1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn LUẬT TMQT

24 355 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 202,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung luật pháp của hầu hết các nước đều dựa trên hai tiêu chuẩn pháp lí liên quan trực tiếp tới cá nhân: - Các điều kiện về nhân thân: Theo quy định của pháp luật của hầu hết các n

Trang 1

Câu 1: Trình bày các loại chủ thể của Thương mại quốc tế?

Nhìn chung luật pháp của hầu hết các nước đều dựa trên hai tiêu chuẩn pháp lí liên quan trực tiếp tới cá nhân:

- Các điều kiện về nhân thân:

Theo quy định của pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới, việc xem xét điều kiện về nhân thân của một người để trở thành thương nhân không chỉ căn cứ vào năng lực hành vi của người đó mà còn căn cứ vào những yêu cầu khác.VD: Người muốn trở thành chủ thể trong TMQT không chỉ ddue năng lực hành vi theo luật định mà còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật như: không phải là người bị cơ quan có thẩm quyền tước quyền tham gia kinh doanh hoặc không phải là người đang chấp hành án phạt tù…

- Điều kiện về nghề nghiệp:

Theo quy định của luật pháp nhiều nước đặc biệt là các nước phương Tây thì những người đang làm một số nghề nhất định sẽ không được tham gia vào hoạt động TM, trong đó có hoạt động TMQT.VD: theo Luật TM của Cộng hòa Pháp thì những người làm các nghề như công chức, luật sư, bác sĩ, công chứng viên, chấp hành viên

Theo quy định của Luật pháp Việt Nam, thương nhân là cá nhân phải là người hoạt động

TM một cách độc lập thường xuyên và có ĐKKD

2 Pháp nhân:

- Pháp nhân là tổ chức được nhà nước thành lập hoặc công nhận khi hội đủ các điều kiện pháp lí theo quy định của pháp luật Pháp nhân với tư cách là chủ thể trong quan hệ TM nói chung và trong quan hệ TMQT nói riêng được tồn tại dưới nhiều hình thức như công

ty, hang kinh doanh…

- Theo quy định của pháp luật Việt Nam: Pháp nhân là tổ chức kinh tế thành lập hợp pháp

có quyền hoạt động trong phạm vi ngành nghề tại các địa bàn và bằng các phương thức mà pháp luật không cấm

Trên nguyên tắc tự do kinh doanh trong TMQT, pháp luật của hầu hết các nước cho phép mọi pháp nhân là thương nhân khi có đầy đủ điều kiện tham gia hoạt động thương mại trong nước thì cũng được phép tham gia hoạt động TMQT

-Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập hoặc đăng kí theo luật nước ngoài hoạt động tại nước sở tại Trong quá trình hoạt động, thương nhân phải tuân thủ theo pháp luật của nước nơi nó hoạt động

3 Quốc gia:

Trong TMQT, quốc gia tham gia với tư cách chủ thể trong hai trường hợp:

- Với tư cách chủ thể trong quan hệ quốc tế, quốc gia kí kết hoặc gia nhập các ĐƯQT Trong đó, quốc gia thỏa thuận với các quốc gia khác về quyền và nghĩa vụ của mình trong TMQT

Trang 2

- Quốc gia tham gia quan hệ TMQT với các chủ thể khác như cá nhân, pháp nhân Khi tham gia quan hệ này, quốc gia luôn là chủ thể đặc biệt và được hưởng quy chế đặc biệt + Nếu quốc gia tham gia với tư cách chủ thể không tuyên bố từ bỏ quyền miễn trừ của mình, một số nguyên tắc trong giao dịch hợp đồng sẽ bị hạn chế áp dụng

Nguyên tắc bình đẳng: Về mặ lý luận, khi tham gia kí kết HĐ dân sự nói chung và HĐ TMQT nói riêng, các bên chủ thể của quan hệ HĐ luôn bình đẳng với nhau Tuy nhiên, trong quan hệ hợp đồng mà một bên chủ thể là nhà nước thì nguyên tắc bình đẳng hầu như không được đặt ra

Nguyên tắc chọn luật: Về mặt lí luận, HĐ là sự thỏa thuận của các bên chủ thể, do đó các bên có quyền thỏa thuận tất cả những vấn đề mà pháp luật không cấm Trên cơ sở lí luận này, trong HĐ TMQT, các bên có thể thỏa thuận tất cả những vấn đề mà pháp luật nơi kí kết HĐ không cấm, trong đó có cả việc chọn luật áp dụng cho HĐ… Tuy nhiên, trong trường hợp hợp đồng mà một bên chủ thể là quốc gia thì vấn đề chọn luật áp dụng cho hợp đồng đó không được đặt ra vì pháp luật áp dụng cho hợp đồng sẽ là pháp luật của quốc gia với tư cách là chủ thể của quan hệ hợp đồng đó

