Bài giảng Vi sinh thực phẩm: Chương 1 Mở đầu, gồm các nội dung chính như sau: Đối tượng và nhiệm vụ của vi sinh học; Vai trò của vi sinh vật; Lịch sử phát triển của vi sinh học; Định danh vi sinh vật; Vị trí môn học và nhiệm vụ người học. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1VI SINH THỰC PHẨM
GVGD: Bùi Hồng Quân
Biên soạn: Nguyễn Minh Hiền
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Lân Dũng, 2005 Vi sinh vật học
đại cương
Nguyễn Đức Lượng, 1996 Công Nghệ vi
sinh tập 1, 2, 3 ĐH Bách Khoa Tp HCM
Tô Minh Châu và ctv, 1999 Vi sinh vật học
đại cương ĐH Nông Lâm Tp HCM
……….
Trang 21.5 VỊ TRÍ MÔN HỌC VÀ NHIỆM VỤ NGƯỜI HỌC
1.1 ĐỐI TƯỢNG & NHIỆM VỤ CỦA VI SINH HỌC
ĐỐI TƯỢNG : VSV ( Micro bio logy = micro + bios +
thể không nhìn thấy được Muốn
thấy được chúng phải quan sát dưới
kính hiển vi
Trang 4Theo R H Whitataker, thế giới sinh vật gồm 5 giới
và tảo lam
bào có lông roi, nguyên sinh động vật
Vi sinh vật tập trung vào Monera, Protista và Fungi
Vị trí phân loại của vi sinh vật
Vị trí phân loại của VSV (theo cấu trúc tế bào)
Đặc biệt: Virus chưa có cấu tạo tế bào – hình thái sống
Trang 5Vết tích Gloeodiniopsis cách đây 1,5 tỷ năm Vết tích vi khuẩn lam
cách đây 3,5 tỷ năm
Trang 61.2.1 VAI TRÒ TÍCH CỰC
Trong nông nghiệp
Trong bảo vệ môi trường
Trong công nghiệp
Trong Chế biến thực phẩm
Trong y tế
1.2 VAI TRÒ CỦA VSV
1.2.1 VAI TRÒ TIÊU CỰCTrong nông nghiệp
Trong bảo vệ môi trườngTrong công nghiệp
Trong Chế biến thực phẩmTrong y tế
Tác động tích cực của VSV
• Tham gia quá trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên:
phân giải chất hữu cơ, khởi đầu chuỗi thức ăn, tham gia
chu trình carbon, nitơ, oxi …
• Trong công nghệ hóa: tham gia sản xuất các chất hóa
học khó sản xuất (cồn, acid hữu cơ, enzyme …)
• Trong y học: vaccin, các chất kháng sinh, các vitamin,
acid amin, hormon …
• Trong chế biến, bảo quản thực phẩm: sản xuất bột ngọt,
sản xuất sinh khối, sản xuất rượu bia, lên men sản xuất
thực phẩm, ……
Trang 7Vi sinh vật là nguyên nhân gây ra các căn bệnh
chết người: dịch hạc, ung thư, AIDS …
- Là tác nhân gây bệnh cho động vật và thực vật
- Làm hư hỏng lương thực thực phẩm
- ……
Tác động tiêu cực của VSV
Nấm Rhizoctonia solani làm mốc
trắng gốc, cây héo, lá gốc héo vàng,
bó mạch thâm đen sau vài ngày cây
cà chua, khoai tây bị bệnh sẽ chết
VK Ralstonia solanacearum cây héo
đột ngột, lá vẫn còn xanh, có thể héo từng cành, bó mạch hóa nâu chứa dịch nhờn màu trắng đục
Trang 9Bệnh do Staphylococcus areus
Vaccin phòng cúm A
H5N1 của Cty Sản xuất
vaccin và Sinh phẩm số 1
thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ
Trung ương được thử
nghiệm trên người với sự
cho phép của Bộ Y tế vào
cuối tháng 3/ 2008
1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH HỌC
THỜI TIỀN SỬ: Người tiền sử biết sản xuất bia, bánh mỳ từ ngũ cốc
NỀN VĂN MINH NÔNG NGHIỆP: (4000 năm B.C) phát hiện những hình ảnh khảo cổ thể hiện việc uốngrượu của Người Xume
NỀN VĂN MINH CỦA NGƯỜI HY LẠP thờ thầnRượu Bacchus và NGƯỜI LA MÃ thờ thần RượuDionysus
Trang 10Vi sinh học hiện đại
Khái quát lịch sử phát triển VSV học
Trước khi có KHV
phẩm: ủ rượu, làm bánh mì, làm mắm, tương, chao …
