÔN NHÂN&GIA ĐÌNH nhưnghình phạt thì ở BLHS)

 Pháp luật phong kiến thời Lê (BLHĐ) rất “nghiêm”

4) Tại sao nói phần pháp luật hình sự trong BLHĐ là sự kết hợp hài hòa giữa Nhân trị và Pháp trị?

Phi hình sự

Hỗ trợ

Hình sự

Trang 10

phản ánh tập quánGIẢ ĐỊNH + QUY ĐỊNH GIẢ ĐỊNH + CHẾ TÀI

Ví dụ: Điều 380: Con nuôi mà có văn tự là con nuôi và ghi trong giấy rằng sau sẽ chia điền sản cho,

khi cha mẹ nuôi chết không có chúc thư (giả định) thì điền sản đem chia cho con đẻ và con nuôi (quy định) Nếu người trưởng họ chia điền sản ấy không đúng phép (giả định) thì phạt 50 roi, biếm một tư (chế tài) Nếu trong giấy của con nuôi không ghi là sẽ cho điền sản (giả định) thì không dùngluật này (quy định)

 Quy định phản ánh tập quán, tinh thần Nhân trị là cốt lõi

 Chế tài phản ánh tinh thần Pháp trị là lớp vỏ bảo vệ

 Pháp luật hình sự trong BLHĐ là sự kết hợp hài hòa giữa Nhân trị và Pháp trị, dùng Pháp trị để bảo vệ Nhân trị, thể hiện tính nhân bản lớn Nhân và Pháp tỉ lệ thuận với nhau, khi giá trị cốt lõi của Nho giáo càng cao thì pháp luật càng tăng nặng hình phạt để bảo vệ các chuẩn mực đó (VD: Thuyết tam cương đề cập đến quan hệ vua – tôi, con cái – cha mẹ, chồng – vợ, thì chữ trung được đặt lên hàng đầu và pháp luật để trừng phạt những kẻ bất trung là rất nghiêm khắc…)

5) Hãy cho biết mối liên hệ giữa các quy định pháp luật hình sự với pháp luật trong các lĩnh vực khác (dân sự, thừa kế, hôn nhân, đất đai…) trong BLHĐ

 BLHĐ là bộ luật tổng hợp nhiều lĩnh vực: tội phạm, điều kiện kết hôn, chia thừa kế, vay nợ…

Đối với đời sống xã hội, BLHĐ có 3 vai trò chính:

(1) Điều chỉnh, tác động đến hành vi con người  làm cho xã hội ổn định, có trật tự

(2) Bảo vệ những đối tượng, quan hệ, khách thể (lợi ích)… (nổi bật nhất)

(3) Nâng cao nhận thức, giáo dục con người

 BLHĐ mang tính chất hình luật, tổng hợp nhiều lĩnh vực, quy định đi liền với các chế tài nên được người dân nhìn nhận như BLHS (Hình phạt = Tội phạm = Hình sự) nhưng thựcchất không đồng nhất là BLHS Vai trò của BLHS: chế tài là lớp vỏ bảo vệ cốt lõi là những quy định trong BLHĐ

6) Cho biết mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế (làm nổi bật vai trò của pháp luật đối với kinh tế)

(sở hữu, công cụ, phương tiện, của cải…) (đời sống tinh thần, trạng thái xã hội…)

 Pháp luật đi sau kinh tế nhưng có nhiều tác động đến kinh tế, pháp luật ghi nhận đời sống kinh tế hỗ trợ cho đời sống kinh tế phát triển Đôi khi, pháp luật đi trước kinh tế để đóng vai trò tiên liệu

Tác động tích cực: Khi PL phản ánh kịp thời KT, bám sát vào KT, điều chỉnh đời sống XH sẽ

mở đường cho KT phát triển bền vững Khi PL thể hiện được quy luật vận hành của nền KT sẽ giúp dự liệu ổn định trật tự, chuẩn mực

Trang 11

Tác động tiêu cực: Khi PL không bám sát KT, không dự liệu được quy trình phát triển của

KT sẽ cản trở KT phát triển

 Mọi sự phát triển của xã hội đều bắt nguồn từ sự phát triển kinh tế (vật chất) Các mối quan

hệ đa dạng đều ảnh hưởng đến quá trình phát triển, cả tích cực và tiêu cực Khi các yếu tố mới của xã hội xuất hiện, nếu pháp luật không ngăn chặn những mối quan hệ tiêu cực sẽ dẫn đến rối loạn trật tự an ninh xã hội

