1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biofast TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống xử lý nước thải là hệ thống được tạo thành từ một số công nghệ xử lý nước đơn lẻ hợp thành, giúp giải quyết các yêu cầu xử lý nước thải cụ thể cho từng nhà máy. Mỗi loại nước thải tùy thuộc vào loại hình sản xuất mà sẽ có các công nghệ xử lý đơn lẻ khác nhau hợp thành, để tạo ra một hệ thống xử lý nước hoàn chỉnh. Một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả và được thiết kế tốt sẽ giải quyết: 1. Xử lý được những thành phần gây ô nhiễm trong nước thải. Đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt chuẩn yêu cầu

Trang 1

Hệ thống xử lý nước thải

BIOFAST

GVGD: Nguyễn Văn Phước HV: Nguyễn Thị Ý Nhi

Lê Thị Trầm Hương

Trang 2

Đây là công nghệ xử lý nước thải mới do công ty cổ phần Khoa học công nghệ PETECH (TP Hồ Chí Minh) nghiên cứu và sản xuất chuyên dùng để xử lý nước thải bệnh viện, đô thị, công nghiệp (như nước thải nhà máy bia, thủy sản, mỏ than), Dây chuyền công nghệ Biofast bao gồm hệ thống xử lý vi sinh hoàn hảo, tự động; bể sục khí siêu tốc, hệ thống khử trùng ôzôn và điều khiển tự động

Lợi thế của công nghệ Biofast

Biofast là hệ thống xử lý nước thải theo module được thiết kế đặc biệt, dễ dàng chuyển đổi hoặc nâng dung lượng theo nhu cầu sử dụng Hệ thống có các chức năng được

mở rộng như xử lý nước cực nhanh và phân hủy các tạp chất có hiệu quả Dây chuyền gọn, nhẹ, không tốn mặt bằng lắp đặt và việc thi công rất nhanh gon (trong vòng 10 ngày) phù hợp với các cơ sở ở thành phố, làng nghề, khu công nghiệp…

Các container chứa hệ thống được chế tạo bằng thép không gỉ SUS 304 Nên tuổi thọ công trình bình quân 20 năm và 4 năm đại tu một lần (tuổi thọ công nghệ xử lý nước thải cũ

bình quân 7 năm và 2 năm đại tu một lần) Một hệ thống Biofast™ATC sẽ có từ 3 container

trở lên Mỗi container có kích thước 20 feet (WxHxL: 2,1m x 2,0m x 6m) hoặc 40 feet (WxHxL: 2,1m x 2,0m x 12m) Đặc biệt đây là công nghệ mở, đặt nổi trên mặt đất, khi cần nâng cấp

mở rộng hay di dời đều rất thuận tiện

GIỚI THIỆU

Trang 3

Công suất và chất lượng nước sau xử lý

Công suất đáp ứng của BIOFAST TM ATC là rất rộng: từ 30m3/ngày đến 30.000m3/ngày Cũng nhờ hệ thống được chế tạo trong nước, hoàn toàn tự động, có hệ thống giám sát tại chỗ qua màn ảnh màu CRT và LED chỉ thị và điều khiển vận hành tự động RmS không cần nhân công trực ca

Mỗi mẻ BIOFAST-ATC xử lý được 1/ 4 tổng khối lượng nước thải Với thời gian 6 giờ/

mẻ, mỗi ngày xử lý 4 mẻ Thời gian lưu nước trong hệ thống (toàn lưu trình) là 18 giờ, gồm

12 giờ ở công đoạn yếm khí và 6 giờ ở các công đoạn còn lại: hiếu khí, lắng bùn và khử trùng

Biofast là công nghệ xử lý nước thải chất lượng cao không chỉ ở dây chuyền thiết bị, mà

ở chất lượng xử lý Do hệ thống công nghệ điều khiển tự động, nên nước thải dù là của bệnh viện nhiều vi khuẩn độc hại, của ngành khai thác than nhiều kim loại, hoặc chất thải sinh hoạt, công nghiệp… sau khi được áp dụng phương pháp xử lý khác nhau, đều dễ đạt sự ổn định chuẩn A theo tiêu chuẩn Việt Nam 5945:2005