…) do VSV gây ra
Sau khi có KHV
1675, chiếc KHV đầu tiên do Leewenhoek phát minh
Vi sinh vật học giai đoạn này tập trung vào mô tả hình
thái của VSV
Khái quát lịch sử phát triển VSV học (tt)
Trang 11Robert Hook, nhà khoa học
Anh, “cha đẻ của KHV quang học” đã sử dụng nguồn sáng khi soi KHV
1665, ông xuất bản cuốn
“Hình ảnh hiển vi” giới thiệu rất nhiều đối tượng mà mắt thường không thấy rõ được
xạ gần với thủy tinh, có thể triệt tiêu
sự sai lệch và tán sắc khi ánh sáng đi qua các môi chất có độ khúc xạ khác nhau
Ông là người đầu tiên sử dụng kính lọc màu để thu được ánh sáng đơn sắc
David Brewster
(1781-1868)
Lịch sử VSV học -Sau khi có KHV (tt)
Trang 12Ernst Abbe (1840-1905) và Carl Zeiss (1816-1888) (2 nhà khoa học Mỹ) đã thử
300 chất để tìm ra dầu ngâm kính tốt nhất (dầu Tuyết tùng (huile de cèdre) hiện đang được dùng khi sử dụng vật kính x100
1886, Abbe phát minh ra bộ tụ quangErnst Abbe
Frederik Zernike (1888-1966) phát minh KHV tương phản pha, có thể quan sát vật thể sống trong suốt không màu mà không cần cố định, nhuộm màu như xoắn thể gây bệnh giang mai
1953, Ông nhận giải Nobel do những đóng góp xuất sắc trong lĩnh vực sinh học.
Lịch sử VSV học -Sau khi có KHV (tt)
Improvements of the microcopes
Trang 13KHV huỳnh quang giúp thấy một số chất hoá học trong tế
bào chưa bị tổn thương
Nguồn sáng của KHV huỳnh quang là đèn thuỷ ngân tạo ra
một chùm nhiễu tia xanh và tia UV
Các gương lọc ánh sáng và gương tán sắc đặc biệt sẽ phản
chiếu lên bản quan sát những tia bước sóng ngắn Các tia
UV tác động gây ra hiện tượng huỳnh quang và làm cho
bản quan sát phát ra những tia sáng huỳnh quang có bước
sóng dài hơn Độ dài bước sóng bức xạ huỳnh quang luôn
dài hơn độ dài bước sóng bức xạ gây ra nó.
Các vật thể có khả năng huỳnh quang bắt đầu phát sáng rõ
ràng và mỗi chất có một bức xạ huỳnh quang đặc trưng
VD: chất diệp lục có bức xạ huỳnh quang màu đỏ tươi
Lịch sử VSV học -Sau khi có KHV (tt)
1938, KHV điện tử ra đời tại Mỹ
Nguyên lý: dùng 1 chùm điện tử thay thế cho ánh sáng
Do dòng điện tử không đi qua được thấu kính nên phải
dùng những điện từ trường để hội tụ chùm điện tử, tất cả
thiết bị phải đặt trong ống chân không
KHV quang học hiện đại nhất có độ phóng đại 2.500 lần
KHV điện tử có thể phóng đại 40.000 lần, thậm chí có
thể phân biệt được 2-3 Å, nhưng chỉ có thể phân biệt rõ
nét những hạt từ 20 Å trở lên
Lịch sử VSV học -Sau khi có KHV (tt)
Trang 14• Mô tả hình thái VSV, khám phá các đặc tính sinh
lý, sinh hóa của vsv, xác định vai trò của vsv
• Hoàn thiện các qui trình lên men cổ truyền, ứng
dụng vào sx công nghiệp
Louis Pasteur, nhà bác học
người Pháp sống thế kỷ 19, cha
đẻ của lý thuyết lên men (1857),
1880, ông phát hiện tụ cầu khuẩn gây mụn nhọt và viêm tuỷ xương, nhiễm
Trang 15First Fermentation concept, or Pasteur concept in 1857,
“Fermentation is the transformation process of the sugar to
alcohol in presence of "la vie sans l'air" (means life without air)
Conclusions of Pasteur from its study of wines:
The alcoholic fermentation of grape juice occur only in presence of yeasts
The wine acidification occur in presence of bacteria.
