1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH BIỂN

23 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 40,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Kể tên các nguyên tắc cơ bản của Luật biển quốc tế. Phân tích nguyên tắc tự do biển cả và nguyên tắc đất thống trị biển trong Luật biển quốc tế và mối quan hệ giữa hai nguyên tắc này. Có 6 nguyên tắc cơ bản trong luật biển quốc tế là:  Nguyên tắc tự do biển cả (biển quốc tế, biển mở, công hải)  Nguyên tắc đất thống trị biển  Nguyên tắc sử dụng biển cả vì mục đích hoà bình  Nguyên tắc Vùng và tài nguyên trên Vùng là di sản chung của nhân loại  Nguyên tắc sử dụng hợp lý và bảo vệ sinh vật trên biển  Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển a. Nguyên tắc tự do biển cả (biển quốc tế, biển mở, công hải) Trong Luật biển quốc tế, biển cả tồn tại khách quan, song hành cùng các vùng biển đặt dưới chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển. Do đặc trưng không thuộc sở hữu của bất kì quốc gia nào, quy chế pháp lý của biển cả là quy chế tự do, hiểu theo hai khía cạnh pháp lý cơ bản: (1) Thừa nhận sự ngang nhau về quyền và lợi ích của mọi quốc gia trên biển; (2) Không có sự phân biệt đối xử dựa trên vị trí và hoàn cảnh địa lý của mọi quốc gia khi tham gia sử dụng và khai thác biển cả. Theo quy định của Công ước quốc tế về biển, nguyên tắc tự do biển cả được cụ thể hoá thành các quyền tự do cơ bản sau: Tự do hàng hải: Đây là quyền tự do truyền thống, quan trọng nhất để phân biệt tính chất pháp lý của biển cả với những vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia Ngày nay, Luật biển quốc tế hiện đại ghi nhận: Biển cả được để ngỏ đối với tất cả các quốc gia (dù là quốc gia có biển hay không có biển). Tác động của nguyên tắc tự do biển cả đối với việc quy định và thực hiện quy chế pháp lý các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển. Nguyên tắc tự do biển cả là nguyên tắc pháp lý của Luật biển quốc tế, không chỉ tồn tại duy nhất ở vùng biển cả, mà nó còn có giá trị pháp lý đối với những vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven bờ. Nguyên tắc tự do biển cả đảm bảo hai vấn đề thiết yếu: (1) Đảm bảo duy trì quyền tự do cơ bản và truyền thống của cộng đồng quốc tế trong sử dụng biển; (2) Đảm bảo sự bình đẳng giữa các quốc gia trong hưởng lợi ích và sử dụng biển vì mục đích hoà bình. b. Nguyên tắc đất thống trị biển “Đất thống trị biển” là nguyên tắc của Luật tập quán, hình thành từ thực tiễn xét xử của Toà án công lý quốc tế Liên hợp quốc nhằm cho phép nước ven biển mở rộng chủ quyền quốc gia ra hướng biển. Nội dung của nguyên tắc Việc mở rộng quyền lực quốc gia ra hướng biển được quyết định bởi các nhân tố chính trị và khoa học kỹ thuật, nhưng không thể tách rời cơ sở pháp lý được cộng đồng quốc tế thừa nhận (chủ quyền lãnh thổ). Khái niệm lãnh thổ theo ghi nhận của nguyên tắc này là thổ đất (bao gồm cả đảo tự nhiên và quần đảo). Diện tích lãnh thổ lớn không đồng nghĩa với việc có diện tích các vùng biển lớn, mà chiều dài bờ biển mới có giá trị là sự tỷ lệ thuận với diện tích các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia. Giá trị pháp lý quan trọng của nguyên tắc đất thống trị biển là ở chỗ, diện tích lãnh thổ có thể nhỏ nhưng lại là cơ sở để mở rộng chủ quyền và quyền chủ quyền trên biển. Sự hình thành của nguyên tắc đất thống trị biển có ý nghĩa cực kỳ quan trong đối với các quốc gia ven biển, nhất là các quốc gia đang phát triển: cho phép khẳng định và bảo vệ chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, là cơ sở để giải quyết công bằng và hiệu quả các tranh chấp trên biển giữa các quốc gia. c. Mối quan hệ giữa nguyên tắc tự do biển cả và nguyên tắc đất thống trị biển Hai nguyên tắc tồn tại trong Luật biển hiện đại bảo vệ cho hai nhóm lợi ích vừa có sự đối lập, vừa có sự thống nhất với nhau, đó là lợi ích của các quốc gia ven biển và lợi ích của cộng đồng quốc tế trong quá trình sử dụng biển. Trong Luật biển hiện đại, nguyên tắc đất thống trị biển cụ thể hoá các quyền của quốc gia ven biển khi xác lập chủ quyền lãnh thổ tại các vùng được xác định là nội thuỷ, lãnh hải của quốc gia đó và các quyền chủ quyền trên các vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của quốc gia. Nguyên tắc tự do biển cả là một giới hạn cần thiết đối với viện vận dụng nguyên tắc đất thống trị biển để mở rộng chủ quyền quốc gia ven biển ra phía biển cả, mặt khác bảo đảm các quyền tự do trên biển cho mọi quốc gia (bao gồm cả nước ven biển) trên biển cả và các vùng thuộc chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia khác. Sự đối lập giữa những nhóm lợi ích trong sử dụng biển làm cho quá trình phát triển của luật biển luôn luôn là quá trình đấu tranh giữa các tương quan lực lượng hòng để dung hoà các nhóm lợi ích căn bản này và nếu không dung hoà được thì không thể tồn tại một trật tự pháp lý trên biển. Mặt khác, từng quốc gia, bất kể là nhóm quốc gia có biển hay không có biển lại không chỉ có duy nhất lợi ích quốc gia mà còn tồn tại cả lợi ích chung mang tính cộng đồng khi quốc gia đó tham gia sử dụng biển cả và sử dụng các vùng biển thuộc về quốc gia khác. Mối quan hệ qua lại giữa hai nguyên tắc trên đảm bảo để các quy phạm của Luật biển quốc tế hình thành được một trậ tự công bằng, bình đẳng và dân chủ trong sử dụng biển. Trật tự này sẽ bị phá vỡ nếu không có sự kết hợp của cả hai nguyên tắc Ngoài ra, cũng cần khẳng định rằng, sự kết hợp của cả hai nguyên tắc nhằm tạo ra trật tự công bằng trong quá trình phân định biển và giải quyết các tranh chấp về biển theo nguyên tắc hoà bình

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT PHÁP

VÀ CHÍNH SÁCH BIỂN Câu 1: Kể tên các nguyên tắc cơ bản của Luật biển quốc tế Phân tích nguyên tắc tự do biển cả và nguyên tắc đất thống trị biển trong Luật biển quốc tế và mối quan hệ giữa hai nguyên tắc này

Có 6 nguyên tắc cơ bản trong luật biển quốc tế là:

 Nguyên tắc tự do biển cả (biển quốc tế, biển mở, công hải)

 Nguyên tắc đất thống trị biển

 Nguyên tắc sử dụng biển cả vì mục đích hoà bình

 Nguyên tắc Vùng và tài nguyên trên Vùng là di sản chung củanhân loại

 Nguyên tắc sử dụng hợp lý và bảo vệ sinh vật trên biển

 Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển

a Nguyên tắc tự do biển cả (biển quốc tế, biển mở, công hải)

Trong Luật biển quốc tế, biển cả tồn tại khách quan, song hànhcùng các vùng biển đặt dưới chủ quyền và quyền tài phán củaquốc gia ven biển Do đặc trưng không thuộc sở hữu của bất kìquốc gia nào, quy chế pháp lý của biển cả là quy chế tự do, hiểutheo hai khía cạnh pháp lý cơ bản: (1) Thừa nhận sự ngang nhau

về quyền và lợi ích của mọi quốc gia trên biển; (2) Không có sựphân biệt đối xử dựa trên vị trí và hoàn cảnh địa lý của mọi quốcgia khi tham gia sử dụng và khai thác biển cả

Theo quy định của Công ước quốc tế về biển, nguyên tắc tự dobiển cả được cụ thể hoá thành các quyền tự do cơ bản sau:

- Tự do hàng hải: Đây là quyền tự do truyền thống, quan trọngnhất để phân biệt tính chất pháp lý của biển cả với những vùngbiển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia

Ngày nay, Luật biển quốc tế hiện đại ghi nhận: Biển cả được để ngỏ đối với tất cả các quốc gia (dù là quốc gia có biển hay không

có biển).

Trang 2

- Tác động của nguyên tắc tự do biển cả đối với việc quy định và thực hiện quy chế pháp lý các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển.

