1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Vi sinh thực phẩm: Chương 7 - Bùi Hồng Quân

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 149,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Vi sinh thực phẩm: Chương 7 Nguyên tắc cơ bản về vi sinh vật, gồm các nội dung chính như sau: Yêu cầu giống vi sinh vật; Kỹ thuật tạo giống; Kỹ thuật nhân giống; Kỹ thuật kiểm tra chất lượng của giống vi sinh vật; Kỹ thuật bảo quản giống vi sinh vật;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TP lên men với sự tham gia

của VSV trong tự nhiên

(TP lên men truyền thống)

TP lên men với sự tham gia của VSV thuần khiết (TP lên men công nghiệp)

Sx thủ công, quy mô nhỏ,

năng suất không cao

Không kiểm soát được

quá trình, chất lượng chưa

ổn định và chưa đồng đều

Mang bản sắc ẩm thực,

kinh nghiệm, văn hóa của

mỗi dân tộc

Sx quy mô lớn, năng suất cao

Chủ động cấy 1 lượng VSV vào nguyên liệu

Kiểm soát được quá trình lên men, chất lượng ổn định &

đồng đều

CHƯƠNG VII NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ VSV

Phải có tốc độ sinh trưởng và phát triển mạnh, thuần

Phải tạo ra sản phẩm có năng suất sinh tổng hợp cao, chất

lượng tốt

Phải có tính thích nghi nhanh trong điều kiện sx CN

Phải có khả năng chống chịu lại VSV tạp nhiễm

Phải có kích thước đủ lớn, thuận tiện cho quá trình lắng,

lọc, tinh chế sau này Sản phẩm sinh khối dễ tách ra khỏi

môi trường nuôi cấy

Chủng VSV được bảo quản dễ dàng, tồn tại các đặc tính

trong suốt thời gian sử dụng

Có khả năng thay đổi các đặc tính bằng kỹ thuật di truyền

đểcải thiện, nâng cao năng suất

Không hoặc ít tạo thành sản phẩm không mong muốn

7.1 Yêu cầu giống VSV

Trang 2

7.2 Kỹ thuật tạo giống

Phân lập trong

tự nhiên

PL trong đk sx công nghiệp

Tạo giống VSV mới (áp dụng kỹ thuật di truyền)

Yêu cầu trình

độ cao, thiết

bị hiện đại

Tạo được giống VSV có đặc tính mong muốn

Tiếp hợp, tái tổ

hợp

Tạo

VSV =

KTDT

/ Hiệu quả cao, VSV

đã quen với điều kiện sx công nghiệp

Tính thích nghi cao

PL trong

sx CN

Tốn thời gian, hoạt lực VSV còn thấp

nguồn VSV phong phú đa dạng

có cơ chất, có VSV

phân giải cơ chất

PL trong

tự nhiên

Nhược

Ưu điểm Nguyên tắc

PP

Các trung tâm lưu trữ giống trên thế giới và Việt Nam

ABBOTT: Abbott Lab, North Chicago, III.60064, USA

ATCC: America Type Culture Collector, 12301, Parklaw

Drive Rockvill Md20852, USA

HIR: Food and Fermentation Divisio, Hokkatdo Profectural

Industrial Research Institute Saporo, Japan

FERM : Fermentation Research Institute, Agency of

Industrial Science and Technology Ministry of Industrial

Trade and Industry, Chiba, Japan

VTCC, IMBT , National University, HaNoi, VietNam

vtcc@vnu.edu.vn ; www.biotechvnu.edu.vn (Ngân hàng

giống quốc gia, HN)

Trang 3

7.3 Kỹ thuật nhân giống

Nhân giống trong PTN Nhân giống trong quy mô sx lớn

PPnhân giống khởi động truyền thống và hiện đại

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân giống

Thành phần các chất trong MT nhân giống (không

chứa chất kháng sinh, chất ức chế) Penicillin,

chloramphenycol … ức chế sinh trưởng của VK lactic

Nồng độ các chất trong MT nhân giống Nồng độ

đường hoặc muối cao tăng p thẩm thấu ức chế VSV

pH: chọn pH của MT nhân giống = pHop của VSV

pH ảnh hưởng trực tiếp lên bề mặt tế bào tích điện khác

nhau làm cho hoạt độ các loại enzyme VSV thay đổi

pH ảnh hưởng đến sự phân ly của các chất dinh dưỡng

có trong MT

Nhiệt độ: chọn Tonhân giống = To

op của VSV

Trang 4

Quan sát đại thể

 Quan sát vi thể

Kiểm tra hoạt lực giống VSV (thoái hóa)

Giống VSV bị tạp nhiễm, thoái hóa phải phân lập lại hoặc thay giống khác

7.4 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng của giống VSV

Kiểm tra độ thuần của giống

thường xuyên (bị nhiễm từ ống gốc)