Trang 4

I.Nguyên lý hoạt động : Về mặt nguyên lý vẫn theo các quy trình truyền thống, gồm: Bể thu

gom, xử lý vi sinh yếm khí, xử lý vi sinh hiếu khí, bể lắng, khử trùng

Tính mới của công nghệ BIOFAST :

1/ Về mặt xử lý: Lần đầu tiên ứng dụng khí Ozone để xử lý nước thải y tế tại Việt Nam Máy

sản xuất Ozone đặt cạnh container hiếu khí

2/ Thiết bị khử mùi Deodoriser, lần đầu tiên được sử dụng tại Việt Nam để làm trong sạch

môi trường bệnh viện và dân cư xung quanh Hệ thống khử mùi áp lực âm, thu gom khí từ các

bể, đưa vào module khử mùi Tại module khử mùi có panel chất xúc tác FeO và khí Ozone Do vậy các loại khí độc (H2S, NO3, NH3, CH4, hơi acid hữu cơ metyl mercaptan…) đều được xử

lý triệt để

3/ Ở BIOFAST, ứng dụng kỹ thuật giám sát và điều khiển vận hành bằng computer công

nghiệp (RmS-Remote Mutual SCADA) Do vậy không cần người vận hành hoặc chăm sóc thường xuyên Lượng hoá chất, vật tư và năng lượng tiêu hao cũng giảm được 50% so với công nghệ cũ Hiện nay tổng chi phí vận hành là 1.000 đ/ m3 nước thải đã xử lý Với các ưu thế vượt trội nêu trên, cho nên HT◊ BIOFAST không những đang được triển khai đại trà ở những nước tiên tiến (tại Mỹ với thương hiệu Norweco) mà tại Việt Nam cũng đã được triển khai tại gần 100 hệ thống ở khắp các tỉnh thành trong cả nước Riêng ở Miền Nam đã và đang được triển khai số lượng nhiều ở TP.Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, … 

MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

Trang 5

1/ Xử lý vi sinh yếm khí/ Anaerobic (EMPerfect TM ) :

Nước thải từ hố gom (hoặc hố ga) của bệnh viện sau khi chảy qua bộ lọc rác, sẽ được bơm tự động vào các container yếm khí (EMPerfectTM) Trong bộ lọc rác, có gắn 02 bộ sensor: Cảm biến tắc nghẽn và Cảm biến mức chuyển nước

Các container yếm khí có nắp đậy kín, cho phép tia hồng ngoại xuyên qua để duy trì nhiệt

độ ở mức 37 – 40ºC, phạm vi nhiệt độ tối ưu cho phản ứng vi sinh yếm khí Hệ thống bể với các vách ngăn hướng dòng, trong điều kiện động, nước thải sẽ tiếp xúc tối ưu với vi sinh vật tại các tấm/bóng giá thể Ngoài ra, mỗi tháng, vi sinh sẽ được bổ sung bởi thiết bị EMAS6 Thiết bị này sẽ tự động pha trộn men và các vi chất, đảm bảo tỷ số tối ưu: BOD5/NT/PT

= 100/5/1

Do cấu trúc đặc biệt giữa các vách ngăn, dòng nước thải sẽ di chuyển từ dưới lên trên, rồi

từ trên xuống dưới, liên tục qua từng ngăn Do đó, phản ứng vi sinh được xảy ra trong điều kiện động, đạt hiệu quả xử lý cao hơn gấp 2 lần, so với điều kiện tĩnh Yếu tố quan trọng nữa

là kết cấu đặc biệt của các vách ngăn này, tạo ra được sự lên men acid và lên men kiềm, ở từng ngăn khác nhau của bể Các dòng vi khuẩn khác nhau được ưu tiên phát triển mạnh ở các ngăn khác nhau và nhanh chóng “ăn hết” các chất bẩn trong dòng nước thải Ngoài chức

năng xử lý nước thải, các container yếm khí còn có chức năng xử lý bùn Nhờ vậy, lượng bùn tích tụ chỉ bằng 10% so với các hệ thống không xử lý yếm khí.

Do duy trì được môi trường ổn định và tạo được những điều kiện tốt nhất cho vi sinh họat động, nên hiệu quả xử lý tại Container EMPerfectTM rất cao Các chỉ tiêu như BOD, COD có thể giảm từ 65 đến 75%, SS giảm trên 90%, và các chỉ tiêu khác như Nitơ, Amoni, Phốt pho,

… được cải thiện đáng kể, ngay từ khâu yếm khí

MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

Trang 6

Container yếm khí.

Trang 7

2/ Xử lý hiếu khí với thiết bị SupAero TM :

Sau khi xử lý yếm khí, nước thải tiếp tục được bơm qua bể hiếu khí (Container SupAeroTM) Tại đây nước thải sẽ được khuếch tán khí O2 bởi hệ thống Super Aerobic, gọi là kỹ thuật

“Siêu khuếch tán” Thiết bị SupAeroTM tạo ra hiệu ứng Sinh học-Động lực (Bio-Kinetic effect) Nhờ hiệu ứng này, quá trình phản ứng vi sinh hiếu khí và hiệu quả oxid hóa sẽ tăng lên gấp

3 lần, so với các bể “aeroten” công nghệ cũ Do vậy, hệ thống SupAero™ có thể tích gọn

nhẹ, chỉ bằng 33% so với bể “Aeroten” và chi phí điện năng cũng tiết kiệm được 40%, do không sử dụng trạm bơm cao áp và không cần phải vận hành liên tục 24/24 giờ như các hệ thống cũ

MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

Trang 8

3/ Smart Chlorine Generator: Là thiết bị tự động sản xuất dung dịch khử trùng, HClO –

Acid HypoChlorous hoặc Ultra-Violet (UV): là module tự động khử trùng bằng bức xạ tia tử ngoại Công suất từ 100m3/ ngày đến 5.000m3/ ngày

Nước thải sau các chu trình yếm khí à hiếu khí à oxy hoá và lắng bùn, được bơm qua container khử trùng Tại đây hệ thống SCG/UVs sẽ dùng nguyên liệu là muối ăn hoặc nước biển để sản xuất ra dung dịch HypoChlorous Acid từ 3-5% VL Thiết bị RmS sẽ pha trộn dung dịch HClO vào nước thải, theo từng mẻ xử lý Nồng độ đảm bảo duy trì ở mức 30g HClO/m3

hoặc phát xạ tia UV có công suất lớn, theo từng mẻ xử lý, để khử trùng Nước thải sau khi xử

lý lượng Coliform sẽ đạt TCVN 7382:2004

Trang 9

4/ Module Deodoroxid TM khử khí độc và khử mùi: Trong quá trình hoạt động vi sinh yếm khí và hiếu khí, sẽ phát sinh một lượng lớn khí độc và rất hôi như Metal (CH4), Hydro sulfur (H2S), amoniac (NH3), acid nitric (HNO3) và các hơi acid hữu cơ (metyl mercaptance) Những loại khí này không những gây ra mùi hôi thối gây ô nhiễm cho toàn bệnh viện, mà còn gây ra ngộ độc Trong nhiều trường hợp, đã làm tử vong nhân viên vận hành (như ở Khánh Hoà, Tây Ninh, v.v…) và gây ra cháy nổ do tích tụ khí mê-tan (như ở khách sạn Caravelle

TPHCM, v.v…) Ở hệ thống Biofast ATC, tất cả lượng khí phát sinh trong quá trình xử lý nước thải, đã được thu gom và xử lý tại module khử mùi và khử khí độc Deodoroxid TM Tại đây, hệ thống ứng dụng Plasma Ozone: Sản xuất khí Ozone (O3) tại chỗ, nhờ Panel xúc tác phản ứng oxy hoá giữa khí thải và khí Ozone (O3)sẽ xảy ra cực nhanh, phun vào hỗn hợp bọt (khí + nước), xử lý nhanh tạp chất hữu cơ và vô cơ Khí thải sau khi được khử độc sẽ xả

ra ngoài qua ống thoát khí, không còn mùi hôi và không còn các khí độc hại đạt tiêu chuẩn khí thải TCVN 5937-2005

Công nghệ Plasma cho phép sản xuất Ozone hiệu suất cao, từ 50g O3/h đến 500g O3/h

và đạt hàm lượng đến 1% VL, khí đầu ra Công nghệ Plasma (No spark technology) có độ bền cao và không sản sinh khí độc NOx Ưu việt hơn hẳn máy Ozone loại thường (corona)

MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

Trang 10

Thiết bị  Plasma Ozone

Module khử mùi của hệ thống xử lý nước thải.

Trang 11

5/ Hệ thống RmS (Remote Mutual SCADA, Supervisory Control And Data Acquisition): RmS

là hệ thống tự động vận hành, giám sát, quan trắc và quản lý từ xa Ứng dụng hệ thống RmS

cho Biofast ATC sẽ đạt được 3 lợi ích :

a Giúp cho bộ phận quản lý của Bệnh viện được nhẹ gánh, nhờ vận hành hoàn toàn tự động, không cần người chăm sóc thường xuyên Do vậy, sẽ tránh được tai nạn lao động,

tiết kiệm năng lượng và chất lượng xử lý nước thải luôn ổn định

b Giúp cho nhà sản xuất biết được tình trạng hoạt động của Hệ thống Biofast™ một cách

nhanh chóng và chính xác từng công đoạn Do vậy, việc bảo hành bảo trì rất tiện lợi và nhanh chóng

c Giúp cho nhà quản lý (Sở Tài nguyên - Môi trường) chỉ cần thông qua mạng Internet/Mobile Net (option) là biết được tình hình hoạt động của Hệ thống XLNT bệnh viện Nhờ vậy, việc giám sát, quan trắc và quản lý hàng trăm Hệ thống XLNT trong toàn thành phố là rất chặt chẽ

và hiệu quả

MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

Trang 12

Hệ thống RmS điều khiển hoàn toàn tự động.

Trang 13

SO SÁNH CÔNG NGHỆ BIOFAST VÀ CÔNG NGHỆ CŨ

 STT Tính năng – Đặc điểm  Hệ thống công nghệ cũ  Hệ thống BioFast series ATC    

1 Cấu trúc:- Kỹ thuật thi công:

- Thời gian thi công:

- Xây dựng: sắt + xi măng + cát + sỏi

- Nhiều nhân công

- Từ 4 đến 6 tháng. 

- Container, thép không gỉ SUS 304

- Cẩu lắp 100%

- Dưới 15 ngày

 2 Chất lượng nước thải đạt mức I, TCVN 7382:2004.  Khó đạt ổn định, do phải vận hành 24/24 giờ. Dễ đạt ổn định, nhờ xử lý theo mẻ, đủ nước 1 mẻ mới xử lý.

 3 Nhân công chăm sóc, vận hành thường xuyên Từ 3 đến 6 người (3 ca/ngày) Không có

 4 Tuổi thọ công trình 10 năm Trên 20 năm 

 5 Lưu trình và tính phù hợp với bệnh viện chất lượng cao.

Lưu trình hở: Cát , bụi nước thải và mùi hôi phát tán vào môi trường, không phù hợp

Lưu trình kín: Không có bụi nước thải, không có mùi hôi, rất phù hợp cho bệnh viện chất lượng cao

 6 Tính cơ động – linh hoạt khi cần nâng cấp, mở rộng hay di

dời

Không cơ động, phải đập

bỏ khi cần di dời

Rất thuận lợi, ghép thêm module khi cần nâng cấp và dễ dàng cẩu lắp khi di dời

 7

Khả năng tổn thất nhân mạng

và tài sản, do nổ khí metan

hoặc ngộ độc khí thải của hầm

nước thải

Hằng năm, thường xuyên xảy ra tai nạn chết người

và tổn thất tài sản

Khí độc đã được dẫn thoát qua module khử mùi Hệ thống không có hầm và không cần người vận hành, nên không

có sự cố công nhân té xuống hầm nước thải

Trang 14

Thank You!

Ngày đăng: 06/12/2021, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w