Bài giảng Vi sinh thực phẩm: Chương 2+3 gồm các nội dung chính như sau: Nhóm prokaryote; Nhóm eukaryote; Một số đặc tính chung của virus. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG II ĐẠI CƯƠNG VỀ VSV
2.2.2 NẤM MỐC
Dạng sợi Dạng rễ
Trang 2Nhóm Prokaryote 2.1.1 VI KHUẨN
1 HÌNH THÁI TẾ BÀO CỦA VK
2 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT HÌNH THÁI
TẾ BÀO VK
3 CẤU TRÚC TẾ BÀO VK
4 HÌNH THỨC SINH SẢN CỦA VK
Trang 3VI KHUẨN (vi trùng)
(bacterium, bacteria).Vi khuẩn
là một nhóm SINH VẬT ĐƠN
BÀO, có kích thước nhỏ ( kích
thước hiển vi ) và thường có
cấu trúc tế bào đơn giản
không nhân, bộ khung tế bào
(cytoskeleton) và các cơ quan
tự thiết kế
1828, Ehrenberg đề nghị gọi tên là VK (tiếng Hy Lạp có nghĩa là cái que nhỏ).
• Kích thước, hình dạng và sắp xếp: đa dạng
• Chia thành 3 nhóm:
hình cầu (coccus),
hình que (bacillus),
xoắn khuẩn (spirilla)
2.1.1 HÌNH THÁI TẾ BÀO CỦA VK (BACTERIA)
Trang 4Hình dạng tế bào VK
2.1.1.1 Hình cầu (coccus ): Tế bào hình cầu, 0,5 – 1 µm,
dạng đơn, dạng đôi (khi tế bào phân chia không tách nhau),
dạng hình chùm (Staphylococcus), kết chuỗi (Streptococcus).
Trang 5Tụ cầu khuẩn - tế bào
phân chia theo không gian
3 chiều tạo thành tụ cầu,
giống chùm nho
Streptococcus
Chuỗi cầu khuẩn: các TB
dính lại thành sợi dài
Sarcina
Bát cầu khuẩn: TB phân
chia theo không gian 3
Trang 6Các chi thường gặp:
Bacillus: G+, sinh bào tử, chiều ngang bào tử không
vượt quá chiều dài tế bào
Clostridium: G+, bào tử to hơn chiều ngang tế bào
Enterobacterium: G-, không sinh bào tử, có tiêm mao
Pseudomonas: G-, không sinh bào tử, có 1 hay nhiều
tiêm mao mọc ở đỉnh, sinh sắc tố
2.1.1.2 Hình que (bacillus ): Gồm những vi sinh vật
hình que, hình gậy, kích thước 0,5-1 x 1-4µm.
Khác nhau tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng Có thể tồn tại ở
dạng đơn, dạng kết nối thành mạch dài.
Coccobacilli ngắn rất giống cầu khuẩn (2 đầu tròn hoặc
Trang 7Bacillus Lactobacillus bulgaricus
2.1.1.3 Xoắn khuẩn (Spirillium ): gồm các VK có từ 2
vòng xoắn trở lên Thuộc nhóm vi khuẩn Gram +
Chúng di động được nhờ có 1 hay nhiều tiên mao mọc
ở đỉnh (Spiral có nghĩa là cong, xoắn)
Trang 82.1.1.4 Phẩy khuẩn (Vibrio) : gồm các vi khuẩn có
dạng que vốn cong nên giống dấu phẩy, có 1 tiên mao
mọc ở đỉnh (Vibriae có nghĩa là dao động)
Độ phóng đại (pđ) của kính hiển vi = độ pđ vật kính x độ pđ thị kính
2.1.2 QUAN SÁT TIÊU BẢN DƯỚI KHV
Trang 92.1.2.1 Cách làm tiêu bản không nhuộm màu
2.1.2.1.1 Tiêu bản giọt ép:
Dùng lame sạch Nhỏ lên lame 1 giọt canh khuẩn hay dung dịch bệnh phẩm
Đậy lamelle lên Quan sát dưới KHV quang học
Tiêu bản giọt treo:
Dùng vaselin hàn kín lamen để chống mất nước
Quan sát dưới kính hiển vi quang học
2.1.2.1 Cách làm tiêu bản không nhuộm màu
Trang 10Dưới KHV quang học, phần lớn cơ cấu bên trong của VSV
cóchiết suất gần bằng nhau ⇒rất khó phân biệt.