Khử trùng MT dinh dưỡng; với các

MT có bào tử cần khử trùng triệt để

hơn Ví dụ diệt bào tử Bac subtilis

1800C/60’ - 90’ (Bị nhiễm trong qt

nhân giống)

Giống VSV bị thoái hóa : do tác động của môi trường bên trong và tác động của những sản phẩm TĐC do chính VSV tiết ra

7.5 Kỹ thuật bảo quản giống VSV

Mục đích: đảm bảo được tính chất của VSV (duy trì gần như

nguyên vẹn đặc tính ban đầu của giống VSV trước lúc cất

giữ) đủ tiêu chuẩn cho quá trình sản xuất

Nguyên tắc: làm chậm quá trình hô hấp và trao đổi chất ở

VSV, đồng thời ngăn cản sự sinh sản của chúng.

Phương pháp:

Bước 1: Tiền bảo quản (thuần hóa giống) Chọn chủng VSV ở

điều kiện và giai đoạn tối ưu cho bảo quản.

Bước 2: Chọn phương pháp thích hợp cho bảo quản.

Trang 5

7.5.1 BQ VSV trong thạch nghiêng (cấy truyền định kỳ)

dưỡng, VSV phát triển nhanh sẽ thoái hóa nhanh.

Ưu: đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém, thích hợp ở quy mô nhỏ

Vô tình đã huấn luyện VSV sống ở điều kiện lạnh, làm biến đổi

giống VSV ban đầu.

7.5.2 BQ VSV trong lớp dầu khoáng

khí và hiếu khí, hạn chế tiếp xúc với oxy, ngăn hiện tượng

mất nước của môi trường và VSV.

7.5.3 BQ VSV trong cát, đất sấy khô

ẩm môi trường giảm tối thiểu, VSV không phát triển nữa (Đất

và cát là môi trường tối thiểu)

Cách thực hiện: X ử lý đ ất, cát (rây đều, ngâm trong HCl hoặc

H2SO4 đậm đặc 8-12h Rửa dưới vòi nước cho đến pH trung

tính, sấy đất, cát > 100 0 C BQ ở điều kiện vô trùng.

VSV được nuôi ở môi trường thạch Đổ cát, đất đã vô trùng vào

ống nghiệm, lắc đều, sau đó rót qua ống nghiệm khác Hàn kín

miệng ống

trường, trong nông nghiệp (phân bón) không đòi hỏi mức độ

tinh khiết cao Sử dụng bảo quản giống VSV tạo bào tử.

Thời gian bảo quản dài (2 năm)

Trang 6

7.5.4 BQ VSV trong các hạt ngũ cốc

Thường sử dụng BQ các nấm sợi và VSV trong thực phẩm

tiếp (3 – 5 ngày), sấy ở t 0 < 50 0 C đạt độ ẩm W <15%

7.5.5 BQ VSV trong giấy lọc

sử dụng B.C (bacterium cellulose)

1 Chuẩn bị giấy lọc vô trùng:Cắt giấy lọc 1 – 3 cm Cho giấy

lọc đã cắt vào ống nghiệm, đậy nút bông, sấy 160 0 C/ 2h hoặc

khử trùng 121 0 C/30’.

2 Nuôi VSV trong môi trường lỏng đến khi tạo thành bào tử

3 Dùng pi pet vô trùng hút 1 giọt Vi khuẩn vào giấy lọc Sấy ở

40 0 C dến khi thấy miếng giấy lọc khô thì chuyển giấy lọc vào

ống nghiệm

Trang 7

7.5.6 BQ VSV trong gelantine

1 Chuẩn bị môi trường: Môi trường N.B bổ sung 10%

gelantin và 5% acid ascorbic Khử trùng 121 0 C/ 15’

2 Chuẩn bị giống VSV: nuôi giống VSV

3 Trộn VSV với môi trường.

4 Dùng ống nhỏ giọt vô trùng tạo thành từng giọt

gelantine nhỏ Sấy khô trong tủ hút chân không

7.5.7 B Q VSV = pháp lạnh đông

lạnh sâu Cần sử dụng chất bảo vệ VSV (glycerin 15%,

saccharose 10% + gelantin 10% Giúp VSV không bị chết ở

nhiệt độ lạnh sâu

Thời gian BQ : -30 0 C: 9 tháng; - 40 0 C: 1 năm; - 70 0 C: 10 năm

7.5.8 BQ VSV bằng PP đông khô (được sử dụng trong

các ngân hàng giống, cơ quan nghiên cứu lớn)

không ảnh hưởng đến chất lượng giống và có thể tạo ra các

ống giống theo quy mô công nghiệp.

tra giống (đặc điểm sinh hóa, sinh lý), nếu đạt tiêu chuẩn,

máy đông khô 24h, hàn nắp lại.

thường, thời gian bảo quản dài

Ngày đăng: 30/11/2021, 09:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm