Đề cương ôn tập môn Luật Tố tụng dân sự UEL, bao gồm nhận định có đáp án, đề thi các năm và hướng giải quyếtCHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ1) Tòa án được quyền từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có văn bản hướng dẫn thi hành luật.Sai. CSPL: K2 Đ4 BLTTDS 2015. Theo đó, Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng. Vì vậy, khi đã có điều luật để áp dụng thì tất nhiên Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự kể cả trong trường hợp chưa có văn bản hướng dẫn thi hành.2) Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm Tòa án xét xử thì các quy định đó hết hiệu lực.Sai. CSPL: K2 Đ4 BLTTDS 2015. Theo đó, vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.3) Khi chưa có điều luật áp dụng, Tòa án được quyền áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự nếu tập quán đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.Sai. CSPL: K1 Đ45 BLTTDS 2015. Theo đó, Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định. Vì vậy, khi chưa có điều luật áp dụng mà các bên có thỏa thuận để giải quyết vụ việc dân sự thì sẽ không áp dụng tập quán.4) Đương sự có quyền thu thập chứng cứ và có trách nhiệm giao nộp chứng cứ cho Tòa án.Sai. CSPL: K1 Đ6 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Vì vậy, đương sự không có trách nhiệm giao nộp chứng cứ mà là có nghĩa vụ.5) Chỉ có luật sư mới có quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.Sai. CSPL: K1 Đ9 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Ngoài ra, theo K2 Đ75 BLTTDS 2015, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể là luật, trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp, đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động,…6) Hòa giải là yêu cầu bắt buộc trong tất cả các vụ việc dân sự.Sai. CSPL: Đ206 BLTTDS 2015. Theo nguyên tắc tại Đ10 BLTTDS 2015 thì Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải, tuy nhiên, có những trường hợp pháp luật quy định không được hòa giải như yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước; những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội7) HTND có quyền tham gia tất cả các phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ việc dân sự.Sai. CSPL: K1 Đ11 BLTTDS 2015. Theo đó, việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có HTND tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.8) Khi xét xử vụ việc dân sự, Thẩm phán có quyền quyết định cao hơn HTND.Sai. CSPL: K2 Đ11 BLTTDS 2015. Theo đó, khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, HTND ngang quyền với Thẩm phán.9) Tòa án xét xử theo nguyên tắc tập thể trong tất cả các vụ việc dân sự.Sai. CSPL: Đ14 BLTTDS 2015. Theo đó, Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.10) Viện kiểm sát được quyền tham gia tất cả các phiên tòa giải quyết vụ việc dân sự để thực hiện trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án.Sai. CSPL: K2 Đ21 BLTTDS 2015. Theo đó, Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này, chứ không phải được quyền tham gia tất cả các phiên tòa giải quyết vụ việc dân sự.11) Phúc thẩm là một cấp xét xử trong tố tụng dân sự.Đúng. CSPL: K2 Đ21 BLTTDS 2015. Theo đó, có 2 cấp xét xử là sơ thẩm và phúc thẩm.12) Tòa án không có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo về tiến độ và kết quả thi hành bản án.Sai. CSPL: K3 Đ19 BLTTDS 2015. Theo đó, Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo tiến độ, kết quả thi hành bản án, quyết định của Tòa án.CHƯƠNG 2: CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ1) TAND tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với các vụ việc dân sự có kháng cáo, kháng nghị đã được TAND cấp tỉnh xét xử sơ thẩm.
Trang 1CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
1) Tòa án được quyền từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có văn bản hướng dẫn thi hành luật.
Sai CSPL: K2 Đ4 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự
vì lý do chưa có điều luật để áp dụng Vì vậy, khi đã có điều luật để áp dụng thì tất nhiên Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự kể cả trong trường hợp chưa có văn bản hướng dẫn thi hành
2) Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm Tòa án xét xử thì các quy định đó hết hiệu lực.
Sai CSPL: K2 Đ4 BLTTDS 2015 Theo đó, vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng
3) Khi chưa có điều luật áp dụng, Tòa án được quyền áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự nếu tập quán đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.
Sai CSPL: K1 Đ45 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sựtrong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định Vì vậy, khi chưa có điều luật áp dụng mà các bên có thỏa thuận để giải quyết vụ việc dân sự thì sẽ không áp dụng tập quán
4) Đương sự có quyền thu thập chứng cứ và có trách nhiệm giao nộp chứng cứ cho Tòa án.
Sai CSPL: K1 Đ6 BLTTDS 2015 Theo đó, đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp Vì vậy, đương sự không có trách nhiệm giao nộp chứng cứ mà là có nghĩa vụ
5) Chỉ có luật sư mới có quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Sai CSPL: K1 Đ9 BLTTDS 2015 Theo đó, đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Ngoài ra, theo K2 Đ75 BLTTDS 2015, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
có thể là luật, trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp, đại diện của tổ chức đại diệntập thể lao động,…
6) Hòa giải là yêu cầu bắt buộc trong tất cả các vụ việc dân sự.
Sai CSPL: Đ206 BLTTDS 2015 Theo nguyên tắc tại Đ10 BLTTDS 2015 thì Tòa án có trách nhiệmtiến hành hòa giải, tuy nhiên, có những trường hợp pháp luật quy định không được hòa giải như yêucầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước; những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội
7) HTND có quyền tham gia tất cả các phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ việc dân sự.
Sai CSPL: K1 Đ11 BLTTDS 2015 Theo đó, việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có HTND tham gia,trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn
8) Khi xét xử vụ việc dân sự, Thẩm phán có quyền quyết định cao hơn HTND.
Sai CSPL: K2 Đ11 BLTTDS 2015 Theo đó, khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự,HTND ngang quyền với Thẩm phán
9) Tòa án xét xử theo nguyên tắc tập thể trong tất cả các vụ việc dân sự.
Sai CSPL: Đ14 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa
số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn
Trang 210) Viện kiểm sát được quyền tham gia tất cả các phiên tòa giải quyết vụ việc dân sự để thực hiện trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án.
Sai CSPL: K2 Đ21 BLTTDS 2015 Theo đó, Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này, chứ không phải được quyền tham gia tất cả các phiên tòa giải quyết vụ việc dân sự
CHƯƠNG 2: CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
1) TAND tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với các vụ việc dân sự có kháng cáo, kháng nghị đã được TAND cấp tỉnh xét xử sơ thẩm.
Sai CSPL: K1 Đ20 Luật Tổ chức TAND 2014 Theo đó, TAND tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng
2) Số lượng thành viên Uỷ ban Thẩm phán TAND tối cao không quá 17 người và không dưới 13 người.
Sai CSPL: K1 Đ21 Luật Tổ chức TAND 2014 Theo đó, cơ cấu tổ chức của TAND tối cao gồm HĐTP TAND tối cao, chứ không phải là Uỷ ban Thẩm phán TAND tối cao Và số lượng thành viên HĐTP TAND tối cao là không dưới mười ba người và không quá mười bảy người
3) Tòa chuyên trách chỉ có ở TAND cấp cao và TAND cấp tỉnh.
Sai CSPL: K1 Đ45 Luật Tổ chức TAND 2014 và Đ36 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa chuyên trách cũng có ở TAND cấp huyện
4) Chánh Tòa là người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Đúng CSPL: Đ48 BLTTDS 2015 Theo đó, khi Chánh tòa trực tiếp xét xử một vụ án cụ thể với tư cách là thẩm phán của phiên tòa (thông thường Chánh tòa đều được bổ nhiệm chức danh Thẩm phán) thì Chánh tòa có thẩm quyền tiến hành hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của BLDS
5) Người đứng đầu TAND là Chánh Tòa.
Sai CSPL: Đ30, Đ38 và Đ45 Luật Tổ chức TAND 2014 Theo đó, Chánh án là người đứng đầu và quản lý điều hành các cấp TAND Còn Chánh tòa là người đứng đầu tòa chuyên trách của TAND cấp cao, TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện
6) HTND tham gia tiến hành tố tụng ở tất cả các giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ việc dân sự nhằm thực hiện nguyên tắc Tòa án xét xử tập thể.
Trang 3Sai CSPL: K1 Đ11 BLTTDS 2015 Theo đó, HTND không tham gia giải quyết tất cả các vụ việc dân sự và tất cả các giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ việc dân sự mà HTND tham gia việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
7) Thư ký Tòa án là người ghi chép lại diễn biến phiên tòa xét xử vụ việc dân sự nên không phải
là người tiến hành tố tụng.
Sai CSPL: điểm a K2 Đ46 BLTTDS 2015 Theo đó, Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng và công việc chính là ghi chép các biên bản về tố tụng, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án Tòa án và Thẩm phán
8) Viện trưởng VKS là người tổ chức, chỉ đạo vào phân công Kiểm sát viên tham gia kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và không phải là người tiến hành tố tụng.
Sai CSPL: điểm b K2 Đ46 BLTTDS 2015 Theo đó, Viện trưởng VKS là người tiến hành tố tụng Viện trưởng VKS có thể trực tiếp tiến hành kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, có thẩm quyền trong việc quyết định kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, GĐT, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật
9) Kiểm tra viên là người giúp việc cho Kiểm sát viên trong việc thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo sự phân công của Viện trưởng VKS.
Đúng CSPL: K1 Đ90 Luật Tổ chức VKSND 2014 Theo đó, Kiểm tra viên là người được bổ nhiệmtheo quy định của pháp luật để giúp Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
10) Người tiến hành tố tụng phải được thay đổi khi có căn cứ rõ ràng cho rằng họ không thể vô
tư trong khi làm nhiệm vụ.
Sai CSPL: K3 Đ52 BLTTDS 2015 Theo đó, người tiến hành tố tụng phải bị thay đổi trong trường hợp chỉ cần có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ
11) Người tiến hành tố tụng phải được thay đổi khi họ là người thân thích với một người tiến hành tố tụng khác trong cùng Tòa án.
Sai CSPL: K1 Đ52 BLTTDS 2015 Theo đó, người tiến hành tố tụng phải bị thay đổi trong trường hợp họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự Và không có quy định người tiến hành tố tụng phải được thay đổi khi họ là người thân thích với một người tiến hành
Trang 413) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người không thực hiện việc khởi kiện như nguyên đơn, không bị kiện như bị đơn, nhưng sự tham gia của họ là cần thiết nhằm làm rõ vụ việc cần chứng minh.
Sai CSPL: K4 Đ68 BLTTDS 2015 Theo đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quanđến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan
14) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu phản tố khi họ có yêu cầu ngược lại với nguyên đơn hoặc bị đơn.
Đúng CSPL: K4 Đ73 và K4 Đ72 BLTTDS 2015 Theo đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Đ72 của Bộ luật này, mà tại K4 Đ72 thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn Vì vậy, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có yêu cầu phản tố khi họ có yêu cầu ngược lại với nguyên đơn
15) Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ.
Sai CSPL: K3 Đ69 BLTTDS 2015 Theo đó, đương sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên thì có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác
16) Đại diện của đương sự bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.
Đúng CSPL: K1 Đ85 BLTTDS 2015 Theo đó, người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền
17) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người đại diện theo ủy quyền của đương sự.
Sai CSPL: Đ75 BLTTDS 2015 Theo đó, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người có đủ các điều kiện do pháp luật quy định và được đương sự yêu cầu tham gia tố tụng để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ Việc tham gia tố tụng của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và người đại diện theo ủy quyền của đương sự là khác nhau, do người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tham gia tố tụng song song cùng với đương sự, còn người đại diện theo ủy quyền thì không tham gia song song cùng với đương sự
18) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể là công dân Việt Nam bất kỳ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa bị kết án hoặc đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích.
Sai CSPL: điểm d K2 Đ75 BLTTDS 2015 Theo đó, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính và không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, VKS và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an
19) Người thân của đương sự không thể là người làm chứng trong vụ việc dân sự.
Trang 5Sai CSPL: K3 Đ78 BLTTDS 2015 Theo đó, người làm chứng có quyền được từ chối khai báo nếu việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình
Vì vậy, người thân của đương sự nếu biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc thì có thể được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng
20) Chi phí cho người làm chứng do đương sự yêu cầu chịu.
Sai CSPL: Đ167 BLTTDS 2015 Theo đó, người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng vớiyêu cầu của người đề nghị Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầucủa người đề nghị chịu Vì vậy, chi phí cho người làm chứng không phải luôn do đương sự yêu cầu chịu
21) Người thân thích của đương sự không được làm người giám định trong vụ việc dân sự đó.
Đúng CSPL: điểm a K2 Đ80 BLTTDS 2015 Theo đó, người giám định phải từ chối giám định hoặc bị thay đổi khi thuộc trường hợp quy định tại K1 và K3 Đ52 của Bộ luật này, mà tại K1 Đ52 quy định người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp đồng thời là người thân thích của đương sự Vì vậy, người giám định phải từ chối giám định hoặc bịthay đổi trong trường hợp đồng thời là người thân thích của đương sự
22) Người đại diện của đương sự không thể đồng thời là người phiên dịch cho đương sự trong
vụ việc dân sự đó.
Đúng CSPL: điểm a K2 Đ82 BLTTDS 2015 Theo đó, người phiên dịch phải từ chối phiên dịch hoặc bị thay đổi khi thuộc trường hợp quy định tại K1 và K3 Đ52 của Bộ luật này, mà tại K1 Đ52 quy định người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp đồng thời là người đại diện của đương sự Vì vậy người phiên dịch phải từ chối phiên dịch hoặc bị thay đổi trong trường hợp đồng thời là người đại diện của đương sự
CHƯƠNG 3: THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
1) Tòa án không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại nếu các đương
sự đã thỏa thuận chọn Trọng tài thương mại để giải quyết.
Đúng CSPL: K5 Đ30 BLTTDS 2015 và Đ6 Luật Trọng tài thương mại 2010 Theo đó, Tòa án không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại nếu trường hợp đó thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật Cụ thể, trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được
2) Việc nhập vụ án chỉ được thực hiện trong trường hợp có nhiều quan hệ pháp luật cần giải quyết và nếu giải quyết riêng biệt thì không hợp lý.
Đúng CSPL: K1 Đ42 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án nhập hai hoặc nhiều vụ án đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập các quan hệ pháp luật để giải quyết trong cùng một
Trang 6vụ án vẫn bảo đảm đúng pháp luật và nếu giải quyết riêng biệt thì không hợp lý, tốn kém về thời gian, công sức và tiền bạc của người tham gia tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng.
3) Tranh chấp về thẩm quyền xảy ra khi các đương sự trong cùng một vụ việc gửi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đến nhiều Tòa án có thẩm quyền khác nhau để giải quyết.
Đúng CSPL: Đ41 BLTTDS 2015 Theo đó, có những vụ việc mà trong đó các đương sự gửi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đến nhiều Tòa án có thẩm quyền khác nhau, dẫn đến việc xảy ra sự tranh chấp về thẩm quyền như tranh chấp về thẩm quyền giữa các TAND cấp huyện trong cùng một tỉnh, khác tỉnh hoặc giữa các TAND cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của cùng một TAND cấp cao, khác TAND cấp cao
4) Việc chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác chỉ xảy ra trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.
Sai CSPL: K1 Đ41 BLTTDS 2015 Theo đó, vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý
5) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.
Đúng CSPL: điểm u K2 Đ39 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên
6) Việc giải quyết thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi cư trú của con chưa thành niên.
Sai CSPL: điểm h K2 Đ39 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn
cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
7) Việc yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi cư trú của công chứng viên đã xác nhận văn bản công chứng.
Sai CSPL: điểm m K2 Đ39 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng
vô hiệu
8) Tranh chấp về sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.
Sai CSPL: điểm a K1 Đ35 BLTTDS 2015 Theo đó, TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Đ26 và Đ28 của Bộ luật này, trong đó, tại K4 Đ26 có quy định về tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại K2 Đ30 của
Bộ luật này Vì vậy, tranh chấp về sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện, trừ tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận
9) Tòa gia đình và người chưa thành niên TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới.
Đúng CSPL: K2 Đ36 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa gia đình và người chưa thành niên TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này Trong đó, tại K4 Đ35 có
Trang 7quy định TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết những vụ việc về hôn nhân
và gia đình giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của BLTTDS và các quy định khác của pháp luật Việt Nam
10) Tranh chấp phát sinh giữa một bên là cá nhân không đăng ký kinh doanh với một bên là tổ chức có đăng ký kinh doanh là tranh chấp kinh doanh, thương mại.
Sai CSPL: K1 Đ30 BLTTDS 2015 Theo đó, tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cánhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận Vì vậy, tranh chấp phát sinh giữa một bên là cá nhân không đăng ký kinh doanh với một bên là tổ chức có đăng ký kinh doanh không phải là tranh chấp kinh doanh, thương mại
11) Tranh chấp về quyền tác giả giữa các cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận là tranh chấp kinh doanh, thương mại.
Đúng CSPL: K2 Đ30 BLTTDS 2015 Theo đó, tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận Trong đó, tại K1 Đ4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả… Vì vậy, tranh chấp về quyền tác giả giữa các cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận làtranh chấp kinh doanh, thương mại
12) Ly hôn là việc dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên.
Sai CSPL: K1 Đ28 BLTTDS 2015 Theo đó, ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, chứ không phải là việc dân sự
2) Đối với việc dân sự, tạm ứng lệ phí sơ thẩm bằng với lệ phí sơ thẩm.
Đúng CSPL: K5 Đ7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Theo đó, mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự
3) Nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm nếu yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn không được Tòa án chấp nhận.
Sai CSPL: K2 Đ149 BLTTDS 2015 Theo đó, đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì vợ, chồng phải nộp lệ phí sơ thẩm và có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn
Trang 8hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.
4) Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.
Sai CSPL: K6 Đ29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Theo đó, trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm
5) Khi Tòa án xét thấy cần thiết và ra quyết định định giá tài sản, kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ, nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản thuộc về bị đơn.
Sai CSPL: điểm b K3 Đ165 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp Tòa án ra quyết định định giá tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản thuộc về Tòa án nếu kết quả định giá tài sản chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ
6) Chi phí làm chứng trong vụ án dân sự do người có yêu cầu chịu.
Sai CSPL: Đ167 BLTTDS 2015 Theo đó, người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng vớiyêu cầu của người đề nghị Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầucủa người đề nghị chịu Vì vậy, chi phí cho người làm chứng không phải luôn do người có yêu cầu chịu
7) Chi phí luật sư trong vụ án dân sự do người có yêu cầu chịu.
Sai CSPL: K3 Đ168 BLTTDS 2015 Theo đó, chi phí luật sư do người có yêu cầu chịu, nhưng cũng
có trường hợp các bên đương sự có thể thỏa thuận khác
8) Chi phí phiên dịch trong vụ án dân sự do Tòa án chịu.
Sai CSPL: K3 Đ168 BLTTDS 2015 Theo đó, chi phí cho người phiên dịch do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác
9) Nguyên đơn trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
Sai CSPL: K1 Đ160 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định thuộc về người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định Vì vậy, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải luôn thuộc về nguyên đơn
10) Trường hợp tự mình yêu cầu giám định, nếu kết quả định giá chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì chi phí giám định do bị đơn chịu.
Sai CSPL: K4 Đ161 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp người tự mình yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định, chứ không phải do bị đơn chịu
Trang 911) Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định.
Đúng CSPL: K3 Đ161 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c K1 Đ217 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định Trong đó, tại điểm c K1 Đ217 quy định về trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện Vì vậy, trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn rút đơn khởi kiện thìnguyên đơn phải chịu chi phí giám định
12) Nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Sai CSPL: K6 Đ29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Theo đó, trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơthẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm
13) Nếu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án dân sự sơ thẩm bị kháng cáo tại phiên tòa để xét xử
sơ thẩm lại thì người kháng cáo chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm.
