Hệ thống xử lý nước thải có tên tiếng anh là Waste water treatment system là hệ thống được hình thành bởi nhiều công nghệ và hóa chất khác nhau nhằm giải quyết các vấn đề có trong nước thải. Từ đó tạo thành một hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh. Hệ thống xử lý nước thải tốt là hệ thống xử lý nước thải được thiết kế để phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu xử lý nước thải, có thể tồn tại lâu, bền nhằm tránh tốn kém chi phí trong việc thay thế hoặc nâng cấp thiết bị. Một hệ thống xử lí nước thải chuẩn, cần xử lý được những vấn đề sau: Thứ nhất: Xử lý được những thành phần độc hại có trong nước thải, đáp bảo chất lượng nước thải theo BYT (QCVN về nước thải) Thứ hai: Chi phí xây dựng, lắp đặt hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng nước thải. Thứ ba: Nâng cấp dễ dàng khi có thay đổi về chất lượng nước sau này Thứ tư: Tùy ý thêm lượng hóa chất xử lý nước thải
Trang 1Đánh giá khả năng xử lý một số loại nước thải của hệ Fenton
GVHD: PGS TS Nguyễn Văn Phước HVTH: Phan Châu Đạt
Lê Thị Phương Thu
Lê Thị Thanh Hoa Bùi Mai Thục Quyên Nguyễn Minh Tuấn
Trang 2Mục lụcPhần I: Cơ sở lý thuyết
1 Quá trình Fenton
2 Các quá trình Fenton cải tiến
3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình Fenton
Phần II: Ứng dụng của phương pháp Fenton
1 Ứng dụng của Fenton trong xử lý nước thải dệt nhuộm
2 Ứng dụng của Fenton trong xử lý nước bề mặt nhiễm thuốc trừ sâu
3 Ứng dụng của Fenton trong xử lý nước rỉ rác
Phần III: Một số quy trình công nghệ
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP FENTON
Quá trình Fenton có ưu việt ở chỗ tác nhân
H 2 O 2 và muối sắt tương đối rẻ và có sẵn, đồng thời không độc hại và dễ vận chuyển, dễ sử dụng trong khi hiệu quả ôxi hóa nâng cao cao hơn rất nhiều so với chỉ sử dụng H 2 O 2 Áp dụng quá trình Fenton để xử lý nước và xử lý nước thải có thể dẫn đến khoáng hóa hoàn toàn các chất hữu cơ thành CO 2 , H 2 O và các ion vô cơ
Trang 4PHẦN I :
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 6Cơ chế tạo thành gốc hydroxyl •OH
Trang 72 Quá trình Fenton dị thể
• Thay thế xúc tác thông thường bằng quặng sắt
Goethite (α-FeOOH), cát có chứa sắt, hoặc sắt trên chất mang Fe/SiO 2 , Fe/TiO 2 , Fe/than hoạt tính, Fe/Zeolit…
• Cơ chế quá trình dị thể kiểu như Fenton xảy ra
phản ứng với H 2 O 2 trên quặng sắt loại goethite
• (α-FeOOH) α-FeOOH(s) + 2H + + ½ H 2 O 2 → Fe II + 1/2O 2 +2H 2 O
• Fe II + H 2 O 2 → Fe (III) + •HO +OH -
• Fe (III) + H 2 O+OH - → α-FeOOH(s) + 2H +
Trang 8II Các quá trình Fenton cải tiến
1 Quá trình Fenton điện hóa