+ Nếu quốc gia tuyên bố từ bỏ quyền miễn trừ của mình: quốc gia giống như cá nhân, pháp nhân khi tham gia vào quan hệ TMQT

Trang 3

Câu 14: Trình bày ngoại lệ của nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) của luật thương mại quốc tế?

Tuy là một nguyên tắc quan trọng nhằm mục tiêu mở rộng tự do hóa thương mại nhưng MFN vẫn có một số ngoại lệ sau:

1 Chế độ ưu đãi đặc biệt

- Là chế độ ưu đãi đặc biệt hình thành từ lâu đời giữa một số nước thành viên tồn tại trước khi GATT ra đời

- Đây là đặc lợi về thuế quan mang tính phân biệt đối xử vì chỉ áp dụng riêng với một số nước với nhau hoặc trong một khu vực nhất định như chế độ ưu đãi của Khối thịnh vương chung, khối liên hiệp Pháp, khối liên hiệp Mỹ-Philipin

2 Hội nhập kinh tế khu vực

MFN không được áp dụn với đồng minh thuế quan và khu vực mậu dịch tự do

- Đồng minh thuế quan: là về mặt nguyên tắc, các nước thành viên của nó

không thiết lập rào cản thương mại đối với thương mại của nhau, còn đối với thương mại ngoài khu vực thì áp dụng hệ thống thuế quan chung như những quy định chung về thương mại

- Khu vực mậu dịch tự do: về nguyên tắc, các nước thành viên của khu vực

không thiết lập rào cản thương mại đối với thương mại của nhau nhưng mỗi nước thành viên duy trì hệ thống thuế quan riêng và các quy định thương mại của riêng mình đối với thương mại của các nước ngoài khu vực

3 Các biện pháp đối với các nước đang phát triển

Các nước phát triển phải dành cho các nước đang trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế những ưu đãi có lợi hơn so với ưu đãi dành cho nước thứ ba khác

- Chế độ ưu đãi phổ cập (GSP) còn gọi là chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập/ưu đãi thuế quan chung: là việc các nước đang phát triển đơn phương tự nguyện dành cho

sản phẩm của các nước đang phát triển hưởng thuế suất nhập khẩu thấp hơn so với sản phẩm cùng loại của các nước phát triển khác Đây là cách thức trong đó các nước phát triển đơn phương cắt giảm và hủy bỏ hàng rào thuế quan, từ đó thúc đẩy

XK từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển giúp tăng nguông thu, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của các nước đang phát triển

- Các đối xử đặc biệt và khác biệt (S&D – Special and Differential):

S&D dành cho các nước đang phát triển bao gồm:

• Hưởng một số ưu đãi

• Miễn thực hiện nghĩa vụ trong một thời gian nhất định

• Trợ giúp về mặt kỹ thuật

4 Các ngoại lệ khác

Trong một số trường hợp đặc biệt cần thiết để bảo vệ đạo đức, trật tự xã hội, bảo vệ sinh mạng và cuộc sống của con người, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia có thể không cần phải áp dụng MFN mà không cần phải xin phép hoặc thông qua

Trang 4

Câu 15: Chế độ ưu đãi đặc biệt về thuế quan là gì? Phân biệt chế độ ưu đãi đặc biệt với chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)?

1 Chế độ ưu đãi đặc biệt về thuế quan (câu 14)

2 Phân biệt chế độ ưu đãi đặc biệt với chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)

 Giống nhau

- Mức thuế đối với hàng nhập khẩu từ một số nước nhất định sẽ thấp hơn mức thuế nhập khẩu đánh vào sản phẩm của các nước thành viên khác

 Khác nhau

Nội dung chế độ ưu đãi đặc biệt chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập

3 Tính chất - Song phương: 2 nước giành ưu đãi co nhau (có đi có lại)

- Đơn phương (1 chiều)nước phát triển dành chocác nước đang phát triển

và kém phát triển

Trang 5

Câu 19: Trình bày nguyên tắc Mở cửa thị trường (Market Access) của luật thương mại quốc tế?

1 Định nghĩa

- Nguyên tắc Mở cửa thị trường ( nguyên tắc tiếp cận thị trường) là một nguyên tắc quan

trọng nhằm thực hiện mục tiêu tự do hóa và mở rộng thương mại

- Về mặt pháp lí, mở rộng thị trường là nghĩa vụ có tính chất ràng buộc với các nước thành viên, theo đó các nước thành viên cam kết và thực hiện lộ trình mở cửa thị trường cho hàng hóa (trong thời kỳ GATT) dịch vụ và đầu tư nước ngoài (thời kỳ WTO)

2 Mở cửa thị trường được thực hiện thông qua các cam kết về:

 Cấm áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng

- Đây là rào cản cứng, trực tiếp đối với thương mại quốc tế, trong đó, nước nhập khẩu quy định về số lượng và đối tượng hạn chế, nhiều khả năng nước xuất khẩu sẽ bị phân biệt đối xử

- Tuy nhiên trong 1 số trường hợp, GATT/WTO cho phép áp dụng biện pháp hạn chế

số lượng theo quy định

- Khi áp dụng biện pháp này, các nước phải tuân theo nguyên tắc không phân biệt đối

xử

 Giảm và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan

- Thuế quan được coi là biện pháp gián tiếp và duy nhất giúp các nước bảo hộ sản xuất trong nước

- Khi đàm phán về vấn đề giảm thuế quan, kết quả của đàm phán sẽ được áp dụng cho các nước thành viên theo nguyên tắc tối huệ quốc Các nước đã cam kết căn giảm thuế quan phải tuân thủ áp dụng mức thuế suất đã cam kết, tuy nhiên trong 1 sô trường hợp nhất định cũng có thể có ngoại lệ Ngoài ra, các nước thành viên có thể sửa đổi, hủy bỏ thuế suất nhượng bộ trong 1 số trường hợp

 Xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan

- Do phải thực hiện cam kết giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan, các nước thực hiện việc áp dụng hàng rào phi thuế quan Nhằm khắc phục điều này, GATT đã cho ra đời 6 đạo luật quan trọng (code) quy định những quy tắc cơ bản về áp dụng các biện pháp phi thuế quan như trợ cấp chính phủ và các biện pháp đối kháng, chống bán phá giá, mua sắm chính phủ, định giá hải quan, thủ tục cấp phép nhập khẩu, tiêu chuẩn sản phẩm

Trang 6

Câu 25: Trình bày các quy định về tiêu chuẩn và an toàn sản phẩm của WTO?

Luật TMQT cho phép các nước được can thiệp vào giao dịch hàng hóa nhằm bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người và động vật hoặc bảo tồn các loại thực vật, với điều kiện các nước không phân biệt đối xử và không được lạm dụng nhằm bảo hộ trá hình WTO có riêng hai hiệp định điều chỉnh mức độ an toàn của lương thực, sức khỏe và sự an toàn cho các loài động thực vật ( Hiệp định SPS), cũng như tiêu chuẩn kĩ thuật đối với 1 số sản phẩm

1 Các quy định về an toàn đối với lương thực, động vật và thực vật

- Hiệp định SPS là một hiệp định chuyên biệt về an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ đối với động thực vật nhằm đảm bảo cung ứng cho ngwoif tiêu dung các sản phẩm lương thực an toàn đồng thời tránh việc sử dụng các quy định chặt chẽ về vệ sinh dịch tễ như một cái cớ để bảo hộ các nhà sản xuất trong nước

- Hiệp định SPS cho phép các nước xây dựng cho mình những tiêu chuẩn riêng song cũng quy định các tiêu chuẩn này phải có căn cứ khoa học Các quy định về vệ sinh dịch tễ chỉ

có thể dược áp dụng trong chừng mực cần thiết để bảo vệ sức khỏe của con người và các loài động thực vật Chúng cũng không được gây ra sự phân biệt đối xử tùy tiện hoặc vô căn cứ giữa các quốc gia có điều kiện giống hệt nhau hoặc tương tự nhau

- Các nước thành viên WTO được khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn, đinh hướng hoặc khuyến nghị quốc tế sẵn có Tuy vậy, các nước vẫn có thể thông qua những biện pháp sử dụng những chuẩn cao hơn nếu họ có cơ sở khoa học Họ cũng có thể xây dựng những tiêu chuẩn khắt khe hơn dựa trên việc đánh giá hợp lí các rủi ro, với điều kiện phương pháp tiến hành phải chặt chẽ và không tùy tiện

- Các nước vẫn được áp các tiêu chuẩn khác nhau và các phương pháp kiểm hóa khác nhau Nếu nước XK chứng minh được rằng các biện pháp mà nước này áp đối với hàng hóa XK có cùng mức độ bảo vệ về vệ sinh dịch tễ với nước NK thì nước NK về nguyên tắc phải chấp nhận các tiêu chuẩn và phương pháp mà nước XK áp dụng

- Hiệp định SPS còn có các điều khoản về thủ tục kiểm tra, giám định và công nhận độ an toàn Chính phủ các nước phải thông báo trước những quy định mới hoặc được sửa đổi về

vệ sinh dịch tễ mà mình sẽ áp dụng và thiết lập một cơ sở thông tin quốc gia

2 Các quy định về kĩ thuật và tiêu chuẩn

- Các quy định về kĩ thuật và các tiêu chuẩn về công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhưng mỗi nước lại đưa ra những quy định và tiêu chuẩn khác nhau, gây khó khăn cho các nhà sản xuất và XK Nếu các tiêu chuẩn được quy định một cách tùy tiện thì chúng có thể được sử dụng như là phương tiện bảo hộ Do đó, các tiêu chuẩn kĩ thuật có thể trở thành những rào cản đối với TM

- Hiệp định về những rào cản kĩ thuật đối với TM (TBT) có mục đích làm sao để các quy định pháp luật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm và công nhận không gây ra những trở ngại không cần thiết

- Hiệp định TBT thừa nhận quyền của các nước được đưa ra những chuẩn mực mà họ cho

là thích hợp để bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người và động vật, để bảo tồn các loài thực vật, bảo vệ môi trường hay các quyền lợi khác của người tiêu dùng…Các nước thành viên Hiệp định này không bị cấm thông qua các biện pháp cần thiết để bảo đảm việc tuân thủ chuẩn mực này Để tránh có sự chênh lệch quá lớn, Hiệp định khuyến khích các nước áp dụng những tiêu chuẩn quốc tế khi chúng tỏ ra phù hợp

- Hiệp định TBT còn là bộ luật ứng xử trong việc soạn thảo, thông qua và áp dụng các tiêu chuẩn của các cơ quan TW của các nước thành viên; quy định cách thức để các chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ áp dụng các quy định riêng của mình; quy định về quy trình đánh giá sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn của một nước Hiệp định quy

Trang 7

định không áp dụng các phương pháp thiên vị đối với các sản phẩm trong nước, khuyến khích các nước công nhận các quy trình xét nghiệm của nhau Các nhà sản xuất và XK cần phải được biết về các tiêu chuẩn mới được ban hành tại những thị trường mà họ đang tìm cách thâm nhập Để việc tiếp cận các thông tin này được dễ dàng, các nước thành viên WTO phải thiết lập các điểm thông báo quốc gia có tính chất quốc tế.

Trang 8

Câu 31:Thế nào là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế? Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định như thế nào trong pháp luật VN?

1 Khái niệm

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (còn được gọi là hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu) là hợp đồng mua bán hàng hoá có tính chất quốc tế (có yếu tố nước ngoài, có nhân tố nước ngoài)

Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 không đưa ra tiêu chí để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà liệt kê những hoạt động được coi là mua bán hàng hóa quốc tế Điều 27 nêu rõ mua bán quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu

Sau khi liệt kê như vậy Luật Thương mại năm 2005 đã xác định rõ thế nào là xuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu:

“Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28 Khoản 1).

“Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28 Khoản 2).

“Tạm nhập, tái xuất hàng hoá là việc hàng hoá được đưa từ lãnh thổ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam” (Điều 29 Khoản 1).

“Tạm xuất, tái nhập hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam” (Điều 29 Khoản 2).

“Chuyển khẩu hàng hoá là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam” (Điều 30 Khoản 1).

2 Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định như thế nào trong pháp luật VN?

Điều 27 Mua bán hàng hoá quốc tế

1 Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu

2 Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Điều 27 khoản 2 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định: “Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị pháp lý tương đương” Các hình thức có giá trị pháp lý tương đương ở đây bao gồm

điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật (điều 3 khoản 15 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005)

Trang 9

Câu 34: Trình tự ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của công ước Viên?