 Pháp luật phải khuếch trương mặt tích cực và kìm hãm mặt tiêu cực

 Pháp luật không đi sau 1 cách thụ động mà khi nền kinh tế đi đúng hướng, vào trạng thái ổn định  pháp luật sẽ hỗ trợ cho kinh tế phát triển bền vững Khi nền kinh tế đi sai hướng  pháp luật kéo nền kinh tế về lại đúng hướng

 Pháp luật giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng nền kinh tế Pháp luật bảo vệ con đường phát triển của kinh tế, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển bền vững Phát triển kinh tế

mà không có pháp luật là sự phát triển tự phát, manh mún và sẽ sụp đổ

7) Sự phát triển kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp tác động như thế nào đến kinh tế thương nghiệp?

 Lê Thánh Tông cải cách ruộng đất (chính sách hạn điền) đã kích thích sức lao động, tạo ra sản phẩm lao động dồi dào, đa dạng Kinh tế phát triển, tích tụ tài sản nhiều dẫn đến hoạt động mua bán, trao đổi Pháp luật tiên liệu được tiềm năng của cải dư thừa  đảm bảo cho kinh tế thương nghiệp phát triển Pháp luật thiết lập hành lang pháp lý để hoạt động mua bán diễn ra có trật tự và theo chuẩn mực chung

 Thương nhiệp ra đời là kết quả tất yếu của sự phát triển nông nghiệp và thủ công nghiệp

 Lê Thánh Tông dự liệu người Việt không chỉ mua bán với người Việt mà còn diễn ra hoạt động mua bán của người Việt với người nước ngoài, hàng hóa mua bán qua biên giới là tất yếu Với tầm nhìn chiến lược, Lê Thánh Tông đã cho phát triển những vị trí địa – kinh tế (khai thác yếu tố địa lý để phát triển kinh tế) như: bến Vân Đồn phát triển sầm uất…

 Lê Thánh Tông không “ức thương” (kìm hãm sự phát triển, triệt tiêu thương nghiệp) mà quy định chặt chẽ, tăng cường kiểm soát ngoại thương

8) Cho biết mối quan hệ giữa kinh tế nội thương, ngoại thương với trật tự xã hội, an ninh chính trị, đảm bảo chủ quyền quốc gia lãnh thổ

 Mọi sự phát triển của xã hội đều bắt nguồn từ sự phát triển kinh tế (vật chất) Các mối quan

hệ đa dạng đều ảnh hưởng đến quá trình phát triển, cả tích cực và tiêu cực Khi các yếu tố mới của xã hội xuất hiện, nếu pháp luật không ngăn chặn những mối quan hệ tiêu cực sẽ dẫn đến rối loạn trật tự an ninh xã hội Vì vậy, cần có pháp luật để đảm bảo phát triển kinh tế, trật

tự xã hội, an ninh chính trị Kinh tế phát triển, tích tụ tài sản nhiều dẫn đến hoạt động mua bán, trao đổi Pháp luật tiên liệu được tiềm năng của cải dư thừa  đảm bảo cho kinh tế thương nghiệp phát triển Pháp luật thiết lập hành lang pháp lý để hoạt động mua bán diễn ra

có trật tự và theo chuẩn mực chung

 Sản xuất trong nước phát triển đa dạng nhưng dần dần dễ đi vào lối mòn, không có động lực đổi mới, nâng tầm chất lượng sản phẩm Vì vậy, hàng hóa mua bán qua biên giới là tất yếu, cần đưa hàng hóa nước ngoài vào để tăng thêm sự đa dạng sản phẩm, kích thích trí tuệ và hoạt động sản xuất trong nước  Lê Thánh Tông không “ức thương” (kìm hãm sự phát triển, triệt tiêu thương nghiệp) mà quy định chặt chẽ, tăng cường kiểm soát ngoại thương

 Tuy nhiên, ngoại thương phát triển, người nước ngoài đến buôn bán nhiều tiềm ẩn nguy cơ tiêu cực đến chủ quyền quốc gia, lãnh thổ (mua bán vũ khí, gián điệp, phá nền kinh tế, phá an