Để có thể quan sát dễ dàng hơn phải nhuộm màu tiêu bản.
Màu nhuộm VSV chia thành 2 loại:
Màu acid: nhuộm màu tế bào chất
Màu base: nhuộm màu thành phầnnhân tế bào
Nhuộm đơn: chỉ sử dụng một loại
thuốc nhuộm như methylene blue, crystal violet, fuschin …
Nhuộm Gram: là phương pháp
nhuộm màu kép, được sử dụng phổbiến trong nghiên cứu VSV
2.1.2.2 Cách làm tiêu bản nhuộm màu
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT HÌNH THÁI TẾ BÀO
VI KHUẨN (PP NHUỘM GRAM – PP NHUỘM KÉP)
Trang 11QUY TRÌNH NHUỘM GRAM (Xem video clip hướng dẫn)
Nhóm VK Gram (+) không bị cồn tẩyphức chất màu giữa Crystal violet và Iod
⇒màu tím
Nhóm VK Gram (-) bị cồn tẩy phứcchất màu giữa Crystal violet và Iod ⇒bắt màu thuốc nhuộm bổ sung ⇒ màu
đỏ hồng
VK Gram (-) VK Gram (+) 2.1.2.2 Cách làm tiêu bản nhuộm màu (tt)
2.1.1.3 CẤU TRÚC TẾ BÀO PROKARYOTE
THÀNH TẾ BÀO
TIÊN MAO MÀNG NGUYÊN
Trang 12SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TẾ BÀO VK
Trang 13THÀNH TẾ BÀO (CELLWALL)
Là lớp cấu trúc ngoài cùng, có độ rắn chắc nhất định để bao
bọc xung quanh tế bào, duy trì hình dạng tế bào
Chiếm 10-40% trọng lượng khô của tế bào
Là lớp vỏ dày (10 – 25 nm ) Thành tế bào vi khuẩn Gram âm
là 10nm, Gram dương là 14-18nm
Vai trò: duy trì hình dạng tế bào, bảo vệ tế bào trước những
điều kiện bất lợi
Dựa vào cấu tạo thành tế bào để chia VK thành VK Gram
dương và VK Gram âm
Trang 14Thành tế bào VK Gr – và VK Gr +
Cao Không
có hoặc rất ít Protein
20 Hầu như
không có Lipid
0 Cao
VK Gram + Thành phần
+I
Trang 15THÀNH TẾ BÀO VI KHUẨN GRAM +
THÀNH TẾ BÀO VI KHUẨN GRAM +
Gồm 3 thành phần:
N-acetylGlucozaminN-acetylMuramicTetrapeptid (4 liên kết peptid)
Trang 16• Tích điện âm để vận chuyển các ion dương ra vào tế
bào, giúp tế bào dự trữ phosphat
• Tạo kháng nguyên bề mặt cho tế bào
• Tạo tính gây bệnh cho vi khuẩn Gram dương
Trang 17-Là 2 lớp lipopolysaccharid (LPS) có đan xen cácprotein
Các protein có khả năng chống sự xâm nhập của các vk khác
LPS dày 8 – 10 nm, có vai trò quyết định đặc tính huyết
thanh, là thụ thể của các thể thực khuẩn
Lipid A là nội độc tố của vi khuẩn gây tiêu chảy, sốt rét, phá
Protein cơ chất: nằm xuyên màng giúp vận chuyển cơ chất
từ ngoài vào trong tế bào (a.a, dipeptid, penicilin, …)
Ví dụ: porin (protein lỗ)
Protein màng ngoài: vận chuyển chuyên biệt các chất qua
màng (vitamin, nucleotid, fericrom …)
Trang 18THÀNHTẾ BÀO VI KHUẨN GRAM –
KHOẢNG KHÔNG CHU CHẤTChứa nhiều enzyme tham gia vào các quá trình
sinh hóa của tế bào: tổng hợp lớp peptidoglycan,
phân hủy chất độc, vận chuyển electron, …
LỚP TRONG CÙNG
Là một lớp peptidoglycan không có teicoid
Màng nguyên sinh chất (Cytoplasmic membrane)
Là lớp màng bao quanh tế bào chất (4 - 7 nm)
Cấu tạo màng gồmlipid và protein (màng lipoprotein)
Trang 19Protein ngoại vi
Protein khu trú bên trong lớp lipid
Gồm protein ngoại
vi và protein nội tại
Lipid tồn tại ở dạng phospholipid
Phân tử phospholipid có cấu tạo
không đối xứng
Màng nguyên sinh chất (Cytoplasmic membrane)
Protein ngoại vi: có thể tách ra, đóng vai trò là cơ
quan thụ cảm và tiếp nhận thông tin
Protein nội tại: khó tách riêng khỏi màng, có vai
trò điều khiển trao đổi chất qua màng
Màng nguyên sinh chất (Cytoplasmic membrane)
Trang 20Cấu trúc lớp phospholipid
Màng tế bào chất có cấu trúc lớp đôi (2 lớp phân tử
phospholipid)
Phân tử ưa nước hướng ra hai phía của màng
Phân tử kỵ nước quay đầu vào nhau
Có mang các thụ cảm (receptor) cho phép tế bào nhận biết
và đáp ứng sự hiện diện của cơ chất trong môi trường
Màng tế bào chất có vai trò sống còn đối với tế bào vi
khuẩn.
Trang 21Thể nhân (nucleoid)
Là nơi chứa đựng thông tin di truyền
Là một đoạn mạch xoắn kép DNA có cấu trúc vòng kín.
Nằm lơ lửng trong tế bào chất, có những chỗ bám vào
•Nhân đôi độc lập với thể nhân
Trang 22•Plasmid có thể được truyền
từ tế bào này sang tế bào khác
Trang 23Nguyên sinh ch ấ t (cytoplasm)
•Là thành phần chính của tế bào vi khuẩn
•Là khối chất keo, bán lỏng, nước chiếm 80 – 90%
•Thành phần chủ yếu là lipoprotein
•Ởtế bào trưởng thành, tế bào chất chứa các cấu tử
sau: Mesosome, Ribosome, Không bào, Không bào
khí, Sắc tố, các thể hạt
Mesosome
•Liên kết chặt chẽ với thểnhân vi khuẩn, liên quanchặt đến sự tạo vách ngănngang khi tế bào phân chia
•Chứa các enzyme vậnchuyển điện tử ⇒ tham giavào hô hấp tế bào
Trang 24•Đóng vai trò tổng hợp Protein
•Số lượng thay đổi tùy theo loài và tùy giai đoạn
phát triển của tế bào
•Cấu tạo: gồm 2 tiểu thể
- Tiểu thể lớn: có hằng số lắng 50S
- Tiểu thể nhỏ: có hằng số lắng 30S
2 tiểu thể gắn với nhau có hằng số lắng 100S
Trong đó S là đơn vị Svedberg 1S = 10-13cm/giây
M ộ t s ố bào quan khác
Không bào: là những túi chứa chất thải, chất độc hại
sinh ra của tế bào, có màng là 1 lớp lipoprotein
Không bào khí: Không bào chứa khí giúp vi khuẩn
nổi trên mặt nước
Sắc tố: có vai trò bảo vệ hoặc quang hợp
Các thể vùi: có vai trò như chất dự trữ, được hình
thành khi tế bào tổng hợp thừa và được sử dụng khi
thiếu thức ăn
Trang 25Nang Vách Màng TBC
Các thành phầnđặc biệt
•Nang (capsule) – lớp màng nhầy:là lớp ngoài
vách tế bào Mang lại ưu thế cho tế bào khi sống
trong môi trường: tăng khả năng thích nghi + tạo
độc tính cho vi khuẩn
•Tiên mao (flagella):giúp vi khuẩn di chuyển
Trang 26Pili: là những phụ bộ ngắn,
mảnh và nhỏ hơn tiêm mao
Không có vai trò trong sự
chuyển động của tế bào Tạo
tính bám cho tế bào
