1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chương 2

28 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 903,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Merger through capital acquisition Mua tất cả cổ phiếu, sau đó chuyển tài sản và nợ phải trả lên sổ sách kế toán của công ty mua Giải thể và ngừng kinh doanh Hợp nhất thông qua mua cổ ph

Trang 1

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ TOÁN HỢP NHẤT

vị báo cáo ( VAS 11- đoạn thuật ngữ)

Hợp nhất kinh doanh là một nghiệp vụ hoặc sự kiện mà bên

mua nắm được quyền kiểm soát của một hoặc nhiều đơn vị kinh tế theo các hình thức khác nhau.

1/9/2018 3

Mục đích của mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

Tăng quy mô để tăng lợi thế kinh tế theo quy mô;

Hướng đến thu nhập tiềm tàng tăng thêm;

Kết hợp các hoạt động kinh doanh có sự hỗ trợ lẫnnhau;

Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý;

Sở hữu tài sản vô hình mới;

Chuyển giao rủi roTránh bị kiểm soátMục tiêu cá nhân

4

Trang 2

KIỂM SOÁT NHƯ THẾ NÀO?

Phương thức thông thường:

 Sở hữu trên 50% quyền biểu quyết của

công ty con (50% + 1 làm nên tất cả ) Phương thức đặc biệt:

 Thông qua thoả thuận hoặc hợp đồng tàichính để đạt quyền kiểm soát hiệu quả:

Công ty A(Gồm tài sảncủa công ty A

và T)

Cổ đông của A và T

Trang 3

Cổ đông của X và Y

12

Trang 4

N Cổ phiếu X và Y cổ phiếu

Cổ đông của X và Y

Công ty mới

Công ty Y Công ty X

HOLDING

COMPANY

13

2.2CÁC HÌNH THỨC HỢP NHẤT KINH DOANH

Công ty Parch và Rees hợp tác trong một dự án R&D và thành lập công ty Sede

để thực hiện nghiên cứu và phát triển dự án Sede phát hành 10.000 cổ phần

thường cho Rees để Rees trở thành chủ tịch của công ty Sede Parch cho Sede

vay $800.000 như vốn lưu động ban đầu để hoạt động, đổi lại Sede đã phát hành

giấy chứng nhận nợ cho Parch có thể chuyển đổi $800.000 thành 100.000 cổ phần

thường của Sede bất cứ lúc nào Parch đảm bảo cho Sede một hạn mức vay là

3 Nếu việc hợp nhất BCTC không được thực hiện, sẽ ảnh hưởng như thế nào đến BCTC riêng của Parch?

(Merger through capital acquisition)

Mua tất cả cổ phiếu, sau đó

chuyển tài sản và nợ phải trả lên

sổ sách kế toán của công ty mua

Giải thể và ngừng kinh doanh

Hợp nhất thông qua mua cổ phần hoặc tài sản, không hình thành quan

hệ mẹ - con (Consolidation)

Tạo ra một công ty mới, ghi nhận toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty mua và công ty được mua.

Hai công ty ban đầu sẽ bị giải thể

Hợp nhất theo quan hệ mẹ - con Mua trên 50% cổ phần biểu quyết (Acquisition of more than 50% voting shares)

Ghi nhận một khoản đầu tư và kiểm soát quyết định của công ty được mua

Vẫn tồn tại và trở thành công ty con

15

II Hợp nhất kinh doanh

2.2 Các hình thức mua bán và sáp nhập

A+B = C ( Hợp nhất- Consolidation) A+B = A ( Kết hợp – Merger mua tài sản thuần)

A+B = A + B ( mua cổ phần)

Acquisition-Không hình thành quan hệ

mẹ - conHợp nhất tại ngày muaHình thành

quan hệ mẹ con

-Hợp nhất vào cuối niênđộ

Trang 5

2.3 b Các phương thức thanh toán

Năm 201X, P mua toàn bộ cổ phiếu đang lưu hành của S

với hình thức đổi cổ phiếu:

 Một cổ phần của S được đổi lấy 0.6 cổ phần mới của P;

 Số cổ phần phát hành mới là 1 tỷ;

 Sau khi mua, các cổ đông của P chiếm 64% , cổ đông

của S chiếm 36% tổng số cổ phần của công ty sau hợp

nhất.