Trang 12

ninh lương thực…) Vì vậy cần tăng cường kiểm soát, điều tiết phát triển thương nghiệp để chủ quyền bên trong hài hòa với kinh tế ngoại thương bên ngoài

9) Quyền là gì? Nghĩa vụ là gì? Cho biết mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ

 Quyền là sự tự do lựa chọn cách thức xử sự, có thể làm hoặc không làm, có khả năng thực hiện hoặc không thực hiện, không mang tính bắt buộc

Quyền pháp lý là sự tự do lựa chọn cách thức xử sự, có thể làm hoặc không làm, có khả năng thực hiện hoặc không thực hiện trong khuôn khổ quy định của pháp luật

 Nghĩa vụ là trách nhiệm, mang tính bắt buộc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi nào đóNghĩa vụ pháp lý là trách nhiệm, mang tính bắt buộc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi nào đó trên cơ sở quy định của pháp luật

 Mối quan hệ vĩ mô giữa quyền và nghĩa vụ: Không có quyền nào hình thành mà không gắn với nghĩa vụ, thực hiện nghĩa vụ nào thì được hưởng quyền tương ứng với nghĩa vụ đó Không có quyền nào tự nhiên hình thành mà không xuất phát từ nghĩa vụ, không có nghĩa vụ nào mà không hướng tới lợi ích

 Đây là mối quan hệ biện chứng giữa 2 mặt đối lập nhưng cùng tạo nên 1 chỉnh thể thống nhất

10) Quyền nhân thân nào quan trọng nhất? Quyền tài sản nào quan trọng nhất? Tại sao? Cho biết mối quan hệ giữa quyền nhân thân và quyền tài sản

 Quyền nhân thân gắn liền với giá trị cá nhân, không thể mua bán, tặng cho, không có yếu tố tài sản, không gắn với giá trị vật chất (Ngày nay quyền nhân thân có yếu tố tài sản: quyền sở hữu trí tuệ)

Quyền sống là quyền nhân thân cốt lõi, cơ bản và quan trọng nhất Xâm phạm đến quyền sống là tội nặng nhất (Thập ác tội) Các nhà làm luật rất quan tâm và bảo vệ quyền sống đầu tiên, đặt lên trên, lên trước các quyền nhân thân khác

 Quyền tài sản gắn với các giá trị hữu hình, bao gồm: quyền sở hữu, quyền thừa kế, quyền giao kết hợp đồng, khế ước…

Quyền sở hữu là cốt lõi, là trung tâm và quan trọng nhất trong các quyền tài sản Không có quyền sở hữu thì không thể trao đổi, mua bán, thừa kế… vì vậy, quyền sở hữu được đề cập đến trước các quyền tài sản khác

 Quyền nhân thân và quyền tài sản có mối quan hệ biện chứng bổ sung cho nhau, nuôi dưỡng nhau Khi quyền nhân thân, mà nhất là quyền sống không được đảm bảo thì quyền tài sản không còn ý nghĩa nữa Còn khi bị tước đoạt quyền tài sản, không được sở hữu tài sản thì không thể tiếp tục sống mà đảm bảo quyền nhân thân được

CON - NGƯỜI

quyền tài sản quyền nhân thân

11) Theo pháp luật nhà Lê, quyền nhân thân hay quyền tài sản quan trọng hơn? Lý giải tại sao

 Quyền nhân thân và quyền tài sản có mối quan hệ biện chứng bổ sung cho nhau, nuôi dưỡng nhau Khi quyền nhân thân, mà nhất là quyền sống không được đảm bảo thì quyền tài sản không còn ý nghĩa nữa Còn khi bị tước đoạt quyền tài sản, không được sở hữu tài sản thì không thể tiếp tục sống mà đảm bảo quyền nhân thân được

CON - NGƯỜIquyền tài sản quyền nhân thân

Trang 13

 Tuy nhiên, pháp luật thời Lê bảo vệ khắt khe, triệt để và đề cao quyền nhân thân, nhất là quyền sống hơn so với quyền tài sản Ví dụ như Thập ác tội chủ yếu là các chế tài bảo vệ tính mạng, danh dự, nhân phẩm của con người chứ không đề cập đến quyền tài sản Vì chỉ khi quyền nhân thân được đảm bảo thì con người mới có cơ hội nghĩ tới việc bảo vệ tài sản cho bản thân mình

 Các nhà làm luật rất quan tâm và bảo vệ quyền nhân thân, đặt lên trên, lên trước các quyền tàisản Ví dụ: BLHĐ quy định sau khi cha mẹ chết thì con cái được hưởng di sản nhưng khi con cái bất hiếu, không làm tròn bổn phận phụng dưỡng cha mẹ thì sẽ bị truất quyền thừa kế HayBLHĐ còn đề cập đến trách nhiệm tế tự, cư tang, thờ cúng ông bà cha mẹ và từ chính quyền nhân thân đó làm phát sinh quyền tài sản là lấy 1/20 số ruộng đất để lo hương hỏa…

 Pháp luật thời Lê không chỉ độc đáo ở chỗ thừa nhận và quy định các quyền mà còn độc đáo

ở cách thức và cơ chế bảo vệ các quyền Nếu chỉ có thừa nhận mà không bảo vệ thì các quyền

đó không thể thực hiện được

12) Cho biết mục đích của quan hệ hôn nhân và gia đình trong xã hội phong kiến (Việt Nam) là gì?

 Bất bình đẳng và bình đẳng có mối quan hệ biện chứng, mâu thuẫn nhưng không đối lập hoàntoàn mà thống nhất với nhau Quan hệ hôn nhân và gia đình vừa thể hiện tính bình đẳng vừa thể hiện tính bất bình đẳng xen kẽ với nhau, bên trong bình đẳng có sự bất bình đẳng xuất phát từ những mục đích của quan hệ hôn nhân và gia đình trong xã hội phong kiến

 Mục đích của hôn nhân và gia đình trong xã hội phong kiến:

 Bảo lưu, duy trì sự trường tồn của dòng họ, dòng tộc Vì vậy việc lấy vợ lấy chồng không phải do bản thân 2 người yêu thương nhau rồi tự quyết định mà là chịu sự sắp đặt của dòng

họ, quyền quyết định là của cha mẹ Bằng kinh nghiệm sống của mình, họ sẽ lựa chọn con dâu có thể sinh nhiều con…

 Do Việt Nam thời phong kiến chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp “con trâu đi trước cáicày đi sau”, quan hệ hôn nhân và gia đình sẽ cung cấp nguồn nhân lực cho lao động sản xuất

 Đặt hạnh phúc gia đình lên trên hạnh phúc của cá nhân Hạnh phúc của những gia đình Việt Nam xưa là “con đàn cháu đống”, gia đình càng đông con chứng tỏ càng có phúc phần

13) Trong 2 mối quan hệ, quan hệ hôn nhân và quan hệ gia đình thì mối quan hệ nào thể hiện rõ tính bất bình đẳng hơn? Tại sao?

 Quan hệ hôn nhân là quan hệ giữa vợ - chồng

Quan hệ gia đình là quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, bao gồm cả quan hệ vợ - chồng và quan hệ cha mẹ - con cái, anh chị - em…

 Giữa 2 mối quan hệ thì quan hệ hôn nhân phần nào đã thể hiện rõ hơn, đậm nét hơn tính bất bình đẳng so với quan hệ gia đình vì xét cho cùng, hôn nhân được xem như là phương tiện, công cụ nhằm thực hiện mục đích là xây dựng gia đình Hôn nhân thời phong kiến vừa thể hiện tính bình đẳng vừa thể hiện tính bất bình đẳng khi quy định chồng được phép lấy nhiều

vợ nhưng vợ chỉ được lấy 1 chồng; hay quy định chồng có 7 lý do được bỏ vợ, nhưng người phụ nữ thì chỉ có 2 lý do để bỏ chồng Tuy nhiên, nếu người phụ nữ vượt qua và chấp nhận được sự bất bình đẳng trong hôn nhân thì họ sẽ giữ được hạnh phúc gia đình

 Qua đó ta thấy được rằng, những quy định về quan hệ hôn nhân hướng tới thực tế, hợp pháp hóa những điều đã được xã hội chấp nhận

14) Thực tế hiện nay quan hệ hôn nhân và gia đình có tồn tại bất bình đẳng hay không? Tại sao?