Pili giới tính (sex-pili): là ống
rỗng nối 2 tế bào khác dấu,
trao đổi DNA
Bào tử(spore)
•Là cấu trúc giúp tế bào
chống đỡ với môi trường
xung quanh, là thể nghỉ
•Khi môi trường khắc nghiệt
⇒ tiết chất bao bọc tạo màng
•Khi gặp điều kiện thuận lợi
sẽ phát triển thành tế bào mới
Trang 27Giúp sống sót trong các điều kiện khắc nghiệt Nội bào tử
Tổng hợp protein Ribosome
Màng thấm chọn lọc, màng cơ học của tế bào, vận chuyển chất dinh dưỡng và chất thải bỏ, nơi xảy ra các quá trình trao đổi chất (hô hấp, quang hợp)
Màng plasma
CHỨC NĂNG THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA PROKARYOTE
2.1.1.4.HÌNH THỨC SINH SẢN CỦA VI KHUẨN
Giữa tế bào thắt lại dần,
nhân phân làm đôi và tế
bào bị tách thành 2 tế
bào riêng biệt
2 tế bào mới giống hệt
Trang 28TIẾP HỢP
Hai tế bào tiếp xúc nhau, giữa nơi tiếp xúc xảy
ra hiện tượng trao đổi nhân tố di truyền Tế bào
mới lại bắt đầu giai đoạn sinh sản vô tính
TIẾP HỢP
Trang 29Tảo đơn bào
(a) Paramecium xem dưới kính
hiển vi đảo ngược (×115) (b) Hỗn hợp tảo (×100) (c) Khuẩn lạc
Penicillium (d) Nấm mốc (e) Stentor Đv nguyên sinh đang bắt
mồi (f) Anamita muscaria, một
loài nấm độc lớn.
Nhóm Prokaryote 2.2.1 NẤM MEN
1 HÌNH THÁI TẾ BÀO CỦA NẤM MEN
2 CẤU TRÚC TẾ BÀO NẤM MEN
3 HÌNH THỨC SINH SẢN CỦA NẤM MEN
Trang 302.2.1 MEN (YEAST)
PHÂN BỐ : rộng rãi trong tự nhiên: đất,
nước, lương thực, rau quả…
oval (Saccharomyces cerevisiae)
2.2.1.2 CẤU TẠO TẾ BÀO NẤM MEN
Kích thước: thường cókích thước rất lớn gấp từ 5 – 10 lần tế bào vi khuẩn
Kích thước trung bình
- Chiều dài: 9 – 10µ m
- Chiều rộng: 2 – 7µ m
Trang 312.2.1.2 Cấu tạo tế bào nấm men (tt)
Thành tế bào: được cấu tạo từ nhiều thành phần khác
nhau Trong đó chủ yếu là: glucan, manan, protein, lipid
và một số thành phần nhỏ khác như kitin, volutin,…
Màng nguyên sinh chất: gồm các hợp chất phức tạp như
protein, phospholipit, enzyme permeaza…
Chất nguyên sinh: thành phần cấu tạo chủ yếu là nước,
protit, gluxit, lipit, các muối khoáng, enzyme và có các cơ
quan con khác như không bào, ty lạp thể, riboxom.
Nhân tế bào: chứa các vật chất di truyền Nấm men có
nhân thật, hình tròn hoặc ovan được bọc bởi hai lớp màng
mỏng, kích thước 1 - 2µm, hai lớp màng này liên hệ với
nhau qua lỗ màng nhân
2.2.1.2 Cấu tạo tế bào nấm men (tt)
Trang 32M : ti thể, V : không bào, BS: Núm sẹo, N : nhân, G : thể golgi, P: bào chất, ER :
Nội chất, VM : màng không bào, LG : hạt lipid, CM : màng tế bào, CW : thành tế
bào, VG : hạt không bào, SG : hạt dự trữ, C : tế bào chất
2.2.1.2 Cấu tạo tế bào nấm men (tt)
Màng bao cơ học, có tính thấm chọn lọc cho hệ thống vận chuyển, điều hoà tương
tác giữa các tế bào và sự kết dính vào bề mặt, tiết.
Màng NSC
Trang 33• Khác biệt lớn nhất giữa tế bào nhân thật và tế bào
nhân nguyên thủy đó là màng bao(membrane)
• Tế bào nhân nguyên thủy không có màng bao cáccơ
quan(organelle) riêng biệt, tế bào nhân thật có màng
bao nhân, và màng đóng vai trò quan trọng trong cấu
trúc các cơ quan khác
So sánh tế bào Prokaryote và Eukaryote (tt)
Có Thường không
Màng tế bào chất với
Có Không
Lục lạp
Có Không
Ty thể
Phân bào giảm nhiễm
và kết dính giao tử
Một phần, không định hướng chuyển DNA Tái tổ hợp
Có
Không
Quá trình phân bào
Có Không
Hạch nhân
Thường Hiếm
Introns trong bộ gene
>1 1
Số nhiễm sắc thể
Có Không
DNA phức tạp
Có Không
Màng bao nhân
Sắp xếp các nguyên
liệu di truyền
Eukaryote Prokaryote
Tính chất
Trang 34Có Không
Mạng lưới nội bào
Có Không
Thể golgi
Đơn giản, không có peptidoglycan
Thường phức tạp với peptidoglycan Thành tế bào
Khác biệt các cơ quan
80S 70S
Ribosome
Có Không
Lysosome và
peroxisome
Co Không
Microtubule
Có Không
Bộ xương tế bào
Mô và cơ quan
Sơ đẳng Tiến hóa
2.2.1.3 HÌNH THỨC SINH SẢN CỦA MEN
SINH SẢN BẰNG CÁCH NẢY CHỒI
SINH SẢN BẰNG CÁCH PHÂN CHIA TẾ BÀO
(giống như ở VK)
SINH SẢN BẰNG BÀO TỬ VÀ SỰ HÌNH THÀNH
BÀO TỬ (tiếp hợp): Tiếp hợp đẳng giao
Tiếp hợp dị giaoSinh sản đơn tính
Trang 351 SINH SẢN NẢY CHỒI
•1 phần nhân chuyển sang chồi con Chồi con lớn dần
Khi chồi con lớn gần bằngchồi mẹ, nó tách ra và sốngđộc lập Tạo thành trên tếbào mẹ 1 lớp sẹo chitin
Trên lớp sẹo này sẽ khôngmọc chồi mới được nữa
2.2.1.3.1 Nấm men sinh sản bằng cách nảy chồi
Trang 362.2.1.3.1 Nấm men sinh sản bằng cách nảy chồi (tt)
2.2.1.3.2 Nấm men sinh sản bằng cách phân chia tế bào
Trang 37Tiếp hợp dị giao: hai tế bào nấm men có hình thái, kích
thước không giống nhau tiếp hợp với nhau mà thành
2.2.1.3.3 Men sinh sản bằng bào tử & sự hình thành bào tử
Tiếp hợp dị giao: Tế bào sinh dưỡng đơn bội phân cắt
nhờ vách ngăn ngang (A) Hai tế bào dinh dưỡng tiếp
xúc với nhau và hình thành ống tiếp hợp (B)
Nhân 2 tế bào hợp lại với nhau thành nhân lưỡng bội
phân cắt 3 lần, lần thứ nhất là phân cắt giảm nhiễm (D)
Tám tế bào đơn bội được sinh ra (e) Túi vỡ và giải
phóng bào tử túi ra ngoài (F) Mỗi bào tử túi lại phát
triển thành tế bào dinh dưỡng
2.2.1.3.3 Men sinh sản = bào tử & sự hình thành bào tử (tt)
Tiếp hợp đẳng giao: do hai tế bào nấm men có
hình thái, kích thước giống nhau tiếp hợp với
Trang 38Sinh trưởng nấm men
Nấm men Rhodotorula
Trang 39Nấm men Rhodotorula tổng hợp sắc tố carotenoid
Nhóm Prokaryote 2.2.2 NẤM MỐC
1 HÌNH THÁI TẾ BÀO CỦA NẤM MỐC
2 HÌNH DẠNG KHUẨN LẠC CỦA NẤM MỐC
3 CẤU TRÚC TẾ BÀO NẤM MỐC
4 HÌNH THỨC SINH SẢN CỦA NẤM MỐC
Trang 402.2.2 MỐC (MOLDS, MOULDS)
•Nấm mốc là tên chung để chỉ nhóm nấm không phải
nấm men cũng không phải nấm lớn
•Phân bố rộng rãi trong tự nhiên đóng vai trò trong
tuần hoàn vật chất trong tự nhiên
•Sử dụng trong sản xuất CN: enzyme, thực phẩm, thức
ăn gia súc, sản xuất acid hữu cơ, kháng sinh, vitamin,
chất điều hòa sinh trưởng
•Là tác nhân gây tổn thất về mùa màng, lương thực thực
phẩm, gây bệnh cho người và gia súc
chuồng, nước, không khí …
2.2.2.1 HÌNH THÁI TẾ BÀO NẤM MỐC
Có dạng hình sợi, phân nhánh (khuẩn ty hay sợi nấm)
Có 2 dạng: sợi nấm có vách ngăn và không có vách ngăn
Khi phát triển trên môi trường thạch, sợi nấm phân thành 2
loại rõ rệt:
•Khuẩn ty khí sinh phát triển trên bề mặt cơ chất
•Khuẩn ty cơ chất (khuẩn ty dinh dưỡng) phát triển sâu vào
cơ chất, hấp thụ các chất dinh dưỡng
Trang 41•Màu sắc Khuẩn lạc: nấm có nhiều màu sắc khác nhau
KHUẨN LẠC CỦA MỘT SỐ NẤM MỐC
Asperillus niger Penicillium sp và Asp oryzae
Trang 42Dựa vào hình thái tế bào chia nấm thành 4 lớp
Lớp Phycomycetes (nấm tảo): sợi nấm không vách
ngăn, có động bào tử 2 lớp phụ là Nấm noãn và nấm
tiếp hợp
Lớp Ascomycetes (nấm túi): sợi nấm có vách ngăn,
sinh sản vô tính bằng bào tử túi
Lớp Basidiomycetes (nấm đảm) sinh sản hữu tính
theo kiểu tạo bào tử đảm Gặp ở nấm lớn có tai như
Trang 43Aspergillus niger Penicillium sp.
2.2.2.1 HÌNH THÁI TẾ BÀO NẤM MỐC (tt)
Trang 44Vách sợi nấm Nhân
Tinh thể Hạt lipid
nội chất Không bào
2.2.1.2 Cấu tạo tế bào mốc - sợi nấm
Nấm mốc có nhân phân hóa, thường hình tròn đôi khi
2.2.1.2 Cấu tạo tb mốc - Hình thái đặc biệt của khuẩn ty
Sợi thòng lọng: Khuẩn ty hình thành những sợi bắt mồi
để bắt động vật nhỏ như tuyến trùng, amid
Vòi hút: Mọc ra từ khuẩn
ty, đâm sâu vào tế bào để
hút chất dinh dưỡng
Trang 45Túi bào tử
Thân bò
Rễ giả
•Các sợi nấm (khuẩn ty)
liên kết với nhau tạo kết
cấu giống rễ ở thực vật
gọi làrễ giả
2.2.1.2 Cấu tạo tế bào mốc -Sự tổng hợp của khuẩn ty
Các sợi nấm liên kết với nhau tạo thành quả thể đặc
biệt (thể đệm- stroma),
bên trong hoặc bên trên có mang các cơ quan sinh sản
Hạch nấm: Là những khối sợi nấm vững chắc, không
mang cơ quan sinh sản
Giúp nấm chống chịu điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt
2.2.1.2 Cấu tạo tế bào mốc -Sự tổng hợp của khuẩn ty
Hạch nấm
•Bó sợi: Các sợi khuẩn tyliên kết lại thành từng bó gọi
là bó nấm