Nguyên tắc tự do biển cả là nguyên tắc pháp lý của Luật biển quốc

tế, không chỉ tồn tại duy nhất ở vùng biển cả, mà nó còn có giá trịpháp lý đối với những vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tàiphán của quốc gia ven bờ

Nguyên tắc tự do biển cả đảm bảo hai vấn đề thiết yếu: (1) Đảmbảo duy trì quyền tự do cơ bản và truyền thống của cộng đồngquốc tế trong sử dụng biển; (2) Đảm bảo sự bình đẳng giữa cácquốc gia trong hưởng lợi ích và sử dụng biển vì mục đích hoàbình

b Nguyên tắc đất thống trị biển

“Đất thống trị biển” là nguyên tắc của Luật tập quán, hình thành từthực tiễn xét xử của Toà án công lý quốc tế Liên hợp quốc nhằmcho phép nước ven biển mở rộng chủ quyền quốc gia ra hướngbiển

- Nội dung của nguyên tắc

Việc mở rộng quyền lực quốc gia ra hướng biển được quyết địnhbởi các nhân tố chính trị và khoa học kỹ thuật, nhưng không thểtách rời cơ sở pháp lý được cộng đồng quốc tế thừa nhận (chủquyền lãnh thổ) Khái niệm lãnh thổ theo ghi nhận của nguyên tắcnày là thổ đất (bao gồm cả đảo tự nhiên và quần đảo)

Diện tích lãnh thổ lớn không đồng nghĩa với việc có diện tích cácvùng biển lớn, mà chiều dài bờ biển mới có giá trị là sự tỷ lệ thuậnvới diện tích các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phánquốc gia

Giá trị pháp lý quan trọng của nguyên tắc đất thống trị biển là ởchỗ, diện tích lãnh thổ có thể nhỏ nhưng lại là cơ sở để mở rộngchủ quyền và quyền chủ quyền trên biển

Sự hình thành của nguyên tắc đất thống trị biển có ý nghĩa cực kỳquan trong đối với các quốc gia ven biển, nhất là các quốc giađang phát triển: cho phép khẳng định và bảo vệ chủ quyền vàquyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, là cơ sở để giải quyếtcông bằng và hiệu quả các tranh chấp trên biển giữa các quốc gia

Trang 3

c Mối quan hệ giữa nguyên tắc tự do biển cả và nguyên tắc đất thống trị biển

Hai nguyên tắc tồn tại trong Luật biển hiện đại bảo vệ cho hainhóm lợi ích vừa có sự đối lập, vừa có sự thống nhất với nhau, đó

là lợi ích của các quốc gia ven biển và lợi ích của cộng đồng quốc

tế trong quá trình sử dụng biển

Trong Luật biển hiện đại, nguyên tắc đất thống trị biển cụ thể hoácác quyền của quốc gia ven biển khi xác lập chủ quyền lãnh thổ tạicác vùng được xác định là nội thuỷ, lãnh hải của quốc gia đó vàcác quyền chủ quyền trên các vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyềnkinh tế và thềm lục địa của quốc gia

Nguyên tắc tự do biển cả là một giới hạn cần thiết đối với viện vậndụng nguyên tắc đất thống trị biển để mở rộng chủ quyền quốc giaven biển ra phía biển cả, mặt khác bảo đảm các quyền tự do trênbiển cho mọi quốc gia (bao gồm cả nước ven biển) trên biển cả vàcác vùng thuộc chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia khác

Sự đối lập giữa những nhóm lợi ích trong sử dụng biển làm choquá trình phát triển của luật biển luôn luôn là quá trình đấu tranhgiữa các tương quan lực lượng hòng để dung hoà các nhóm lợi íchcăn bản này và nếu không dung hoà được thì không thể tồn tại mộttrật tự pháp lý trên biển

Mặt khác, từng quốc gia, bất kể là nhóm quốc gia có biển haykhông có biển lại không chỉ có duy nhất lợi ích quốc gia mà còntồn tại cả lợi ích chung mang tính cộng đồng khi quốc gia đó thamgia sử dụng biển cả và sử dụng các vùng biển thuộc về quốc giakhác Mối quan hệ qua lại giữa hai nguyên tắc trên đảm bảo để cácquy phạm của Luật biển quốc tế hình thành được một trậ tự côngbằng, bình đẳng và dân chủ trong sử dụng biển Trật tự này sẽ bịphá vỡ nếu không có sự kết hợp của cả hai nguyên tắc

Ngoài ra, cũng cần khẳng định rằng, sự kết hợp của cả hai nguyêntắc nhằm tạo ra trật tự công bằng trong quá trình phân định biển vàgiải quyết các tranh chấp về biển theo nguyên tắc hoà bình

Câu 2: Kể tên các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia; các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia; các vùng biển nằm ngoài chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

Trang 4

theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982

và Luật biển Việt Nam năm 2012

A Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia

 Nội thuỷ

Theo quy định của khoản 1 Điều 8 Công ước Luật Biển 1982, nội

thuỷ là “các vùng nước ở phía bên trong đườlng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải”,

Tại Điều 9 của Luật biển Việt Nam 2012 có quy định: “Nội thủy

là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và

là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam”.

 Lãnh hải

Công ước quốc tế về Luật biển 1982 quy định chiều rộng lãnh hảicủa mỗi quốc gia ven biển là 12 hải lý tính từ đường cơ sở Điều 3Công ước nêu rõ: “Mỗi quốc gia có quyền định chiều rộng củalãnh hải đến một giới hạn không quá 12 hải lý từ đường cơ sởđược xác định phù hợp với Công ước này”

Luật biển Việt Nam cũng quy định: “Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam”

(Điều 11).

Lãnh hải là lãnh thổ biển, nằm ở phía ngoài nội thủy Ranh giớingoài của lãnh hải được coi là đường biên giới quốc gia trên biển

B Các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia

 Vùng tiếp giáp lãnh hải

Điều 33 Công ước về Luật Biển năm 1982 quy định: “Vùng tiếp giáp không thể mở rộng quá 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải”

Điều 13 Luật Biển Việt Nam: “Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải”.

 Vùng đặc quyền kinh tế

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm ở ngoài lãnh hải và tiếpliền với lãnh hải, có phạm vi rộng không vượt quá 200 hải lý tính

từ đường cơ sở Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng đặc thù trong

đó quốc gia ven biển thực hiện thẩm quyền riêng biệt của mình

Trang 5

nhằm mục đích kinh tế được Công ước về Luật biển 1982 quyđịnh.

Theo Điều 15 Luật biển Việt Nam 2012: “Vùng đặc quyền kinh tế

là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở”

Thềm lục địa có thể được mở rộng hơn nữa nhưng không vượt rakhơi quá 350 hải lý cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh

hải hoặc cách đường đẳng sâu 2.500 m một khoảng cách không

quá 100 hải lý

Luật biển Việt Nam quy định:“Thềm lục địa của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáybiển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng rangoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa; nơi nào

bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộngcủa lãnh hải Việt Nam không đến 200 hải lý thì thềm lục địa nơi

ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ đường cơ sở đó”

C các vùng biển nằm ngoài chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

 Biển cả

Theo định nghĩa tại Điều 86 của Công ước Luật Biển 1982: Biển

cả là vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hảihay nội thuỷ của một quốc gia cũng như không nằm trong vùngnước quần đảo của một quốc gia quần đảo

Định nghĩa này khẳng định chắc chắn, các quy định trong Côngước Luật biển 1982 liên quan đến biển cả không được áp dụng chocác vùng biển nằm trong quyền tài phán của quốc gia ven biển

Trang 6

 Vùng

Theo Công ước Luật Biển 1982, Vùng được xác định là bắt đầu từbên ngoài của thềm lục địa pháp lý, vì vậy, đáy biển và lòng đấtdưới đáy biển cả không nhất thiết phải trùng với Vùng Các quốcgia ven biển có nghĩa vụ thông báo rõ ràng và chính thức ranh giớingoài của thềm lục địa nước mình theo kiến nghị của Uỷ ban ranhgiới thềm lục địa Ranh giới đã được quốc gia xã định theo kiếnnghị là có giá trị pháp lý và hiệu lực ràng buộc không chỉ đối vớiquốc gia ven biển, mà còn đối với cả cộng đồng quốc tế

Câu 3: Xác định vùng nội thuỷ và quy chế pháp lý đối với vùng nội thuỷ theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012.

 Nội thủy

Theo quy định của khoản 1 Điều 8 Công ước Luật Biển 1982, nội

thuỷ là “các vùng nước ở phía bên trong đườlng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải”,

Tại Điều 9 của Luật biển Việt Nam 2012 có quy định: “Nội thủy

là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và

là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam”.

 Quy chế pháp lý:

Điều 10 Luật biển Việt Nam quy định: Nhà nước thực hiện chủquyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy như trênlãnh thổ đất liền

Câu 4: Xác định vùng lãnh hải và quy chế pháp lý đối với vùng lãnh hải theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012 Các trường hợp đi qua không gây hại theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982.

Xác định phạm vi:

Công ước quốc tế về Luật biển 1982 quy định chiều rộng lãnh hảicủa mỗi quốc gia ven biển là 12 hải lý tính từ đường cơ sở Điều 3Công ước nêu rõ: “Mỗi quốc gia có quyền định chiều rộng củalãnh hải đến một giới hạn không quá 12 hải lý từ đường cơ sởđược xác định phù hợp với Công ước này”

Trang 7

Luật biển Việt Nam cũng quy định: “Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển Ranh giới

ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam”.

Lãnh hải là lãnh thổ biển, nằm ở phía ngoài nội thủy Ranh giớingoài của lãnh hải được coi là đường biên giới quốc gia trên biển

*Quy chế pháp lý:

Quốc gia ven biển cũng có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ trongvùng lãnh hải, song không tuyệt đối như nội thủy Tuy nhiên cáctàu thuyền nước ngoài có “quyền đi qua không gây hại (right ofinnocent passage)”, cụ thể là nước khác có quyền đi qua vùng lãnhhải của nước ven biển mà không phải xin phép trước nếu họkhông tiến hành bất kỳ hoạt động gây hại nào như sau đây:

- Đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại chủ quyền, độc lập, toàn vẹnlãnh thổ của quốc gia ven biển

- Luyện tập, diễn tập với bất kỳ loại vũ khí nào

- Thu thập tin tức tình báo gây thiệt hại cho nước ven biển

- Tuyên truyền nhằm làm hại đến nước ven biển

- Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện bay, phươngtiện quân sự

- Xếp dỡ hàng hóa, tiền bạc, đưa người lên xuống tàu trái quy địnhcủa nước ven biển

- Cố ý gây ô nhiễm nghiêm trọng

- Đánh bắt hải sản

- Nghiên cứu, đo đạc

- Làm rối loạn hoạt động giao thông liên lạc

- Mọi hoạt động khác không trực tiếp liên quan đến việc đi qua.(theo Điều 19 Công ước về Luật biển 1982)

Câu 5: Xác định tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và quy chế pháp lý đối với tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982.

a Vùng tiếp giáp lãnh hải

*Xác định phạm vi:

Trang 8

Điều 33 Công ước về Luật Biển năm 1982 quy định: “Vùng tiếp giáp không thể mở rộng quá 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải”

Điều 13 Luật Biển Việt Nam: “Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải”.

*Quy chế pháp lý:

Điều 14 Luật biển xác định chế độ pháp lý của vùng tiếp giáplãnh hải được thực hiện như vùng đặc quyền kinh tế, có nghĩa là:Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia vàcác quyền khác trong vùng tiếp giáp lãnh hải như vùng đặc quyềnkinh tế Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnhhải nhằm ngăn ngừa và trừng trị hành vi vi phạm pháp luật về hảiquan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc tronglãnh hải Việt Nam

(+) Đối với các quốc gia ven biển:

- Quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền về việc thăm dò, bảo

tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật hoặckhông sinh vật của vùng nước đáy biển, của đáy biển và vùng đấtdưới đáy biển cũng như những hoạt động khác nhằm thăm dò,khai thác vùng này vì mục đích kinh tế

Đối với các tài nguyên không sinh vật, quốc gia ven biển tự khaithác hoặc cho phép quốc gia khác khai thác cho mình và đặt dướiquyền kiểm soát của mình Đối với các tài nguyên sinh vật, quốcgia ven biển tự định tổng khối lượng có thể đánh bắt, khả năngthực tế của mình và số dư có thể cho phép các quốc gia khác đánhbắt

- Quốc gia ven biển có quyền tài phán về việc lắp đặt và sử dụng

các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình nghiên cứu khoa học

về biển, bảo vệ và giữ gìn môi trường biển (quyền tài phán quốcgia là quyền của các cơ quan hành chính và tư pháp của quốc giathực hiện và giải quyết các vụ việc theo thẩm quyền của họ)

Quốc gia ven biển có quyền thi hành mọi biện pháp cần thiết, kể

cả việc khám xét, kiểm tra, bắt giữ và khởi tố tư pháp để bảo đảmviệc tôn trọng các luật pháp của mình

Trang 9

- Các quốc gia ven biển có nghĩa vụ thi hành các biện pháp thích hợp để bảo tồn và quản lý nhằm làm cho việc duy trì các nguồn lợi sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế của mình khỏi bị khai

thác quá mức

(+)Đối với các quốc gia khác:

- Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặtdây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp củacác quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Namtheo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phươnghại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốcgia trên biển của Việt Nam

Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng,khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị vàcông trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sởcác điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của phápluật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam

Theo Điều 15 Luật biển Việt Nam 2012: “Vùng đặc quyền kinh tế

là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở”.

*Quy chế pháp lý:

Vùng đặc quyền kinh tế có chế độ pháp lý riêng do Công ước vềLuật biển 1982 quy định về các quyền chủ quyền và quyền tàiphán của quốc gia ven biển cũng như quyền tự do của các quốcgia khác Cụ thể như sau:

(+) Đối với các quốc gia ven biển:

Trang 10

- Quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền về việc thăm dò, bảo

tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật hoặckhông sinh vật của vùng nước đáy biển, của đáy biển và vùng đấtdưới đáy biển cũng như những hoạt động khác nhằm thăm dò,khai thác vùng này vì mục đích kinh tế

Đối với các tài nguyên không sinh vật, quốc gia ven biển tự khaithác hoặc cho phép quốc gia khác khai thác cho mình và đặt dướiquyền kiểm soát của mình Đối với các tài nguyên sinh vật, quốcgia ven biển tự định tổng khối lượng có thể đánh bắt, khả năngthực tế của mình và số dư có thể cho phép các quốc gia khác đánhbắt

- Quốc gia ven biển có quyền tài phán về việc lắp đặt và sử dụng

các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình nghiên cứu khoa học

về biển, bảo vệ và giữ gìn môi trường biển (quyền tài phán quốcgia là quyền của các cơ quan hành chính và tư pháp của quốc giathực hiện và giải quyết các vụ việc theo thẩm quyền của họ)

Quốc gia ven biển có quyền thi hành mọi biện pháp cần thiết, kể

cả việc khám xét, kiểm tra, bắt giữ và khởi tố tư pháp để bảo đảmviệc tôn trọng các luật pháp của mình

- Các quốc gia ven biển có nghĩa vụ thi hành các biện pháp thích hợp để bảo tồn và quản lý nhằm làm cho việc duy trì các nguồn lợi sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế của mình khỏi bị khai

thác quá mức

(+)Đối với các quốc gia khác:

- Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặtdây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp củacác quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Namtheo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phươnghại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốcgia trên biển của Việt Nam

Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng,khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và

Trang 11

công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sởcác điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của phápluật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.

Câu 6: Khái niệm thềm lục địa và quy chế pháp lý đối với thềm lục địa theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012.

Thềm lục địa có thể được mở rộng hơn nữa nhưng không vượt rakhơi quá 350 hải lý cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh

hải hoặc cách đường đẳng sâu 2.500 m (2.500 meters isobath) là đường nối liền các điểm có độ sâu 2.500 m một khoảng cách

không quá 100 hải lý (khoản 5 Điều 76)

*Quy chế pháp lý:

(+) Đối với quốc gia ven biển:

- Quốc gia ven biển thực hiện các quyền chủ quyền đối với thềm

lục địa về mặt thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, tài nguyên không sinh vật như dầu khí, các tài

nguyên sinh vật như cá, tôm ) của mình Vì đây là đặc quyền củaquốc gia ven biển nên không ai có quyền tiến hành các hoạt độngnhư vậy nếu không có sự thỏa thuận của quốc gia đó Nghĩa là chỉquốc gia ven biển mới có quyền cho phép và quy định việc khoan

ở thềm lục địa bất kỳ vào mục đích gì Tuy nhiên, quốc gia venbiển khi thực hiện quyền đối với thềm lục địa không được đụngchạm đến chế độ pháp lý của vùng nước phía trên, không đượcgây thiệt hại đến hàng hải hay các quyền tự do của các quốc giakhác

Ngày đăng: 02/07/2017, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w