When the grape juice is heated the fermentation do not take place
When the wine (the sugar) is heated the acidification do not occur
Trang 16Mô hình chuỗi xoắn kép DNA của
waston – crick 1953
Alexander Fleming (6.8.1881 – 11.3.1955)
Nhà sinh học, bác sĩ, dược sĩ người
Scotland (phía Bắc nước Anh) Người mở ra kỷ nguyên sử dụng kháng sinh trong y học
Chain, Howard Walter Florey được trao Giải thưởng Nobel y học do tìm và phân tách được
Penicilin – loại kháng sinh đầu
bệnh nhiễm trùng
Năm 1922, tình cờ Fleming phát
hiện một đĩa petri nuôi cấy vi
khhuẩn, khuẩn lạc không mọc
được ở chỗ có dịch từ mũi ông
rơi vào Và sau đó không lâu,
ông công bố về lysozyme, có vai
trò kháng khuẩn Nhờ phát minh
9.1928, phụ tá của Fleming phát hiện thấy trong đĩa petri cấy VK xuất hiện một loại nấm màu xanh nhạt Anh đổ đĩa petri ấy vào một đĩa khác, lúc ấy trên đĩa petri cũ còn lưu lại những đường vân xanh của loại nấm ấy Fleming nghĩ rằng đó
là dấu vết của những VK đã chết, ông lấy một
Trang 17• Giai đoạn phát triển rực rỡ của côngnghệ lên men
• Các sản phẩm lên men ứng dụngrộng rãi: trong thú y, y học, thựcphẩm, môi trường …
• Vi sinh học hiện đại đang làm thayđổi cuộc sống của con người
Lịch sử VSV học -Vi sinh học hiện đại
1857 Pasteur phát hiện quá trình lên men
1864 Pasteur phát minh phương pháp thanh trùng Pasteur
1881 Robert Koch đề xuất phương pháp phân lập VK
1882 - 1884 Koch phát hiện trực khuẩn gây bệnh lao
1884 Gram đề xuất kỹ thuật nhuộm Gram
Trang 18CÁC MỐC QUAN TRỌNG TRONG LỊCH SỬ
PHÁT TRIỂN VI SINH HỌC (tt)
1887 Petri đề xuất dùng hộp petri
1898 Shiga phát hiện trực khuẩn lỵ
1928 Alexander Fleming khám phá ra penicillin
1942 Kính hiển vi điện tử được sử dụng để xác định và
phân loại thực khuẩn thể
1953 Stanley phát hiện virut kết tinh
1953 Walson và Crick khám phá ra cấu trúc của DNA
1959 Stewart tìm ra nguyên nhân virut với bệnh ung thư
1989 Bisho và Varmus phát hiện gen ung thư
Các giới (kingdoms) sinh vật
Trang 19Hệ thống phân loại sinh vật
(Biological Classification)
1.4 Định danh và Phân loại
Các nhóm được sử dụng để phân loại vi sinh vật
Trang 20• Bao gồm những qui tắc về đặt tên vi sinh vật
• Hiện nay có 3 bộ luật danh pháp
– Luật quốc tế danh pháp động vật (ICZN)
– Luật quốc tế danh pháp thực vật (ICBN)
– Luật quốc tế danh pháp vi sinh vật (ICNB)
• Luật danh pháp không có tính chất pháp lý, việc
tuân thủ dựa trên tính tự nguyện
Luật danh pháp sinh vật
CÁCH ĐẶT TÊN VSV
Nhà phân loại Linnaes (TK 18) thiết lập hệ nhị thức
danh pháp với nguyên tắc như sau:
giống (bắt đầu với chữ viết hoa), từ thứ 2 là tên loài (viết
thường)
một vài thông tin bổ sung về vi sinh vật Escherichia
(tên của Escherich) coli (ký sinh trong ruột)
(trong tài liệu in)
Trang 21P citrinum Sacc cerevisiae
Luật danh pháp sinh vật (tt)
ĐẶT TÊN CHO 1 VSV MỚI
Lactobacillus delbreukii subsp bulgaricus Lactobacillus bulgaricus
Streptococcus salivarius subsp thermophilus Streptococcus thermophilus
Lactococcus lactis subs lactis var diacetylactis diacetyla diacetylactis lactis var
Trang 22• Tính duy nhất: Tên mỗi taxon là duy nhất, không
trùng với các tên khác
• Tính phổ cập: Để trao đổi thông tin, các nhà khoa
học buộc phải học tên khoa học của sinh vật Tên
• Tính ổn định: Ủy ban Danh pháp Quốc tế đóng vai
trò giữ ổn định cho hệ thống danh pháp quốc tế
Tính chất của tên khoa học
Trang 23Arthrobacter, Brevibacterium, Propionibacterim
Vi khuẩn dạng Coryne (Coryneform bacteria)
Trực khuẩn không sinh bào
đặn, G+, không sinh bào tử
Clostridium, Bacillus
Baciliaceae Trực khuẩn và cầu khuẩn
sinh nội bào tử
Moraxella, Acinetobacter, Psychrobacter
Neisseriaceae Song cầu khuẩn và
Enterobacteriaceae Trực khuẩn hiếu khí tùy ý,
dạng hiếu khí
Campylobacter
Spirallaceae Xoắn thể và vi khuẩn cong
Giống Họ
Nhóm
Các nhóm VK (Theo hệ thống phân loại của Bergeys)
Phân loại nấm:dựa vào vòng đời, cấu trúc, phương thức sinh sản
Những nhóm nấm rất quan trọng trong vi sinh môi trường
Nấm sợi: Penicillium, Aspergillus,
Nấm men: Rhodotorula
và Candida
Nấm sợi: hệ khuẩn ty sinh sản vô tính bằng cách hình thành conidia (bào tử trần)
Các nấm men sinh sản nhờ nảy chồi
Hữu tính: sinh ra các bào tử kín hình thành trong những cấu trúc chuyên biệt dạng túi được gọi là nang (mỗi nang chứa 8 bào tử túi)
Ascomyces
(nấm túi, nấm
nang)
Nấm sợi: Rhizopus, Mucor và Thamnidium.
Hữu tính: sản suất ra các bào tử tiếp hợp.
Vô tính:bằng bào tử kín trong túi bào tử
Zygomycetes
(nấm tiếp hợp)
Ví dụ Hình thức sinh sản
Loại nấm
Trang 24Phân loại vi rút:dựa vào nhóm vật chủ bị nhiễm như: động
vật, thực vật vi khuẩn hay nấm mốc.
Phân loại các virus vào các nhóm, có liên quan đến:
chuỗi đơn hay chuỗi kép hay RNA
CÁC CHUYÊN NGÀNH VỀ VI SINH VẬT HỌC
MICROBIOLOGY
MYCOLOGY BACTERIOLOGY
VỊ TRÍ MÔN HỌC
1.5 VỊ TRÍ MÔN HỌC-NHIỆM VỤ NGƯỜI HỌC
Trang 25CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CHUYÊN BIỆT
FOOD MICROBIOLOGY
MEDICAL
MICROBIOLOGY
INDUSTRIAL MICROBIOLOGY/
1.5 VỊ TRÍ MÔN HỌC-NHIỆM VỤ NGƯỜI HỌC
NHIỆM VỤ NGƯỜI HỌC