H 2 O 2 được tạo ra trong quá trình điện hóa theo cơ chế:
• Ở anốt xảy ra sự oxi hóa nước tạo ra oxi phân tử theo
• Fe 2+ và H 2 O 2 sẽ tạo ra Fe 3+ , chính Fe 3+ này tiếp tục bị khử
thành Fe 2+ trực tiếp trên catod theo phương trình sau:
Fe 3+ +e →Fe 2+
Trang 92 Quá trình quang Fenton
Trong điều kiện tối ưu của quá trình Fenton: pH thấp (pH<4), ion Fe 3+ phần lớn nằm dưới dạng phức [Fe 3+
(OH) -]2+ Dạng này hấp thu ánh sáng UV trong miền 250< λ<400 nm rất mạnh, hơn hẳn so với ion Fe 3+ Phản ứng khử [Fe 3+ (OH) -]2+ trong dung dịch bằng quá trình quang hóa học cho phép tạo ra một số gốc
Trang 103 Fenton – HA
• Hợp chất humic là một trong các tác nhân được sử dụng
nhiều trong các hệ thống Fenton cải tiến (fenton – HA)
• Hợp chất humic được phân loại là acid humic (HA), acid
fulvic (FA)
• Các hợp chất humic trong hệ thống fenton có khả năng
hấp phụ các hợp chất hữu cơ hydrophobic và là một chất khử
• Quá trình phân hủy các chất ô nhiễm ở pH=5-7 được
tăng tốc đáng kể nhờ sự có mặt của HA, đó là HA đã tạo các phức hoà tan với sắt, các phức này có khả năng hoạt hoá H 2 O 2
• Hiệu quả phân hủy benzene sau thời gian phản ứng là 5
giờ tại pH = 5 của hệ thống Fenton thường khoảng 35%, còn hệ thống Fenton – HA là 95%, còn tại pH=6 hệ thống fenton thường là 30% trong khi đó hệ thống Fenton cải tiến là 70%
Trang 11III Những nhân tố ảnh hưởng tới
6 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
7 Ảnh hưởng của các anion vô cơ
Trang 12Phần II:
Ứng dụng của phương pháp Fenton
trong xử lý nước thải
Trang 131 Ứng dụng của Fenton
trong xử lý nước thải dệt nhuộm
- Oxy hóa sử dụng Fenton là một phương pháp khả thi trong việc loại bỏ màu hoàn toàn của nước thải dệt nhuộm
- Quá trình xử lý này phụ thuộc rất nhiều vào thông số
và cần được kiểm tra trước khi dùng để xử lý các loại thuốc nhuộm khác nhau.
Trang 14• Phương pháp Fenton có thể xử lý axit blue 74 (nhóm
thuốc nhuộm indigoid), axit orange 10 (hợp chất màu azo)
và axit violet 19 (thuốc nhuộm triarylmethane) Quá trình khử màu diễn ra trong suốt quá trình oxy hóa
Trang 15• Khi lượng H 2 O 2 tăng quá cao thì không làm tăng
sự phân hủy thuốc nhuộm Với nồng độ H 2 O 2 cao
sẽ có sự cạnh tranh giữa chất nền và H 2 O 2 để phản ứng với gốc hydoxyl
Trang 162 Phương pháp xử lý nước bề mặt nhiễm thuốc trừ sâu bằng Fenton
• Phương pháp Fenton đã xử
lý rất thành công atrazine,
2,4- D và alachlor Điều kiện
tối ưu để xảy ra phản ứng là
Trang 17• Tỉ lệ thuốc trừ sâu : Fe(II): H 2 O 2 rất quan trọng Khi tăng hàm lượng Fe(II) lên 10 lần sẽ làm tăng tốc độ phản ứng.