Sai CSPL: K3 Đ148 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án dân sự
sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm
14) Trường hợp các bên thuận tình ly hôn, vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí dân
sự sơ thẩm.
Sai CSPL: K2 Đ149 BLTTDS 2015 Theo đó, đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, tuy nhiên, phải loại trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật
15) Nguyên đơn trong vụ án dân sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận một phần.
Sai CSPL: K1 Đ147 BLTTDS 2015 Theo đó, đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của
họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm
Vì vậy, nếu yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận một phần thì nguyên đơn vẫn phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận
16) Người yêu cầu giám định phải trả phí giám định.
Sai CSPL: K1 và K2 Đ161 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định thuộc về người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người
đó là không có căn cứ Ngược lại, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định
CHƯƠNG 5: THỜI HẠN TỐ TỤNG VÀ THỦ TỤC CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO
VĂN BẢN TỐ TỤNG
Trang 101) Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của người đó
bị xâm phạm.
Sai CSPL: K1 Đ154 BLDS 2015 Theo đó, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
2) Thời hạn tố tụng dân sự không chỉ được xác định bằng một đơn vị thời gian cụ thể như giờ, ngày, tuần, tháng và năm.
Đúng CSPL: K2 Đ182 BLTTDS 2015 Theo đó, thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng một đơn vị thời gian cụ thể như giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra
3) Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 2 năm hoặc có thể dài hơn.
Đúng CSPL: Đ132 BLDS 2015 Theo đó, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện; do bị nhầm lẫn;
do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; và do không tuân thủ quy định về hình thức là 02 năm Còn đối với giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội và giao dịch dân sự giả tạo thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên
bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế
4) Trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên nhưng tạm thời chưa có người đại diện thì thời gian chờ kiếm người đại diện sẽ vẫn tính vào thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Sai CSPL: K2 Đ156 BLDS 2015 Theo đó, khoảng thời gian chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên sẽ không được không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
5) Thời hạn trong dân sự và thời hạn trong tố tụng dân sự không đồng nhất với nhau.
Sai CSPL: Đ183 BLTTDS 2015 Theo đó, cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng trong BLTTDS được áp dụng theo các quy định tương ứng của BLDS
6) Trường hợp bị đơn đã ủy quyền hợp lệ cho người đại diện tham gia tố tụng thì Tòa án tống đạt văn bản tố tụng cho cả bị đơn và người đại diện của bị đơn.
Sai CSPL: K5 Phần IV về tố tụng dân sự, thi hành án dân sự tại Văn bản 01/2017/GĐ-TANDTC giải đáp vấn đề nghiệp vụ do TANDTC ban hành Theo đó, trường hợp bị đơn đã ủy quyền cho người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng thì Tòa án chỉ tống đạt cho người đại diện của bị đơn
mà không phải tống đạt cho bị đơn Tòa án chỉ tống đạt cho bị đơn khi việc ủy quyền tham gia tố tụng giữa bị đơn và người đại diện của họ chấm dứt hoặc việc tống đạt liên quan đến những nội dung không thuộc phạm vi ủy quyền
7) Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi đã thực hiện xong việc tống đạt bằng phương thức trực tiếp và niêm yết công khai nhưng không đạt hiệu quả.
Trang 11Sai CSPL: K2 Đ180 BLTTDS 2015 Theo đó, việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cũng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác Trong trường hợp này, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu.
8) Đương sự có quyền nhận các văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử nếu báo trước cho Tòa án và cung cấp đầy đủ địa chỉ thư điện tử cho Tòa án.
Sai CSPL: K2 Đ5 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP Theo đó, người khởi kiện, người tham gia tố tụng lựa chọn chỉ nhận thông điệp dữ liệu điện tử do Tòa án cấp, tống đạt, thông báo thì phải đáp ứng các điều kiện: có địa chỉ thư điện tử để gửi và nhận thông điệp dữ liệu điện tử đến và đi từ Cổng thông tin điện tử của Tòa án theo điểm a K1 Điều này; và đăng ký nhận thông điệp dữ liệu điện tử theo Đ15 Nghị quyết này bằng cách nộp trực tiếp tại Tòa án đơn đăng ký theo mẫu được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án
9) Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và bắt buộc công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp.
Đúng CSPL: K3 Đ269 BLTTDS 2015 Theo đó, bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp
10) Bất kỳ người nào cố ý hủy hoại văn bản tố tụng của Tòa án thì sẽ tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Sai CSPL: K2 Đ493 BLTTDS 2015 Theo đó, người có hành vi hủy hoại văn bản tố tụng của Tòa
án mà mình được giao để cấp, tống đạt, thông báo theo yêu cầu của Tòa án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Trang 122) Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ hiện đang do cơ quan, tổ chức khác nắm giữ.
Sai CSPL: K2 Đ106 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì mới có thể đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp cho mình hoặc đề nghị Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ
3) Thư ký Tòa án có quyền lấy lời khai của đương sự.
Sai CSPL: K4 Đ51 và K1 Đ98 BLTTDS 2015 Theo đó, nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án làghi lại lời khai của đương sự vào biên bản, và việc lấy lời khai của đương sự thuộc thẩm quyền của Thẩm phán
4) Việc lấy lời khai của đương sự và người làm chứng không chỉ được tiến hành tại trụ sở Tòa án.
Đúng CSPL: K1 Đ98 và K1 Đ99 BLTTDS 2015 Theo đó, Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tạitrụ sở Tòa án; trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Tòa án Và theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán cũng có thể lấy lời khai của người làmchứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án
5) Tài liệu photo là chứng cứ trong tố tụng dân sự.
Sai CSPL: K1 Đ95 BLTTDS 2015 Theo đó, tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu
là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận Vì vậy, nếu tài liệu photo không thỏa mãn các điều kiện trên thì không được xem là chứng cứ trong tố tụng dân sự
6) Trong vụ án bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nghĩa vụ chứng minh thuộc về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Đúng CSPL: điểm a K1 Đ91 BLTTDS 2015 Theo đó, người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa
vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tổ chức, cá nhân kinh doanhhàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
7) Đương sự nếu không cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình thì Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết vụ việc dân sự.
Sai CSPL: K4 Đ91 BLTTDS 2015 Theo đó, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh
mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân
sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc Vì vậy, trong trường hợp đương
sự không cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình thì Tòa án vẫn sẽthụ lý giải quyết
8) Người lao động khởi kiện vụ án do người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động.
Đúng CSPL: điểm b K1 Đ91 BLTTDS 2015 Theo đó, người lao động khởi kiện vụ án đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền
Trang 13đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động.
9) Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật và được đương sư giao nộp cho Tòa án.
Sai CSPL: Đ93 BLTTDS 2015 Theo đó, chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do BLTTDS quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là
có căn cứ và hợp pháp
10) Tài liệu, chứng cứ nào có trong hồ sơ vụ án thì Tòa án phải thông báo cho đương sự.
Sai CSPL: K5 Đ96 và K5 Đ97 BLTTDS 2015 Theo đó, khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác Còn trong trường hợp Tòa
án thu thập được tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để
họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình Vì vậy, Tòa án không phải thông báo cho đương sự về tất cảtài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án
CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
1) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng được giải quyết trong cùng vụ án dân sự mà Tòa án đang giải quyết.
Đúng CSPL: K11 Phần IV về tố tụng dân sự, thi hành án dân sự tại Văn bản
01/2017/GĐ-TANDTC giải đáp vấn đề nghiệp vụ do 01/2017/GĐ-TANDTC ban hành Theo đó, do K1 Đ113 BLTTDS 2015 quy định: “Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường”, việc giải quyết bồi thường thiệt hại do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng được tiến hành trong cùng vụ án dân sự Trường hợp đương sự yêu cầu giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại này mà chưa có điều kiện chứng minh thì yêu cầu bồi thường đó có thể tách ra để giải quyết bằng vụ án dân sự khác
2) Biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng trong trường hợp một bên cố tình tẩu tán tài sản
để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ là biện pháp cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
Sai CSPL: K1 Đ120 BLTTDS 2015 Theo đó, biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng nếu trongquá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán làbiện pháp kê biên tài sản đang tranh chấp
Còn biện pháp cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành
vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó
3) Thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ thuộc
về Thẩm phán đang thụ lý giải quyết vụ án dân sự.
Trang 14Sai CSPL: Đ112 BLTTDS 2015 Theo đó, trước khi mở phiên tòa, việc áp biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định; còn tại phiên tòa, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời do HĐXX xem xét, quyết định Vì vậy, thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ tại phiên tòa sẽ thuộc về HĐXX chứ không phải Thẩm phán thụ lý giải quyết vụ án dân sự.
4) Tòa án không thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu không có yêu cầu của đương sự.
Sai CSPL: Đ135 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 của BLTTDS trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
5) Khi người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng thì Tòa án phải ra quyết định hủy bỏ ngay lập tức.
Đúng CSPL: điểm a K1 Đ138 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc trường hợp người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ
6) Thời điểm phát sinh quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là sau khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự.
Sai CSPL: K2 Đ111 BLTTDS 2015 Theo đó, trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo
vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án, nghĩa là trước khi Tòa án thụ lý vụ án
7) Các biện pháp khẩn cấp tạm thời không được quy định trong giải quyết việc dân sự.
Sai CSPL: K6 Đ438 BLTTDS 2015 Theo đó, trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp
sơ thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của BLTTDS Vì vậy, các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định trong giải quyếtviệc dân sự
8) Tòa án chỉ có thể tự mình ra quyết định áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại K1, 2, 3, 4 và 5 Đ114 BLTTDS 2015 tại cùng một thời điểm.
Sai CSPL: Đ111 và Đ135 BLTTDS 2015 Theo đó, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Đ114 BLTTDS
2015 Ngoài ra, Tòa án cũng có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các K1, 2, 3, 4 và 5 Đ114 trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Vì vậy, Tòa án có thể tự mình ra quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại K1, 2, 3, 4 và 5 Đ114 tại cùng một thời điểm
9) Văn bản thông báo của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời phải được gửi ngay cho VKS cùng cấp.
Sai CSPL: K2 Đ139 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị
Trang 15áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp, chứ không phải thông báo về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
10) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có liên quan đến tài sản có đăng ký quyền
sở hữu, quyền sử dụng thì Tòa án phải gửi bản sao quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cho cơ quan quản lý đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Sai CSPL: K2 Đ142 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì đương sự có nghĩa vụ nộp bản sao quyết định cho cơ quan quản lý đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
CHƯƠNG 8: TẠM ĐÌNH CHỈ VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
1) Trong trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì phải có sự đồng ý của bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Sai CSPL: K4 Đ217 BLTTDS 2015 Theo đó, chỉ đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết
vụ án trong trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì việc đình chỉ giải quyết vụ án phải có sự đồng ý của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
2) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự và quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sai CSPL: K4 Đ218 và K4 Đ289 BLTTDS 2015 Theo đó, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân
sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, còn quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp
3) Chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Sai CSPL: điểm g K1 Đ214 BLTTDS 2015 và K2 Đ41 Luật Phá sản 2014 Theo đó, Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, tuy nhiên, theo trường hợp được đề cập tại K2 Đ41 Luật Phá sản 2014, một chủ thể khác Tòa án là trọng tài cũng có thẩm quyền tạm đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụtài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự
4) Điểm khác nhau cơ bản giữa tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là hậu quả pháp lý của nhau.
Đúng CSPL: Đ215 và Đ218 BLTTDS 2015 Theo đó, hậu quả pháp lý của tạm đình chỉ và đình chỉgiải quyết vụ án dân sự là khác nhau, ngoài ra, giữa tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sựcòn có sự khác nhau cơ bản về giai đoạn áp dụng, căn cứ ra quyết định theo quy định tại Đ214 và Đ217 BLTTDS 2015
Trang 165) Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì HĐXX ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Sai CSPL: K1 Đ299 BLTTDS 2015 Theo đó, tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì HĐXX phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tuỳ từng trường hợp mà giải quyết Trường hợp bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyênđơn Còn nếu bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và HĐXX phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án
6) Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là tiền đề để ra quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự.
Sai CSPL: Đ217 BLTTDS 2015 Theo đó, các căn cứ để Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự không bao gồm phải có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trước đó Vì vậy, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không phải là tiền đề để ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
7) Trong mọi trường hợp, nếu người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật thì Tòa án sẽ tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Sai CSPL: K6 Đ69 BLTTDS 2015 Theo đó, đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Vì vậy, nếu người chưa thành niên thuộc trường hợp quy định tại K6 Đ69
mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật thì Tòa án sẽ không tạm đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự
8) Đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì Tòa án phải giải quyết luôn hậu quả của việc thi hành án.
Đúng CSPL: K4 Đ217 BLTTDS 2015 Theo đó, đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án thì Tòa án đồng thời phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án, các vấn đề khác có liên quan (nếucó)
9) Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi tham gia tố tụng mà không có người đại hiện hợp pháp thì Tòa án sẽ ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Sai CSPL: Đ214 BLTTDS 2015 Theo đó, các căn cứ để Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không bao gồm trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi tham gia tố tụng mà không có người đại hiện hợp pháp
10) Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo thì HĐXX ra một quyết định đình chỉ riêng đối với các vấn đề đã rút và tiếp tục xét xử vụ án đối với các vấn đề còn lại bình thường.
Sai CSPL: K3 Đ289 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáothì HĐXX phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo đó trong bản án phúc thẩm, chứ không ra một quyết định đình chỉ riêng đối với các vấn đề đã rút
Trang 1711) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể đưa ra ở cấp xét xử sơ thẩm, phúc thẩm hay thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Đúng CSPL: K1 Đ217, K4 Đ308, K4 Đ343 và K3 Đ256 BLTTDS 2015 Theo đó, HĐXX sơ thẩm, phúc thẩm hay giám đốc thẩm, tái thẩm đều có thẩm quyền đình chỉ giải quyết vụ án
CHƯƠNG 9: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
1) Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự nếu xuất hiện tình tiết mới làm cho vụ
án đã thụ lý theo thủ tục thông thường đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án
ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Sai CSPL: K3 Đ191 BLTTDS 2015 Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và quyết định tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theothủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn Pháp luật không có quy định về việc Thẩm phán có quyền thay đổi quyết định nếu như đã hết thời hạn tại K3 Đ191 Ngoài ra, tại K3 Đ317 quy định về việc Tòa án ra quyết định chuyển vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn sang thủ tục thông thường
mà không có quy định về việc chuyển vụ án từ thủ tục thông thường sang rút gọn Vì vậy, dựa vào các quy định hiện nay, Tòa án không thể ra quyết định chuyển vụ án từ thủ tục thông thường sang rút gọn
2) Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thi hành ngay và không được kháng cáo, kháng nghị dưới bất kỳ hình thức nào.
Sai CSPL: Đ213 BLTTDS 2015 Theo đó, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cóhiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và chỉ không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
3) Thủ tục hòa giải trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục thông thường và thủ tục rút gọn được thực hiện tương tự nhau.
Sai CSPL: K1 Đ205 và K3 Đ320 BLTTDS 2015 Theo đó, thời điểm tiến hành hòa giải trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục thông thường là trước khi mở phiên tòa (trong thời hạn chuẩn bị xét
xử sơ thẩm vụ án), còn thời điểm tiến hành hòa giải trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn là tại phiên tòa (sau khi khai mạc phiên tòa)
4) Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng khi nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Sai CSPL: K1 Đ238 BLTTDS 2015 Theo đó, Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia
tố tụng khi có đủ các điều kiện sau:
i) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
ii) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
Trang 18iii) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Vì vậy, khi nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì vẫn chưa đủ điều kiện để Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng
5) Trường hợp một trong các đương sự trong vụ án dân sự đề nghị không tiến hành hòa giải thì được xem là vụ án không được hòa giải.
Sai CSPL: K4 Đ207 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp một trong các đương sự trong vụ án dân
sự đề nghị không tiến hành hòa giải là một trong những trường hợp thuộc vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được
6) HĐXX sơ thẩm tất cả các vụ án dân sự đều bao gồm một Thẩm phán và hai HTND.
Sai CSPL: Đ63 BLTTDS 2015 Theo đó, HĐXX sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai HTND, trừ trường xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt thì HĐXX sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba HTND
7) Đối với vụ án lao động thì HĐXX sơ thẩm bắt buộc phải có HTND là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.
Đúng CSPL: Đ63 BLTTDS 2015 Theo đó, đối với vụ án lao động thì phải có HTND là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động
8) Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn, Tòa án không phải tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đúng CSPL: Đ320 BLTTDS 2015 Theo đó, thời điểm tiến hành hòa giải trong giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn là sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án
9) Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên tòa xét xử sơ thẩm.
Sai CSPL: K3 Đ200 BLTTDS 2015 Theo đó, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải Vì vậy, nếu trước thời điểm mở phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng sau thời điểm quy định tại K3 Đ200 thì bị đơn không có quyền đưa ra yêu cầu phản tố
10) Tất cả người có quyền, nghĩa vụ liên quan khi tham gia tố tụng đều có quyền yêu cầu độc lập.
Sai CSPL: K1 Đ201 BLTTDS 2015 Theo đó, trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau: (i) việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ; (ii) yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết; (iii) giải quyết trong cùng một
vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn
11) Người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước thời điểm có quyết định mở phiên tòa xét xử sơ thẩm.
Trang 19Sai CSPL: K2 Đ201 BLTTDS 2015 Theo đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa
ra yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải Vì vậy, nếu trước thời điểm mở phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng sau thời điểm quy định tại K2 Đ201 thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có quyền đưa ra yêu cầu độc lập
12) Tổ chức đại diện tập thể lao động chỉ có quyền khởi kiện vụ án lao động khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Sai CSPL: K2 Đ187 BLTTDS 2015 Theo đó, tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện
vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật
13) Thẩm phán có quyền trả lại đơn khởi kiện khi vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Đúng CSPL: điểm đ K1 Đ192 BLTTDS 2015 Theo đó, vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là một trong những trường hợp mà Thẩm phán có căn cứ để trả lại đơn khởi kiện
14) Khi hết thời hạn theo quy định mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án thì Thẩm phán có quyền trả lại đơn khởi kiện.
Sai CSPL: điểm d K1 Đ192 BLTTDS 2015 Theo đó, hết thời hạn theo quy định mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án là một trong những trường hợp mà Thẩm phán có căn cứ để trả lại đơn khởi kiện Tuy nhiên, phải loại trừ trường hợp mà người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng
15) Vụ án ly hôn có đương sự là vợ hoặc chồng là người mất năng lực hành vi dân sự là một trong những trường hợp thuộc vụ án dân sự không được hòa giải.
Sai CSPL: K3 Đ207 BLTTDS 2015 Theo đó, vụ án ly hôn có đương sự là vợ hoặc chồng là người mất năng lực hành vi dân sự là một trong những trường hợp thuộc vụ án dân sự không tiến hành hòagiải được
16) Trong phiên hòa giải trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm các đương sự thảo thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Sai CSPL: K1 Đ212 BLTTDS 2015 Theo đó, hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chứ không phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong phiên hòa giải
17) Phiên tòa xét xử sơ thẩm luôn được tổ chức tại trụ sở Tòa án.
Sai CSPL: Đ223 BLTTDS 2015 Theo đó, phiên tòa sơ thẩm được tổ chức tại trụ sở Tòa án hoặc cóthể ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án quy định tại Đ224 BLTTDS 2015