Trang 14

 Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định những điều bình đẳng nhưng không thực tế, đó chỉ là những điều mong muốn của nhà làm luật, đặt nền tảng cho xã hội tương lai

 Tập quán bất bình đẳng đã được bảo hộ bằng pháp luật kéo dài qua hàng trăm năm rất khó thay đổi triệt để nên thực tế hiện nay quan hệ hôn nhân và gia đình vẫn còn tồn tại nhiều sự bất bình đẳng cho người phụ nữ Tuy nhiên, nếu người phụ nữ vượt qua và chấp nhận được

sự bất bình đẳng trong hôn nhân thì họ sẽ giữ được hạnh phúc gia đình Trong sự bất bình đẳng của hôn nhân nên có sự nhường nhịn, thỏa thuận giữa vợ chồng để tiến tới bình đẳng, gia đình êm ấm

15) Nguyên nhân sâu xa và cơ bản nhất làm xuất hiện ngày càng nhiều hơn “những đối tượng dễ bị tổn thương” trong xã hội phong kiến?

 “Những đối tượng dễ bị tổn thương” là những đối tượng yếu thế, dễ bị lấn lướt, không có tiếng nói trong xã hội Nguyên nhân sâu xa và cơ bản nhất làm xuất hiện ngày càng nhiều hơn

“những đối tượng dễ bị tổn thương” trong xã hội phong kiến là nguyên nhân kinh tế Kinh tế kém phát triển, nghèo nàn, lạc hậu thì người dân ít được ăn học, dân trí thấp, dẫn đến đời sống vật chất không được đảm bảo, đói nghèo, rồi sinh ra tệ nạn xã hội, trộm cướp, giết người… Càng nhiều người dân lâm vào cảnh nghèo khó, bị ức hiếp, bóc lột… Người phụ nữ mang thai không có chất dinh dưỡng sẽ sinh con ra tật nguyền…

 Do đó, càng giảm “những đối tượng dễ bị tổn thương” bằng cách xây dựng và phát triển kinh

tế bền vững, đồng thời hạn chế mặt trái của việc phát triển kinh tế (tha hóa, chiếm doạt, ức hiếp người yếu thế, bóc lột…) và phát huy mặt phải của phát triển kinh tế (chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau…)

16) Ngoài việc dùng pháp luật để bảo vệ, vua Lê Thánh Tông còn dùng những công cụ nào để bảo đảm cho quyền của “những đối tượng dễ bị tổn thương”? Tại sao?

 “Những đối tượng dễ bị tổn thương” là những đối tượng yếu thế, dễ bị lấn lướt, không có tiếng nói trong xã hội Nguyên nhân sâu xa và cơ bản nhất làm xuất hiện ngày càng nhiều hơn

“những đối tượng dễ bị tổn thương” trong xã hội phong kiến là nguyên nhân kinh tế Kinh tế kém phát triển, nghèo nàn, lạc hậu thì người dân ít được ăn học, dân trí thấp, dẫn đến đời sống vật chất không được đảm bảo, đói nghèo, rồi sinh ra tệ nạn xã hội, trộm cướp, giết người… Càng nhiều người dân lâm vào cảnh nghèo khó, bị ức hiếp, bóc lột… Người phụ nữ mang thai không có chất dinh dưỡng sẽ sinh con ra tật nguyền…

 Do đó, càng giảm “những đối tượng dễ bị tổn thương” bằng cách xây dựng và phát triển kinh

tế bền vững, đồng thời hạn chế mặt trái của việc phát triển kinh tế (tha hóa, chiếm doạt, ức hiếp người yếu thế, bóc lột…) và phát huy mặt phải của phát triển kinh tế (chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau…)

 Vì vậy, vua Lê Thánh Tông còn dùng những công cụ kinh tế, vật chất để bảo đảm cho quyền của “những đối tượng dễ bị tổn thương” Ví dụ như thi hành chính sách “hạn điền” hạn chế sốlượng ruộng đất của vương hầu, quý tộc theo quy định của nhà nước, xóa bỏ chế độ tư hữu lớn về ruộng đất, mở rộng đối tượng tư hữu; chính sách chia đất hoang cho dân khai khẩn càycấy, lập đồn điền (Điều 347)  nhằm phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất chất của người dân

 Công cụ kinh tế, vật chất là tiền đề, xuất hiện trước bảo đảm cho quyền của con người không

bị xâm hại, hạn chế xuất hiện những người có hoàn cảnh khó khăn, những đối tượng dễ bị tổnthương

Trang 15

Còn công cụ pháp luật là biện pháp để bảo vệ quyền của những đối tượng dễ bị tổn thương vàtrừng phạt hành vi xâm hại

17) Quyền nhân thân hay quyền tài sản của “những đối tượng dễ bị tổn thương” được quan tâm bảo vệ hơn? Tại sao?

 Pháp luật thời Lê bảo vệ khắt khe, triệt để và đề cao quyền nhân thân, nhất là quyền sống hơn

so với quyền tài sản Ví dụ như Thập ác tội chủ yếu là các chế tài bảo vệ tính mạng, danh dự, nhân phẩm của con người chứ không đề cập đến quyền tài sản Vì chỉ khi quyền nhân thân được đảm bảo thì con người mới có cơ hội nghĩ tới việc bảo vệ tài sản cho bản thân mình

 “Những đối tượng dễ bị tổn thương” là những đối tượng yếu thế, dễ bị lấn lướt, không có tiếng nói trong xã hội, họ có hoàn cảnh khó khăn, không sở hữu tài sản gì quý giá để bảo vệ

Vì vậy, đối với những đối tượng dễ bị tổn thương thì cần quan tâm bảo vệ quyền nhân thân của họ hơn là quyền tài sản

B BÀI TẬP NHẬN ĐỊNH – TỰ LUẬN

1 Cải cách BMNN dưới thời vua Lê Thánh Tông (1428 – 1527) thể hiện rõ xu hướng tập trung quyền lực vào nhà vua hơn so với các giai đoạn trước/ Loại bỏ các chức quan có quyền lực quá lớn là 1 trong những biện pháp cải cách nhà nước của vua Lê Thánh Tông/ Vua Lê

Thánh Tông thực hiện nguyên tắc tản quyền trong tổ chức BMNN là đồng thời chấp nhận quyền lực của mình bị hạn chế (SAI)

 ĐÚNG

CÔNG CUỘC CẢI TỔ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỦA LÊ THÁNH TÔNG

Mục tiêu cơ bản của cuộc cải tổ bộ máy nhà nước của Lê Thánh Tông là nhằm tập trung tuyệt đối quyền lực nhà nước vào trong tay nhà vua theo nguyên tắc "tôn quân quyền" của Nho giáo và tăng cường hiệu lực của bộ máy quan liêu, cũng tức là nâng cao sự thể hiện và hiệu quả quyền lực của hoàng đế Lê Thánh Tông đã tiến hành cải tổ bộ máy nhà nước một cách toàn diện cả ở trung ương và địa phương, cả ngạch dân sự và quân sự, cả quan chế và thiết chế nhà nước

Cải cách của Lê Thánh Tông ở Trung ương

Lê Thánh Tông cải cách bộ máy nhà nước trung ương theo nguyên tắc“Tôn quân quyền”, thông qua

ba biện pháp cơ bản là:

(i) Xóa bỏ một số chức quan, cơ quan có khả năng có khả năng lấn át quyền lực tối cao, xây dựng các

cơ quan và văn phòng giúp việc;

(ii) Thiết lập hệ thống cơ quan giám sát quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương;

(iii) Kết hợp nguyên tắc tập quyền với phân quyền và tản quyền trong vận hành bộ máy nhà nước, đảmbảo quyền lực tối cao thuộc về triều đình trung ương đứng đầu là nhà vua

Biểu hiện:

Thứ nhất, xóa bỏ Tể tướng, Tướng quốc, Tướng công, Đại Hành khiển, Đại đô đốc, Tam thái, Tam

thiếu, Tam tư; Xây dựng 5 cơ quan văn phòng giúp việc: Hàn lâm viện, Đông các viện, trung thư giám, …; Xây dựng Lục Bộ, Lục khoa, Lục tự; Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thông tin, cơ

Trang 16

quan kinh tế; Xây dựng cải cách quân đội ‘Ngũ phủ quân”, xây dựng Luật quân sự (122 điều quân lệnh); xác lập chủ quyền xây dựng bản đồ Hồng Đức; …

Thứ hai, Thiết lập hệ thống cơ quan giám sát quyền lực nhà nước: Lục khoa, Ngự sử đài; Giám sát

Lục Bộ, quan chức, từ trung ương đến địa phương Lục khoa… Ngự sử đài…

Thứ ba, Kết hợp nguyên tắc tập quyền với phân quyền và tản quyền trong vận hành bộ máy nhà

nước, đảm bảo quyền lực tối cao thuộc về triều đình trung ương đứng đầu là nhà vua: Cơ quan văn phòng và xây dựng pháp luật: Hàn lâm viện Tại các bộ,… Ngũ phủ quân: Tả hữu đô đốc có quyền

ngang nhau…

Nguyên tắc “Tôn quân quyền” và công cuộc cải cách nhà nước của Lê Thánh Tông

 Sau hơn 1000 năm Bắc thuộc, thế kỷ X nền độc lập của dân tộc Việt Nam đã được xác lập trở lại Trong thời kỳ đầu, khi mới giành được độc lập nguyên tắc “Tôn quân quyền” chưa trở thành

nguyên tắc cơ bản trong tổ chức bộ máy Nhà nước Đại Việt Đến thời Lê Thánh Tông cùng với 3 biện pháp cải cách bộ máy Nhà nước, nguyên tắc “Tôn quân quyền” được đề cao trong hệ tư tưởngchính trị pháp lý kết hợp Đức trị và Pháp trị Nhà nước thời Lê Thánh Tông đã được củng cố và hoàn thiện, bảo đảm sự tập trung quyền lực Nhà nước vào trong tay nhà vua

 Mục tiêu cơ bản của cuộc cải tổ bộ máy Nhà nước của Lê Thánh Tông là nhằm củng cố và hoàn thiện nền quân chủ chuyên chế phong kiến Nói cách khác mục tiêu tập trung tuyệt đối quyền lực vào trong tay nhà vua theo nguyên tắc “Tôn quân quyền” của Nho giáo đã được Lê Thánh Tông ápdụng một cách khá triệt để và sáng tạo, vừa kế thừa truyền thống của các tiên vương, vừa học tập

kinh nghiệm cải cách bộ máy Nhà nước của nhà Minh Nhà vua nắm trong tay cả thế quyền và

thần quyền.Thế quyền của vua được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, quân sự,

văn hóa, giáo dục

Thứ nhất, trong lĩnh vực chính trị, vua Lê Thánh Tông nắm trong tay cả ba quyền: lập pháp,

hành pháp và tư pháp Về lập pháp: Vua Lê Thánh Tông là người duy nhất có thẩm quyền ban

hành pháp luật Nhà vua là người quyết định việc biên soạn, ban hành hoặc bãi bỏ pháp luật Ý chí của vua dù thể hiện qua văn bản hay khẩu truyền đều trở thành pháp luật Các bản án điển hình muốn trở thành tiền lệ phải được vua phê duyệt Dù thừa nhận lệ làng, luật nước vẫn có

hiệu lực tối cao Về hành pháp: Vua Lê Thánh Tông là người đứng đầu nền hành chính quốc gia.

Vua là người qui định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước, quyết định việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động các quan chức Vua là người đưa ra

quyết định cao nhất và cuối cùng về quản lý hành chính Nhà nước Về tư pháp: Vua Lê Thánh

Tông vai trò là một vị thẩm phán quyền lực tối cao Các vụ án lớn đều do vua trực tiếp xét xử chung thẩm Khi vua đưa ra phán quyết với một vụ án thì không cơ quan nào được phép xử lại Vua là người duy nhất có quyền quyết định đại xá, ân xá tù nhân, tội nhân

Thứ hai, trong lĩnh vực kinh tế, vua Lê Thánh Tông là người có quyền lực kinh tế lớn nhất Mọi

đất đai, tài nguyên trong thiên hạ là của vua Để khẳng định quyền sở hữu của mình, nhà vua là người duy nhất có quyền phong cấp, thu hồi đất đai, ban phát tài sản của đất nước, quyết định chế độ Quân điền và Lộc điền Nhà vua có quyền quyết định luật thuế, ban cấp bổng lộc cho quan chức, hoàng tộc

Thứ ba, trong lĩnh vực quân sự, vua là tổng tư lệnh quân đội, nắm quyền thăng giáng, bổ nhiệm,

bãi nhiệm hệ thống võ quan Quyền điều động quân đội do vua trực tiếp thâu tóm

Thứ tư,trong lĩnh vực giáo dục, thi cử, ngoại giao,chỉ thời Lê Thánh Tông vua mới định ra phép

thi Hương, sửa phép thi Hội, thi Đình, là giám khảo chấm thi Đình, là người xét duyệt tư cách

Ngày đăng: 26/05/2019, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w