1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 1

16 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 71,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs hoạt động cá nhân làm bài a, Điểm B nằm giữa hai điểm A và C b, Hai tia đối nhau gốc B: tia BA và tia BC 4.Hoạt động vận dụng Quan sát xung quanh và chỉ ra được những hình ảnh có liên[r]

Trang 1

Ngày soạn: /8/2017 Ngày giảng: /8/2017

Tuần 1

Tiết 1: ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

2 Kĩ năng:

– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng

– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng

– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng

– Biết sử dụng kí hiệu  ,

3 Thái độ: cẩn thận chính xác

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực

tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu

2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:(kết hợp trong dạy bài mới)

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

tập thực hành

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não

GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để trả

lời các câu GV sau:

- Điểm là gì?

- Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho

điểm?

- Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ

HS trả lời và lấy ví dụ

GV: Ở hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên?

Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là

trùng nhau

GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi

Hs đọc chú ý trong SGK

Một hình gồm bao nhiêu điểm?

Hình đơn giản nhất là hình nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

1 Điểm.

* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm

* Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm

Ví dụ:  A;  K;  H

Các điểm A; K; H

Chú ý

Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt

Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm

Một điểm củng là một hình

2 Đường thẳng.

Trang 2

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não

Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về

đường thẳng cho học sinh nhận biết đường

thẳng

HS nghe giảng

Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu

GV sau:

Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?

HS trả lời

Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường

thẳng như thế nào?

- Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên

đường thẳng và tên điểm?

HS trả lời

Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường

thẳng, không thuộc đường thẳng.

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

tập thực hành

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác

định

Điểm nào thuộc đường thẳng d?

Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học

sinh nắm vững kí hiệu

Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu rộng

hơn

Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV trong

SGK

Hs lên bảng trình bày cách giải Viết kí hiệu

vào chỗ trống

Hs nhận xét và bổ sung thêm

Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho học

sinh

Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho ta hình ảnh của đường thẳng Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng

a đường thẳng a

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

 B

Điểm A thuộc đường thẳng d

Kí hiệu: A  d

Điểm B không thuộc đường thẳng d

Kí hiệu: B  d

Trả lời a

C  E

a)Điểm C thuộc đường thẳng a

Điểm E không thuộc đường thẳng a b) C  a; E  a

3.Hoạt động Luyện tập

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

tập thực hành,hoạt động nhóm

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não,thảo luận

nhóm

GV:Hãy đặt tên cho các điểm và các đường

thẳng còn lại ở hình 6

- Hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt tên

Bài tập 1 /SGK/104

M

2

A

d

Trang 3

mấy đường rồi? Còn lại mấy đường?

- Hãy đặt tên cho chúng

- Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?

Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?

Hs lên bảng trình bày cách thực hiện

Hs nhận xét và bổ sung thêm

HS đọc đề bài

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ gì?

có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ?

HS: Hoạt động theo nhóm từ 3 - 5HS

HS: Nhận xét và bổ sung thêm

a

Bài tập 5 /SGK/105 :

Vẽ hình theo các kí hiệu sau:

A  p; B  q

4.Hoạt động vận dụng

- Mỗi bạn gấp một tờ giấy(tạo thành nếp gấp) , sau đó trải phẳng tờ giấy đó ra, quan sát nếp gấp có được Nếp gấp đó giúp em liên tưởng đến kiến thức gì vừa học?

5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng

Bài tập: vẽ (Trên giấy hoặc mặt đất)

- Một đường thẳng q

- Một điểm P nằm trên đường thẳng q

- Một điểm T không thuộc đường thẳng q

- Đường thẳng b đi qua hai điểm P và T

*Về nhà

- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 6; 7/SGK/105

- Chuẩn bị bài mới

Trang 4

N M

A

a

Ngày soạn: 1/ 9/2017 Ngày soạn: 9 / 9 / 2017

Tuần 3

Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm

2 Kĩ năng:

– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng

– Biết sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ:

- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực

tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu

2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi : - Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M  b

- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M  a ; A  b, A  a

- Vẽ điểm N  a và N  b Hình vẽ có đặc điểm gì ?

* Đáp án

Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A - Ba điểm M, N, A cùng nằm trên

đường thẳng a

Trang 5

* Đặt vấn đề: Cho đường thẳng b, có những điểm thuộc đường thẳng b và có những điểm

không thuộc đường thẳng b Những điểm cùng thuộc đường thẳng m có quan hệ với nhau

như thế nào ? Ta sang bài hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng

-GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và cho

biết:

?Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng hàng?

?Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không thẳng

hàng ?

HS nghiên cứu thông tin và trả lời

Hs nghe giảng và ghi bài

? Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm thẳng

hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ?

-HS lấy ví dụ

? Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm không

thẳng hàng ta nên làm như thế nào ?

? Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay không

ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ nào để nhận biết?

? Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc đường

thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm không cùng

thuộc đường thẳng không vì sao?

GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều

điểm không thẳng hàng

HS nghe giảng

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng

hàng

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện

tập thực hànhKĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não

GV: Vẽ hình lên bảng

?Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?

? Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ?

? Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ?

? Điểm A và B nằm ntn đối với điểm C ?

? Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ?

? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A và

B ?

-GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK

-GV khẳng định : Không có khái niệm nằm

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng

 Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng

A ; B ; C thẳng hàng – Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộc bất

kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng

M ; N ; P không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

 Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A

 Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B

 Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C

 Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

* Nhận xét :

Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

 Chú ý :

Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba

A

M

A

Trang 6

giữa khi ba điểm không thẳng hàng.

3.Ho t đ ng luy n t p ạ ộ ệ ậ

Bài tập

1 Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa

F ; K)

2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E

? Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

GV: YC hs hoạt cặp đôi

HS hoạt động cặp đôi

-GV: Đại diện HS lên bảng trình bày các bài tập

trên

-HS: Nhận xét và bổ sung thêm

Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy chỉ ra

các trường hợp đó?

-GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

HS

Bài tập

Giải

1

2

4 Hoạt động vận dụng

1.Thực hành:

a Đố bạn xếp được 5 viên sỏi (hay viên bi) thành hai hàng, mỗi hàng có đúng 3 viên sỏi (hay viên bi) thẳng hàng

b Đố bạn xếp được 9 viên sỏi (hay viên bi) thành 8 hàng, mỗi hàng có đúng 3 viên sỏi (hay viên bi) thẳng hàng

2.Quan sát, tìm hiểu

Quan sát xung quanh em và chỉ ra hình ảnh các điểm thẳng hàng; điểm nằm giữa hai điểm khác

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)

*Về nhà:

- Học bài và làm bài tập 10; 12; 13 /SGK/106;107

- Chuẩn bị bài mới

A

A

B

 C

E

F

 P

 E

F 

K

H

 N

K 

E

K

F

M

N

E

N

M

E

N

E

M

Trang 7

Ngày soạn: 8/9/2017 Ngày giảng: 16/9/2017

Tuần 4

Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

2 Kĩ năng:

- HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

- HS hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

3 Thái độ :Vẽ hình cẩn thận, chính xác

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực

tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu

2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi:

Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ? Cho điểm A, vẽ đường

thẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A ? Cho điểm B (B  A), vẽ đường thẳng đi qua A và B ? Có bao nhiêu đường thẳng đi qua A và B ?

* Đáp án, biểu điểm

- Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

- Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất kì đường thẳng ta nói chúng không thẳng

hàng

- Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A Vẽ được vô số đường thẳng đi qua A

- Cho điểm B (B  A), vẽ đường thẳng đi qua A và B, chỉ có một đường thẳng đi qua A

và B

Trang 8

B A

A

* Đặt vấn đề: Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và vẽ được mấy

đường thẳng đi qua 2 điểm đó, tên của đường thẳng là gì ? Bài hôm nay:

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng

GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm

C Vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường thẳng đi

qua B, C Vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: Em đã vẽ đ/t BC bằng cách nào ?

HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được mấy

đường thẳng ?

HS: Nêu nhận xét

Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm P, Q

GV: Có mấy đ/t đi qua hai điểm P, Q ?

HS: Lên bảng trình bày cách vẽ

GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng đi

qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường

thẳng

GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài 1

như thế nào?

HS trả lời

GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau

GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại

GV: Yêu cầu HS giải bài tập ?

GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì

gọi tên đường thẳng đó như thế nào?

GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ?

GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có đúng

không ?

GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ? Hãy

nêu tên các cách gọi khác của đường thẳng trên

1 Vẽ đường thẳng

 Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B

ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước

* Nhận xét :

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm

A, B

2 Tên đường thẳng

 Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó

Đường thẳng a Đường thẳng xy

Đường thẳng AB

?

Bốn cách gọi còn lại là:

Đường thẳng AC; BA ; BC; CA

A

B

a

A

A

B

C

Trang 9

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường

thẳng

GV: Lấy bài tập  để giới thiệu các đường thẳng

AB và CB trùng nhau

GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng nhau khác

trên hình vẽ ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1 điểm

chung A

GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không ?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt

GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có mấy

điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng như thế

nào ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không

trùng nhau, không cắt nhau

GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau

không ? chúng có điểm chung nào không?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?

GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?

GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra

những quan hệ nào?

HS: nghe giảng và trả lời

HS: Nêu chú ý

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

a) Hai đường thẳng trùng nhau :

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau :

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau

A là giao điểm của hai đường thẳng

c) Hai đường thẳng song song :

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song

 Chú ý :

 Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt

 Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào

3.Ho t đ ng luy n t p ạ ộ ệ ậ

Bài tập 16 (SGK - Tr.109) Trả lời miệng

? Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng ?

-HS: Trả lời như bên

-GV:Cho 3 điểm và một thước thẳng Làm thế

nào để biết 3 điểm đó có thẳng hàng hay không?

- HS: Lên bảng vẽ hình - Trả lời câu hỏi:

? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt?

-HS:1 đường thẳng

-GV:Qua 4 điểm trong đó không có 3 điểm nào

thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường thẳng?

- HSHĐ theo nhóm

 Bài tập 16 (SGK - Tr.109)

Trả lời

a) Vì bao giờ cũng có đường thẳng đi qua 2 điểm

b) Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm trong 3 điểm

đã cho, rồi quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ 3 hay không

 Bài tập 17 (SGK - Tr 109)

Giải

6 đường thẳng: AB; AC; AD; CB; DC; DB

A

B

C

A

B

 C

A

Trang 10

- Đại diện nhóm lên bảng vẽ hình

? Để X, Z, T thẳng hàng và Y, Z, T thẳng hàng,

các điểm đó phải thoả mãn điều kiện gì ?

- HS:Z, X, T, Y cùng thuộc một đường thẳng

Gv:Củng cố:

- Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

cho trước

- Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng

- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào ? chỉ ra

số giao điểm trong từng trường hợp ?

- 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song song

(không giao điểm); trùng nhau (vô số giao điểm)

 Bài tập 19 (SGK – Tr 109)

Giải

Y

4.Hoạt động vận dụng

Quan sát (hoặc hỏi người lớn) để hiểu về cách mộ người thợ xây dùng dây để xây

được các hàng gạch.qua đó hiểu thêm về tính chất:Qua hai điểm xác định duy nhất một

đường thẳng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21-SGK- 109 ; 110

 Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK

Ngày soạn: 15/9/2017 Ngày soạn:23/9/2017

B D

C

d1

z x

d2

T

y

Ngày đăng: 04/12/2021, 00:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w