1 Chào hàng - đề nghị giao kết hợp đồng

- Khái niệm: Là việc 1 bên đề nghị rõ ràng về việc ký kết hợp đồng gửi cho 1 hoặc nhiều

người xác định trong đó người đề nghị bày tỏ ý chí sẽ bị ràng buộc bởi lời đề nghị của mình nếu có sự chấp nhận đề nghị đó

- Giá trị pháp lí của chào hàng

 Bên chào hàng có nghĩa vụ ràng buộc nghĩa vụ của mình bởi những điều của mình trong chào hàng đối với người được chào hàng

 Chào hàng sẽ không có giá trị pháp lý ràng buộc người chào hàng trong các trường hợp sau:

• Người chào hàng không gửi thông báo tới tay người được chào hàng

• Người chào hàng nhập được thông báo về việc từ chối chào hàng của người được chào hàng

• Thông báo hủy chào hàng đến tay người được chào hàng trước hoặc cũng thời điểm với chào hàng (trường hợp chào hàng không thể bị hủy bỏ)

• Thông báo hủy chào hàng đến tay người được chào hàng trước khi người này gửi chấp nhận chào hàng (trường hợp chào hàng có thể bị hủy bỏ)

- Hoàn giá chào: Là việc người được chào hàng trả lời người chào hàng với mục đích chấp

nhận chào hàng nhưng đưa ra điều kiện sửa đổi, bổ sung nội dung của chào hàng Chào hàng chỉ bị coi là hoàn giá chào trong các trường hợp các đề nghị sửa đổi bổ sung đã làm biến đổi 1 cách cơ bản nội dung của chào hàng (những điều kiện sửa đổi về giá cả, điều kiện thanh toán, chất lượng, số lượng hàng hóa, địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng, trách nhiệm của các bên, phương thức giải quyết tranh chấp)

- Hiệu lực của chấp nhận chào hàng

Về mặt pháp lý, chấp nhận chào hàng chỉ có giá trị pháp lý khi nó được gửi tới tay người chào hàng Tuy nhiên, một chấp nhận chỉ phát sinh hiệu lực pháp lý khi tới tay người chào hàng nếu nó thỏa mãn các yêu cầu sau:

 Chấp nhận phải vô điều kiện: Trong một số trường hợp mặc dù người được chào hàng không chấp nhận toàn bộ chào hàng mà đưa ra một số điều kiên mới thì việc chấp nhận này cũng có giá trị như vô điều kiện nếu những điều kiện mới do người được chào hàng đưa ra không làm thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng

Trang 10

 Chấp nhận phải được gửi cho người chào hàng trong thời hạn đã ghi trong chóa hàng hoặc trong thời gian hợp lý

Tính hợp lý về mặt thời gian để cho chấp nhận chào hàng có giá trị pháp lý là:

• Nếu chào hàng bằng miệng thì phải được chấp nhận ngay (trừ các trường hợp đặc biệt)

• Nếu chào hàng bằng các phương tiện thông tin khác thì thời gian chấp nhận được coi là hợp lý là thời gian có tính đến các tình tiết của giao dịch như tốc

độ của các phương tiện thông tin mà người chào hàng đã sử dụng

- Hủy bỏ chấp nhận chào hàng: Chấp nhận chào hàng có thể bị hủy bỏ nếu thông báo

không chấp nhận chào hàng tới người chào hàng trước hoặc cùng 1 lúc với chấp nhận chào hàng (áp dụng khi người được chào hàng đã chấp nhận chào hàng và bày tỏ quan điểm đó thông qua một thông báo chính thức đối với người chào hàng)

Trang 11

Câu 36: Phân biệt chấp nhận chào hàng và hoàn giá chào? Cho ví dụ minh họa?

- Chấp nhận chào hàng là sự thể hiện ý chí

đồng ý của người được chào hàng với

những đề nghị của người chào hàng bằng

lời tuyên bố hoặc bằng hành vi, biểu thị sự

đồng ý của mình đối với nội dung chào

hàng

-Một chấp nhận chỉ phát sinh hiệu lực pháp

lý khi tới tay người chào hàng nếu nó thỏa

mãn các yêu cầu

Chấp nhận phải vô điều kiện

• Chấp nhận phải được gửi cho người

chào hàng trong thời hạn đã ghi trong

chóa hàng hoặc trong thời gian hợp lý

- Là việc người được chào hàng trả lời người chào hàng với mục đích chấp nhận chào hàng nhưng đưa ra điều kiện sửa đổi,

bổ sung nội dung cơ bản của chào hàng (những điều kiện sửa đổi về giá cả, điều kiện thanh toán, chất lượng, số lượng hàng hóa, địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng, trách nhiệm của các bên, phương thức giải quyết tranh chấp)

Ví dụ minh họa: Công ty A của Việt Nam chào hàng để bán 1000 tấn gạo cho công ty B

của Ấn Độ Chào hàng ghi rõ hiệu lực trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào hàng được gửi

Trang 12

Câu 38: Trách nhiệm của bên bán khi vi phạm hợp đồng theo quy định của công ước Viên?

1 Thực hiện thực sự ( Thực hiện đúng các quy định của hợp đồng)

- Nếu hàng hóa không phù hợp với quy định của hợp đồng thì người bán có trách nhiệm phải giao hàng thay thế trong một thời hạn hợp lý (với điều kiện sự không phù hợp của hang hóa không tạo ra sự vi phạm điều khoản cơ bản hợp đồng ) (khoản 2 điều 46)

- Trong trường hợp hàng hóa có thể sửa chữa được thì người bán phải có trách nhiệm sửa chữa hàng trong thời gian hợp lý để hang hóa phù hợp với hợp đồng, mọi chi phí cho việc giao hàng thay thế hoặc sửa chữa (kể cả chi phí do người mua phải gánh chịu do sự vi phạm của người bán) sẽ thuộc về trách nhiệm của người bán (Điếu 48)

2 Bị người mua hủy hợp đồng

Hợp đồng sẽ bị người mua tuyên bố hủy bỏ trong những trường hợp sau:

 Trường hợp thứ nhất: Nếu trước ngày quy định cho việc thi hành hợp đồng, mà thấy

rõ rằng người bán đã vi phạm nội dung chủ yếu đến hợp đồng (Điếu 72)

 Trường hợp thứ hai: Người bán đã vi phạm nội dung chủ yếu của hợp đồng như: giao hàng không đúng phẩm chất, số lượng, thời gian đã quy định hoặc không giao hàng trong thời gian được gia hạn thêm (Điếu 49)

 Trường hợp thứ ba: Khi người bán đã giao một phần hàng nhưng phần hàng này không phù hợp với quy định của hợp đồng đã tạo sự vi phạm chủ yếu của hợp đồng (Khoản 2 điều 51)

Việc hủy hợp đồng sẽ giải phóng cho các bên khỏi những nghĩa vụ đã ghi trong hợp đồng của họ, trừ những điều liên quan đến tranh chấp Hậu quả của việc hủy hợp đồng là các bên phải hoàn trả cho nhau những gì mà họ đã thực hiện trước đó

Tuy nhiên, việc hoàn trả cho nhau những gì mà các bên đã thực hiện trước đó sẽ không áp dụng trong những trường hợp sau:

 Một là, hàng không có khả năng trả lại hoặc hàng đã bị thay đổi tính chất so với lúc giao nhận ban đầu

 Hai là, toàn bộ hoặc một phần hàng đã bị mất giá trị hoặc bị hư hỏng

 Ba là, toàn bộ hoặc một phần hàng đã được bán theo thủ tục thương mại thong thường hoặc đã được sử dụng

3 Bồi thường thiệt hại

- Nếu người bán vi phạm hợp đồng mà đã gây ra thiệt hại cho người mua thì người bán phải có trách nhiệm bồi thường các thiệt hại đó Thiệt hại này bao gồm tổn thất và khoản lợi bị bỏ lỡ mà bên kia đã phải chịu do hậu qủa của sự vi phạm hợp đồng Tiền bồi thường thiệt hại này không thể cao hơn tổn thất và số lợi bỏ lỡ mà bên bị vi phạm đã dự liệu hoặc đáng lẽ phải dự liệu được vào lúc ký kết hợp đồng như một hậu qủa có thể xảy ra do vi phạm hợp đồng, có tính đến các tình tiết mà họ đã biết hoặc đáng lẽ phải biết (Điều 74)

- Nguyên tắc tính thiệt hại được xác định như sau:

• Khi hợp đồng bị hủy và nếu bằng một cách hợp lý và trong một thời hạn hợp lý sau khi hủy hợp đồng, người mua đã mua hàng thay thế hay người bán đã bán hàng cho người mua thì thiệt trong trường hợp này được tính là khoản tiền chênh lệch giữa giá trong hợp đồng đã bị hủy và giá hàng mua thay thế (Điều 75)

Ngày đăng: 08/06/2016, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w