• Sự chuyển hóa thuốc trừ sâu trong nước bề mặt còn phụ
thuộc vào pH Ở pH=7 chuyển hóa được 16% mecoprop
và 34% MCPA Sự chuyển hóa DOC cao hơn ở pH thấp,
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Biểu đồ phần trăm phân hủy DOC ở pH = 3, 5 và 7
(Tỉ lệ thuốc trừ sâu: Fe(II):H 2 O 2 = 1:10:10 )
Trang 18Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải
sản xuất thuốc trừ sâu
Máy ép bùn
Chôn lấp
Trang 193 Ứng dụng phương pháp Fenton trong quá trình xử lý nước rỉ rác của bãi chôn lấp
• Chôn lấp là một bước trong
kế hoạch quản lý rác thải Tuy nhiên nếu trong một thời gian dài nó có thể tạo ra các chất độc hại cho môi trường
• Nước rỉ rác bao gồm nước
mưa thấm qua các lớp rác và bản thân nước sẵn có trong bãi chôn lấp Nó bao gồm một lượng lớn hợp chất hữu cơ, kim loại nặng và muối vô cơ
Trang 20Thông số Đơn vị Giá trị
Nước rác ban đầu Nước rác sau tiền XLSH
pH 7.98 7.61 Conductivity mS/cm 9.11 7.23
Trang 21• Ở dòng ra TOC đã giảm đi đáng kể (94%)
COD giảm 71% sau toàn bộ thời gian xử lý
Hình biểu diễn sự giảm TOC và COD trong hệ thống xử lý nước rác (t= 120 phút)
Trang 22Sự giảm TOC và COD trong nước rác tiền xử lý sinh học
• TOC giảm 96% tại dòng ra COD được loại bỏ tăng
lên đến 69%
Trang 23• Sự xử lý nước rác (COD = 3100-1800 mg/l) và sử
dụng lượng hoá chất là 30000 mg/l H 2 O 2 (H 2 O 2 /COD = 16) và 500 mg/l Fe 2+ Lượng COD lớn nhất có thể xử lý khoảng 71% giá trị ban đầu nhưng ngược lại hàm lượng TOC được xử lý khoảng 94%.
• Đối với nước rác đã qua xử lý sinh học sơ bộ sử
dụng 15000 mg/l H 2 O 2 (H 2 O 2 /COD = 10) và 500 mg/l Fe 2+ thì COD xử lý được 69% và TOC là 96%.
Trang 24Sơ đồ hệ thống xử lý nước rò rỉ
từ bãi chôn lấp mới.
SCR
Keo tụ khử cặn
Hồ sinh học
Bùn tuần hoàn
Oxy hoá Lắng 2
Bể chứa
thiết bị thổi khí
Bùn hoạt tính
Trang 25Sơ đồ quy trình công nghệ
hệ thống xử lý nước rác cũ
SCR
thiết bị thổi khí
khí hay nitrat hoá, denitrat hoá)
Chôn lấp tại bãi rác
Thải ra nguồn
bể oxy hoá
thiết bị
xử lý bùn
thiết bị trộn hoá chất
Trang 26Công nghệ xử lý nước rác Đông Thạnh
của Công ty CTA
Hồ
sinh vật
(tảo)
Bể tuyển nổi hoá học
Bể oxy hoá Fenton
Lắng
Trang 27Chất lượng nước rỉ rác qua hệ thống xử lý
của CTA (CEFINEA, 2003)
Thông số Đầu vào Đầu ra TCVN-NT loại B
Trang 28Tài liệu tham khảo
• 1 A Papadopoulos 1*, D Fatta2, A Mentzis1- Study on the
use of Fenton’s Reagent for the treatment of refractory organics contained in the textile wastewater- School of Chemical Engineering, National Technical University of Athens- 2006
• 2 N Kulik, Y Panova, M Trapido- The Fenton chemistry
and its combination with coagulation for treatment of dye solutions – Department of Chemical Engineering, Technical University of Technology-2004
• 3 PGS TS Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thanh Phượng
– Giáo trình kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp – Nhà xuất bản xây dựng.
• 4 Trần Mạnh Trí, Trần Mạnh Trung – Các quá trình oxy
hóa nâng cao trong xử lý nước và nước thải Cơ sở khoa học
và ứng dụng – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật 2005.
• 5 Võ Chí Cường - Đề cương luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu
động học phản ứng Fenton trong xử lý nước rò rỉ từ bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị