1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

20 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi liên quan thở máy ( VAP) là bệnh lý thường gặp tại các khoa HSTC, chiếm tỷ lệ từ 8- 10% các bệnh nhân và chiếm khoảng 27% các bệnh nhân thở máy. ➢ Là nguyên nhân kéo dài thời gian điều trị tại khoa HSTC, tăng thời gian thở máy, tăng chi phí điều trị và tử vong ( 20-50%; 70%) Chẩn đoán VAP không khó, nhưng điều trị và dự phòng thì vẫn là một thách thức to lớn ➢ Các khuyến cáo về điều trị VAP đều nhấn mạnh vai trò của dữ liệu vi sinh và tình hình đề kháng kháng sinh tại bệnh viện

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN

QUÂN Y 175

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35

BS CKII VŨ ĐÌNH ÂN Bệnh viện Quân y 175

TP.HCM ngày 30 tháng 3 năm 2018

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

thường gặp tại các khoa HSTC, chiếm tỷ lệ từ

bệnh nhân thở máy

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

đội ở phía Nam, với chức năng nhiệm vụ cấp cứu,

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

“Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan

thở máy tại khoa Hồi sức tích cực

bệnh viện Quân Y 175”

Với các mục tiêu:

Trang 6

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Quân y 175

viện Quân y 175

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn bệnh:

✓ Bệnh nhân thở máy trên 48 giờ tại khoa HSTC bệnh viện Quân y 175

Tiêu chuẩn loại trừ:

✓ Bệnh nhân tử vong trong vòng 48 giờ sau khi nhập khoa HSTC.

✓ BN viêm phổi trước khi vào khoa HSTC

✓ Bệnh nhân ngưng thở máy trong vòng 48 giờ đầu.

✓ Bệnh nhân là người nước ngoài hoặc dân tộc thiểu số

✓ Bệnh nhân có thai

✓ Bệnh nhân <18 tuổi

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thi

ết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang tiến cứu

Phương

pháp tính cỡ mẫu:

Trong đó:

n: cỡ mẫu.

Z: trị số từ phân phối chuẩn.

α:

• xác suất sai lầm loại 1 là 0,05 Suy ra Z = 1,96.

p: tỷ lệ VPLQTM tại khoa HSTC là

d: sai số ước lượng là

n = [Z21-α/2 x p(1-p)] / d2

Trang 10

TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

Kết cục điều trị

Theo dõi

Xác định chẩn đoán VAP Không VAP

Bệnh nhân thở máy tại khoa HSTC > 48 giờ

Thỏa tiêu chuẩn chọn bênh Không thuộc tiêu chuẩn loai trừ

Trang 11

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VAP

Theo hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực

của Bộ Y tế Việt Nam tại quyết định 1493/ QĐ – BYT 2015:

▪ (1) Các triệu chứng xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi được thở máy (qua ống MKQ hoặc qua canuyn mở khí quản).

▪ (2) X quang phổi: tổn thương mới hoặc tiến triển kéo dài trên 48 giờ kèm theo 2 trong các dấu hiệu sau:

✓ Nhiệt độ > 38,3 o C hoặc < 35 0 C

✓ Bạch cầu > 10000/mm3, hoặc < 4000/mm3

✓ Procalcitonin tăng cao hơn bình thường

✓ Đàm đục hoặc thay đổi tính chất đàm

▪ (3) Nuôi cấy đàm hoặc dịch phế quản dương tính

Chẩn đoán VPLQTM = (1) + (2) + (3)

Trang 12

PHƯƠNG THỨC LẤY BỆNH PHẨM

❖ Hút đàm qua ống NKQ

Dùng

✓ loại ống hút nối với

lọ bệnh phẩm chuyên

dụng theo dạng bình

thông nhau.

Bình

✓ vô trùng dùng để

chứa đàm có 2 ống thông,

một đầu gắn vào máy hút

áp lực âm, một đầu gắn

vào ống hút đàm vô

khuẩn để hút đàm qua

ống NKQ.

Nội soi phế quản

✓ Nội soi phế quản bằng ống nội soi mềm tại giường

✓ Rửa phế quản, phế nang lấy bệnh phẩm cấy định lượng vi khuẩn gây bệnh

Trang 13

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Địa điểm nghiên cứu: Khoa HSTC, bệnh viện Quân Y 175

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9 năm

Trang 14

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

▪ Số liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 14.0.

▪ Các biến định tính:

✓ Trình bày theo tỷ lệ phần trăm.

✓ Dùng phép kiểm Chi bình phương hoặc phép kiểm chính xác Fisher để kiểm định.

▪ Các biến định lượng:

✓ Trình bày bằng số trung bình ± độ lệch chuẩn hoặc trung vị (tứ phân vị)

✓ Sử dụng phép kiểm t, ANOVA kiểm định các biến định lượng

có phân phối chuẩn và phép kiểm phi tham số (Mann-Whitney U) cho các biến không có phân phối chuẩn.

▪ Mức khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

Trang 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

NGHIÊN CỨU

Giới: nam/nữ = 2,1

Tuổi: tuổi trung vị của dân số nghiên cứu là 57 (41 ; 76)

2.9%

17.7%

32.4%

30.1%

16.9%

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

35%

<20 tuổi <40 tuổi <60 tuổi <80 tuổi >=80 tuổi

Võ Hữu Ngoan và CS (2010), BV Chợ Rẫy, tuổi trung bình 55,6 ± 22,4

Trần Đình Phùng và CS (2016), BV Chợ Rẫy, tuổi trung bình 56,5 ± 20,1

Trang 17

Bệnh lý nền mạn tính

34%

14%

52%

Không

1 bệnh nền

Hơn 2 bệnh nền

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

NGHIÊN CỨU

Trang 18

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

NGHIÊN CỨU

Mức độ nặng của bệnh:

Điểm APACHE II: 18 (14 ; 21)

28.7%

34.1%

30.2%

7.0%

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

35%

40%

<15 điểm 15-19 điểm 20-24 điểm >=25

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

NGHIÊN CỨU

Thời gian điều trị

lệch chuẩn

Trung vị (tứ phân vị)

Trần Đình Phùng (2016), thời gian thở máy, thời gian điều trị tại khoa HSTC lần lượt là 14,7 ± 8,7 và 17,3 ± 11,3 ngày.

Võ Hữu Ngoan (2010), thời gian thở máy, thời gian điều trị tại khoa HSTC lần lượt là 21,1

± 17,5 và 23,8 ± 17,3 ngày [8]. Tải bản FULL (37 trang): https://bit.ly/3EAq7WMDự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 20

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ

NGHIÊN CỨU

Kết quả điều trị

65.4%

34.6%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

Còn sống Tử vong

Nguyễn Đức Thành (2009), BV Quân Y175, tỷ lệ tử vong 32,7%

Trần Đình Phùng (2016), BV Chợ Rẫy, tỷ lệ tử vong 34,7%.

Võ Hữu Ngoan (2010), BV Chợ Rẫy, tỷ lệ tử vong 48,8%.

Trần Minh Giang (2012), BV Nhân Dân Gia Định, tỷ lệ tử vong 57,4% 4956311

Ngày đăng: 03/12/2021, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w