Hãy xác định hình thức hợp nhất

18

Ex 2.2:

Năm 201X, K sát nhập với S hình thành tập đoàn KS.

Tập đoàn mới phát hành 94.9 triệu cổ phần:

 Cổ phần của K được đổi với tỷ lệ 1:1

 Cổ phần của S được đổi với tỷ lệ 1:0.5 hoặc nhận 50 USD Có tất cả 62.2 triệu cổ phần mới được phát hành để đổi với cổ phần của S và 5.4 tỷ USD được chi ra.

Căn cứ vào các vị trí của HĐQT mới, K được coi là bên mua.

Trang 6

Hợp nhất theo chiều ngang (Horizontal

- Quyền KS được thiết lập khi công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián

tiếp thông qua công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết ở công tycon- trừ trường hợp khi chứng minh rằng việc nắm giữ nói trên khônggắn liền với quyền kiểm soát

- Tỷ lệ lợi ích công ty mẹ và cổ đông không KS nắm giữ tại công ty con

bao gồm lợi ích trực tiếp và gián tiếp có được thông qua công ty conkhác

- Quyền biểu quyết : Quyền biểu quyết là khả năng tham gia vào việc

ban hành các chính sách và hoạt động của công ty nhận đầu tư.

- Công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp quyền biểu quyết của công ty

con thông qua số vốn công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào công ty con

- Công ty mẹ có thể nắm giữ gián tiếp quyền biểu quyết tại 1 công ty

con thông qua 1 công ty con khác trong tập đoàn

- Quyền sở hữu được xác định trên phần vốn góp trong công ty nhận

đầu tư

23

III HỢP NHẤT KINH DOANH

- Xác định quyền kiểm soát, quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích: (TT 202)

- Xác định tỷ lệ lợi ích trực tiếp: Dựa trên tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị tài sản thuần của bên nhận đầu tư.

- Xác định tỷ lệ lợi ích gián tiếp: công ty mẹ nắm giữ lợi ích gián tiếp

trong 1 công ty con nếu 1 phần TS thuần của công ty con này được được nắm giữ bởi 1 công ty con khác trong tập đoàn

Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty mẹtrong công ty con = công ty con đầu Tỷ lệ lợi ích tại

tư trực tiếp x

Tỷ lệ lợi ích củacông ty con đầu

tư trực tiếp tại công ty con đầu

tư gián tiếp

Trang 7

Đầu tư trực tiếp/ gián tiếp

Công ty P

Công ty S

X%

Quyền kiểm soát của P đối với S

= Tỷ lệ biểu quyết của công ty P

S là công ty con của P

P và S cùng đầu tư vào SS

Quyền kiểm soát của P đối với SS = Tỷ lệ biểuquyết trực tiếp của P với SS (nếu có) + Tỷ lệbiểu quyết trực tiếp của S đối với SS

Lưu ý: Quyền kiểm soát khác với tỷ lệ lợi ích

Lợi ích bên thiểu số trực tiếp: 20%

Lợi ích của công ty P: 48%

Lợi ích bên thiểu số trực tiếp: 40%

Lợi ích bên thiểu số gián tiếp: 12%

Lợi ích bên thiểu số trực tiếp: 20% Lợi ích của công ty P: 68%

Lợi ích bên thiểu số trực tiếp: 20%

Lợi ích bên thiểu số gián tiếp: 12%

Công ty D 55%

60%

35%

Công ty F 51%

28

Trang 8

Đầu tư trực tiếp/ gián tiếp

Công ty X

Công ty Y

Công ty Q Công ty P

29

Đầu tư trực tiếp/ gián tiếp

Công ty VCông ty M

Công ty O

Công ty N100%

50%

50%

50%

II HỢP NHẤT KINH DOANH

Xác định quyền kiểm soát, quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích: (TT 202)

Ví dụ 2.3: Quyền biểu quyết

- Công ty P sở hữu 3.000 cp phổ thông có quyền biếu quyết trên tổng số

5.000 cp phổ thông có quyền biếu quyết đang lưu hành tại công ty S

Ví dụ 2.4: Quyền biểu quyết

- Công ty PA sở hữu 4.000 cp phổ thông có quyền biếu quyết trên tổng số

5.000 cp phổ thông có quyền biếu quyết đang lưu hành tại công ty SU

Công ty SU đầu tư vào công ty SA với số vốn là 600tỷ trong tổng số vốn điều lệ là 1.000 tỷ Ngoài ra công ty PA còn đầu tư trực tiếp vào công ty

SU là 100 tỷ

31

II HỢP NHẤT KINH DOANH

-Xác định tỷ lệ lợi ích.

Lấy lại ví dụ 2.4 : Quyền biểu quyết

- Công ty PA sở hữu 4.000 cp phổ thông có quyền biếu quyết trên tổngsố 5.000 cp phổ thông có quyền biếu quyết đang lưu hành tại công ty

SU Công ty SU đầu tư vào công ty SA với số vốn là 600tỷ trong tổng

số vốn điều lệ là 1.000 tỷ Ngoài ra công ty PA còn đầu tư trực tiếp vàocông ty SU là 100 tỷ

Trang 9

II HỢP NHẤT KINH DOANH

Ví dụ 2.5:

- Công ty A mua 80% cổ phiếu phổ thông của công ty B Công ty B nắm

giữ 60% cổ phiếu phổ thông của công ty C Công ty C mua 30% cổ

phiếu phổ thông của công ty D Ngoài ra công ty A còn mua 20% cổ

phiếu PT của công ty C và 30% cổ phiếu PT của công ty D Công ty B

cũng nắm 15% cố phiếu PT của công ty D

Khái niệm bị sở hữu gần như toàn bộ có nghĩa là một công ty bị công ty khác nắmgiữ trên 90% quyền biểu quyết

II HỢP NHẤT KINH DOANH 2.5 LẬP BCTC HỢP NHẤT

 BCTC HN là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như BCTC của một doanh nghiệp (VAS 25 đoạn 3).

 BCTC HN là báo cáo tài chính của một tập đoàn mà các tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như là một doanh nghiệp đơn lẻ (IFRS 10).

 BCTCHN của 1 tập đoàn bao gồm:

Trang 10

III HỢP NHẤT KINH DOANH

2.5 LẬP BCTC HỢP NHẤT

2.5.1 Phạm vi lập BCTC hợp nhất(VAS 25- đoạn 08)

Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp

nhất các báo cáo tài chính của tất cả các công ty con ở

trong và ngoài nước, ngoại trừ các công ty được đề cập

ở đoạn 10.

10 Một công ty con được loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài

chính khi:

(a) Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con

này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai

gần (dưới 12 tháng); hoặc

(b) Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và

điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty

mẹ.

Công ty mẹ kế toán khoản đầu tư vào các công ty con loại này theo

quy định tại chuẩn mực kế toán “Công cụ tài chính”.

37

2.5.1 Phạm vi hợp nhất

Ban Giám đốc tập đoàn X dự định năm nay sẽ không

hợp nhất báo cáo tài chính của A, một công ty con của

X vì họ dự định bán công ty A trong 6 tháng tới Lý do

bán là hoạt động của A không còn phù hợp với chiến

lược phát triển sắp tới của tập đoàn.

Điều này có phù hợp với chuẩn mực kế toán không?

2.5.2 NGUYÊN TẮC CHUNG KHI LẬP BCTCHN

phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của tập đoàn Công ty mẹ có trách nhiệm hướng dẫn công ty con

thực hiện việc điều chỉnh lại Báo cáo tài chính dựa trên bản chất của các giao dịch và sự kiện.

39

a.Chính sách kế toán

a2) Trường hợp công ty con không thể sử dụng cùng một chính sách kế toán với chính sách chung của tập đoàn thì trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày rõ về các khoản mục đã được ghi nhận và trình bày theo các chính sách kế toán khác nhau và phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán khác đó.

Trang 11

b.Kỳ lập báo cáo

Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của

công ty con sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế

toán.

Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, công ty con phải lập

thêm một bộ Báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán

trùng với kỳ kế toán của công ty mẹ Nếu điều này không thể thực

hiện được, các Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm khác nhau

có thể được sử dụng với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không

vượt quá 3 tháng Trong trường hợp này, Báo cáo tài chính sử dụng

để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao

dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của

công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của tập đoàn Độ dài của kỳ

báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập Báo cáo tài chính phải

được thống nhất qua các kỳ.

c.Quy trình kế toán hợp nhất

Hợp nhất kinh doanh đều được trình bày theo phương pháp

mua (VAS 11).

Bước 1: Xác định bên mua

Bước 2: Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh; và

Bước 3: tại ngày mua, bên mua phải phân bổ gía phí hợp

nhất kinh doanh vào giá trị hợp lý của các tài sản thuần

của bên mua.

42

1/9/2018 43

Ví dụ 2.6:

Tại ngày 01/01/N Công ty A mua 60% cổ phiếu phổ thông của công

ty B với giá 110 tỷ đồng Chi phí liên quan trực tiếp khác đến việcmua là 6 tỷ đồng Tại ngày mua giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ củacông ty B như sau:

Bảng Cân đối kế toán ( ngày 31/12/N-1)

Giá trị sổ sách Giá trị hợp lý

Lợi nhuận chưa phân phối 30

Trang 12

(w1) Giá phí hợp nhất kinh doanh

Bên mua sẽ xác định giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm:

- Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản

nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát

hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua, cộng

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh (VAS 11).

-Giá phí hợp nhất kinh doanh còn bao gồm giá trị hợp lý tại ngày trao đổi của các

khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận để đổi lấy quyền kiểm soát

bên bị mua Các khoản lỗ hoặc chi phí khác sẽ phát sinh trong tương lai do hợp

nhất kinh doanh không được coi là khoản nợ đã phát sinh hoặc đã được bên

mua thừa nhận để đổi lấy quyền kiểm soát đối với bên bị mua nên không được

tính vào giá phí hợp nhất kinh doanh

- Giá phí hợp nhất kinh doanh còn bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến

việc hợp nhất kinh doanh, như chi phí trả cho kiểm toán viên, tư vấn pháp lý,

thẩm định viên về giá và các nhà tư vấn khác về thực hiện hợp nhất kinh doanh

Các chi phí quản lý chung và các chi phí khác không liên quan trực tiếp đến

một giao dịch hợp nhất kinh doanh cụ thể thì không được tính vào giá phí hợp

nhất kinh doanh, mà được ghi nhận là chi phí trong kỳ phát sinh

45

(W1) Giá phí hợp nhất kinh doanh

- Chi phí thoả thuận và phát hành các khoản nợ tài chính là một bộ

phận cấu thành của khoản nợ đó, ngay cả khi khoản nợ đó phát hành

để thực hiện hợp nhất kinh doanh, mà không được coi là chi phí liên

quan trực tiếp đến hợp nhất kinh doanh Vì vậy, doanh nghiệp không

được tính chi phí đó vào giá phí hợp nhất kinh doanh

- Chi phí phát hành công cụ vốn cũng là một bộ phận cấu thành của

công cụ vốn đó, ngay cả khi công cụ vốn đó phát hành để thực hiện

hợp nhất kinh doanh, mà không được coi là chi phí liên quan trực tiếp

đến hợp nhất kinh doanh Vì vậy, doanh nghiệp không được tính chi

phí đó vào giá phí hợp nhất kinh doanh

Ngày mua là ngày mà bên mua đạt được quyền kiểm soát thực tế đối

với bên bị mua Khi quyền kiểm soát đạt được thông qua một giao dịch

trao đổi đơn lẻ thì ngày trao đổi trùng với ngày mua Nếu quyền kiểm

từng giai đoạn từ việc mua liên tiếp, khi đó:

a) Giá phí hợp nhất kinh doanh là tổng chi phí của các giao dịch trao

đổi đơn lẻ; và

b) Ngày trao đổi là ngày của từng giao dịch trao đổi (là ngày mà từng

khoản đầu tư đơn lẻ được ghi nhận trong báo cáo tài chính của bên

mua), còn ngày mua là ngày mà bên mua đạt được quyền kiểm soát

đối với bên bị mua

(W1) Giá phí hợp nhất kinh doanh

3 Tiền mặt $20,000 sẽ được thanh toán tiếp sau ngày mua 1 năm;

4 Nếu 1 năm sau ngày mua mà B kinh doanh có lợi nhuận thì M sẽ thanh toántiếp tiền mặt $100,000 cho B Xác suất tình huống này xảy ra là 40%;

5 Chi phí pháp lý liên quan đến việc hợp nhất kinh doanh là $15,000;

6 Quyền sử dụng đất có giá trị hợp lý là $150,000, giá trị ghi sổ trên báo cáotài chính của công ty M là $120,000;

7 Tại ngày mua, B còn nợ M tiền mua hàng chưa thanh toán là $1,000 M đãđồng ý xoá khoản nợ này như một phần của giá phí hợp nhất

Tỷ lệ lãi suất là 10%/ năm

Yêu cầu: Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh.

Nếu 1 năm sau ngày mua mà B kinh doanh có lợi nhuận thì

M sẽ thanh toán tiếp tiền mặt $100,000 cho B Xác suất tình huống này xảy ra là 40%

Chi phí pháp lý liên quan đến việc hợp nhất kinh doanh là

$15,000 Quyền sử dụng đất có giá trị hợp lý là $150,000, giá trị ghi sổ trên báo cáo tài chính của công ty M là $120,000

Tại ngày mua, B còn nợ M tiền mua hàng chưa thanh toán là

$1,000 M đã đồng ý xoá khoản nợ này như một phần của giá phí hợp nhất

Tổng

Trang 13

d.Quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất

BƯỚC 1

TÀI SẢN + TÀI SẢN = TÀI SẢN

49

NỢ PHẢI TRẢ

NỢ PHẢI TRẢ

NỢ PHẢI TRẢ

Bước 1: Cộng hợp các chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQKD (line by line), sau

đó điều chỉnh

d.Quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất

Bước 2: Loại trừ GT ghi sổ khoản Đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con

và phần vốn của công ty mẹ trong công ty con, ghi nhận LTTM hoặc lãi từ việc

mua giá rẻ

Bước 3: Phân bổ LTTM.

Bước 4: Xác định phần của bên không kiểm soát phản ánh thành 1 chỉ tiêu riêng.

- Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư, lợi nhuận

chưa phân phối…);

- Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Bước 5: Loại trừ các giao dịch nội bộ.

- Khoản đầu tư của mẹ vào các công ty con;

- Công nợ nội bộ giữa các bên;

- Doanh thu nội bộ giữa các bên;

- Lợi nhuận chưa thực hiện do hàng hóa, dịch vụ cung cấp còn nằm trong nội bộ

Lợi thế thương mại:

Hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua lại sẽ hình thành lợi thế

thương mại

LTTM = Giá phí hợp nhất – Giá trị hợp lý của TS thuần

- LTTM dương và LTTM âm

- LTTM phát sinh khi mua TS thuần và LTTM có từ hợp nhất kinh doanh

W2- Lợi thế thương mại:

W2- Lợi thế thương mại:

1/9/2018 52

LTTM phát sinh khi mua TS thuần

Vốn chủ sở hữu 800B1: Xác định bên mua Công ty AB2: Xác định giá phí hợp nhất 1.120B3: Xác định LTTM

Trang 14

Lợi thế thương mại: LTTM phát sinh khi mua TS thuần

1/9/2018

53

Giá phí hợp nhất1.120Tiền: 200

Nợ phải thu: 400

Lợi thế thương mại

LTTM phát sinh khi hình thành quan hệ mẹ con

Ex 2.9:

Công ty A mua lại 60% cổ phần của công ty B( A+B =A + B) với giá 2.400 triệu, giá

trị tài sản của công ty B được xác định như sau:

Giá sổ sách Giá trị hợp lý

Lợi thế thương mại

LTTM phát sinh khi hình thành quan hệ mẹ con

1/9/2018 55

Giá mua2.400Tiền: 400

Nợ phải thu: 800TSCĐ: 2.240Nợ phải trả: ( 400)

Phần SH của công ty mẹ trong GTHL TS thuần của công ty con : 60% x 3.040 = 1.824

Ngày đăng: 29/11/2021, 20:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w