LuyÖn tËp * Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tơng tự qua đó đánh giá những khả năng nổi bật của ngời dân lao động - Am hiÓu s©u s©u nghÒ n«ng - S½n sµng truyÒn b¸ kinh nghiÖm 1 Với các[r]
Trang 11 K iến thức : Giúp HS hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung, một số hình thức
nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ đãhọc)
2 Kỹ năng:
* Kĩ năng bài dạy: Học thuộc lòng tục ngữ, vận dụng thực tế cuộc sống
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao
động sản xuất, con ngời, xã hội
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.
B Chuẩn bị
- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo
- HS : Soạn bài và n/c bài
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm vềthiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao
động sản xuất, con ngời, xã hội
C Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1 )’
II- Kiểm tra bài cũ(3 ): ’ Kiểm tra vở bài tập của học sinh
III- Bài mới
* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó đợc ví là kho báu
của linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ mang tínhtrí tuệ, triết lý nhng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khô khan mà nh
“cây đời xanh tơi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút đợc đó là kinh nghiệmgì? Có ý nghĩa gì?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự
nhiên, lao động sản xuất con ngời, xã hội
(nghĩa đen, nghĩa bóng)
* Hoạt động 2:(5 )’
- Gọi 2 HS đọc -> GV đọc lại toàn bài
- GV cùng HS tìm hiểu những từ khó
?) Những câu nào nói về thiên nhiên? Những
câu nào diễn tả lao động sản xuất?
+ Thiên nhiên: Câu 1 -> Câu 4
+ Lao động sản xuất: Câu 5 -> Câu 8
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
2 Kết cấu, bố cục
Trang 2?) Tại sao những câu tục ngữ trên lại gộp
trong một VB
- Các hiện tợng tự nhiên (ma, nắng, bão, lụt)
có liên quan trực tiếp đến sản xuất (trồng
trọt, chăn nuôi)
* Hoạt động 3 :(18 )’
?) Đọc lại câu 1 và phân tích nội dung, nghệ
thuật của câu tục ngữ
- Phép đối: Đêm – ngày
Tháng 5 – Tháng 10
Nằm – cời
Sáng – tối
- Nói quá Cha nằm đã sáng
Cha cời đã tối
=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng 5 và
ngày tháng 10
* GV: Trớc đây nhân dân ta cha có máy móc
đo thời tiết nhng bằng kinh nghiệm, trực
giác và vốn sống họ đã nói một cách hồn
nhiên, hóm hỉnh những nhận xét đúng về độ
dài của đêm tháng 5 và ngày tháng 10 (đêm
mùa hè, ngày mùa đông)
?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?
- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công việc
và giữ gìn sức khỏe
* Đọc câu 2
?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?
- Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng
?) Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Tác
dụng?
- Vần lng : nắng – vắng
- Đối giữa hai vế
=> Nhấn mạnh sự khác biệt về sao -> sự
khác biệt về nắng, ma
?) Kinh nghiệm đợc đúc kết từ hiện tợng này
là gì? Nhắc nhở con ngời điều gì?
- Trông sao đoán thời tiết ma nắng -> nắm
đ-ợc thời tiết để chủ động sắp xếp công việc
* GV: Do tục ngữ dựa trên kinh nghiệm nên
không phải lúc nào cũng đúng vì có hôm ít
sao nhng trời không ma Đấy là kinh nghiệm
dự báo thời tiết mùa hè còn mùa đông
“nhiều sao thì ma, tha sao thì nắng”
?) Câu 3 có ý nghĩa gì? Em hiểu “Ráng mỡ
gà” nh thế nào?
- Ráng mỡ gà: Ráng vàng phía chân trời: Sắp
có bão
?) Em hiểu nh thế nào về bão?
- Gió, ma to, ngập lụt
- Nhà cửa, cây cối đổ
=> Khuyên dân chủ động giữ gìn nhà cửa,
và bảo vệ sức khỏe của mình
Trang 3* GV: Xa kia nhà ở của ngời nông dân chủ
yếu bằng tranh, rạ ngày nay ở vùng sâu,
* GV: Nạn lũ lụt thờng xuyên xảy ra ở nớc
ta vì vậy nhân dân phải có ý thức dự đoán lũ
lụt từ nhiều hiện tợng tự nhiên nh:
“ Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét
“Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì
bão”
*GV chuyển ý: 4 câu tiếp theo nêu lên
những nhận xét kinh nghiệm về đất đai,
ngành nghề trồng trọt kĩ thuật làm ruộng của
bà con nông dân
?) Câu 5 sử dụng nghệ thuật gì? Kinh
nghiệm nào đợc đúc kết từ câu tục ngữ này?
Nhận xét gì về từ ngữ? Tác dụng?
- Đối vế: Tấc đất – tấc vàng -> Đất quý hơn
vàng
?) Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Khuyên chúng ta phải bảo vệ và giữ gìn đất
?) Tục ngữ muốn xác định tầm quan trọng
hay lợi ích của 3 nghề trên?
- Lợi ích
?) Bài học rút ra là gì?
- Phải khai thác tốt điều kiện tự nhiên để tạo
của cải vật chất
* Liên hệ thực tế
?) Em hiểu câu tục ngữ thứ 7 nh thế nào? Có
gì đặc biệt trong cách diễn đạt?
- Sắp xếp vai trò các yếu tố trong nghề trồng
lúa liệt kê -> Tổng kết, khẳng định 4 bài học
lớn về làm ruộng cho năng suất cao
- Câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu sắc khuyên
ngời nông dân muốn mùa màng bội thu cần
phải đảm bảo 4 yếu tố trên
?) Em hiểu “thì” và “thục” ở câu 8 nh thế
nào?
* Câu 4
- Bằng sự quan sát tỉ mỉ thấy kiến bò
ra vào tháng 7 thì tháng 8 sẽ lụt => Cần chủ động để phòng chống
2 Những kinh nghiệm trong sản xuất
- Với phép liệt kê, câu tục ngữ khẳng
định 4 bài học lớn về làm ruộng cho năng suất cao
Trang 4- Cần gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai
sau khi canh tác
- Am hiểu sâu sâu nghề nông
- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm1) Với cách nói quá, phép đối, các câu tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về dự báothời tiết để khuyên nhủ con ngời sử dụng thời gian cho hợp lý để bảo vệ sức khỏe và
đời sống vật chất, sắp xếp công việc cho hợp lý
2) Bằng những hình ảnh so sánh, liệt kê ngắn gọn, các câu tục ngữ khuyên con ngời phải yêu quý, bảo vệ đất đai, biết tính toán trong lao động sản xuất để đạt đợc năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
IV Củng cố (3 )’ - Câu hỏi SGK
Trang 5LỚP: 7A3, 7A4
A Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp HS ý thức su tầm tục ngữ, ca dao theo chủ đề và bớc đầu biết chọn
lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
2 Kỹ năng :
* Kĩ năng bài dạy: Su tầm các câu TN
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý thức su tầm
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinhnghiệm của nhân dân về mọi mặt và đợc vận dụngvào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày
2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân
- GV nêu yêu cầu về nội
dung, cách su tầm, thời gian
II Yêu cầu s u tầm
1 Giới hạn
- Đông Triều – Quảng Ninh
- 20 câu
2 Nguồn s u tầm
- Hỏi cha, mẹ, ngời già, nhà văn
- Tìm trong sách báo địa phơng
3 Nội dung
- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sựtích, từ ngữ địa phơng
4 Cách s u tầm
- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học
- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca
Trang 6* Kĩ năng bài dạy: Nhận diện văn bản nghị luận.
* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá
nhân về đặc điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệuquả bằng văn nghị luận
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng
- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghịluận đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bàivăn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (5’)
?) Thế nào là văn bản biểu cảm?
III- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
+ GV: Đó là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống
khiến ta phải bận tâm và cần giải quyết
?) Khi gặp những câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các
kiểu văn bản đã học nh miêu tả, biểu cảm hay không? Vì
Trang 7th-?) Vậy làm thế nào để trả lời đợc các câu hỏi nh trên? Ta
xét một ví dụ cụ thể “Thế nào là sống đẹp”
ngời đọc, ngời nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình
?) Để trả lời những câu hỏi nh thế, hàng ngày trên báo
chí, đài phát thanh truyền hình em thờng gặp những loại
văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”
?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc
đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)
?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì?
Những ý kiến đó đợc diễn đạt thành những luận điểm
nào? Tìm các câu văn thể hiện?
- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp
đem lại
- Ngời đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam
- Luận điểm (nói cái gì?)
+ Nâng cao dân trí
+ Ngời VN phải hiểu quyền lợi và bổn phận của mình,
phải có tri thức để xây dựng nớc nhà
Vì mong quan điểm của tác giả: khẳng định một ý kiến,
một t tởng
?) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những
lí lẽ nào? Hãy liệt kê?
?) Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Chống
nạn mù chữ có thực hiện đợc không? Bằng cách nào?
- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CM T8
- Điều kiện có để ngời dân xây dựng đất nớc
- Làm Ngời biết chữ dạy ngời cha biết chữ
Chồng dạy vợ, anh dạy em
Chủ dạy ngời làm
Ngời phụ nữ cũng cần phải học
?) Câu văn nào thể hiện dẫn chứng?
- 95% chính sách ngu dân của thực dân Pháp
?) Theo em ngoài luận điểm rõ ràng văn nghị luận cần
phải đảm bảo những yêu cầu nào nữa?
- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
=> Đây chính là nội dung ghi nhớ 2
?) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn
kể chuyện, miêu tả, biểu cảm đợc không? Tại sao?
- Không Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi
mọi ngời chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ, rõ
2 Văn bản nghị luận
- Đa ra những luận điểmkhẳng định một ý kiếnhoặc một quan điểm
- Vấn đề trong văn nghịluận đa ra phải đề cậptới cuộc sống, xã hội
Trang 8+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức
+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo
vệ quan điểm của mình
?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn
nào thể hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng
+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu
Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen
xấu trong cuộc sống hàng ngày
+ Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu
Thói quen đã thành tệ nạn
Tạo thói quen tốt là rất khó
Nhiễm thói quen xấu là dễ
+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm đọc sách
Thói quen xấu:
?) Mục đích của tác giả là gì?
?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì
sao?
- Thực tế nớc ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra
nhiều thói quen xấu
?) Nhân dân ta đã làm gì để sửa thói quen xấu? ở trờng,
Bài 1(9): Cần tạo ra thói
quen tốt trong xã hộia) Đây là văn bản nghịluận vì:
+ Hình thành thói quentốt
Bài 2(10)
Gồm 3 phầnP1: 2 câu đầuP2: 3 câu cuốiP3: Còn lại
+ Kể về 2 cái biển hồ: Biển chết và Biển Galilê
=> Bày tỏ về 2 cách sống Thu mình, không chia sẻ,
Trang 9E Rút kinh nghiệm
……… ………
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt: so sánh,
ẩn dụ nghĩa bóng của các câu tục ngữ trong bài học
2 Kỹ năng : * Kĩ năng bài dạy: phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao
động sản xuất, con ngời, xã hội
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ : Vân dụng TN đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao
động sản xuất, con ngời, xã hội
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Đọc thuộc lòng và phân tích nội dung – nghệ thuật tiêu biểu những câu tục
ngữ nói về thiên nhiên?
?) Đọc thuộc lòng và phân tích nội dung – nghệ thuật tiêu biểu những câu tục
ngữ về lao động sản xuất?
III- Bài mới
* Giới thiệu bài: Cuộc sống vốn muôn màu, muôn vẻ mà thiên nhiên lại đợc kết tinh
từ cuộc sống phong phú Chính vì thế tục ngữ sẽ còn giúp chúng ta biết đợc cách nhìnnhận, đánh giá của con ngời trong xã hội xa kia
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 10* Hoạt động 2 :(20 )’
?) Xét về nội dung có thể chia văn bản thành mấy nhóm?
- 3 nhóm: Về phẩm chất con ngời: Câu 1, 2, 3
Về học tập tu dỡng: Câu 4, 5, 6
Quan hệ ứng xử: Câu 7, 8, 9
GV chuyển ý
- GV giao 3 nhóm học tập Giao mỗi nhóm chuẩn bị một nội
dung -> Cử đại diện trình bày
* Nhóm 1
?) Kinh nghiệm đúc rút đợc ở câu 1 là gì? Nghệ thuật tiêu
biểu
- Đề cao giá trị của con ngời so với của cải
- Nghệ thuật: So sánh: 1 mặt ngời – 10 mặt của
?) Đây là kiểu so sánh gì? Tác dụng?
- So sánh ngang bằng, kết hợp với số từ 1 – 10
=> Khẳng định, đề cao giá trị của con ngời, con ngời là thứ của
cải quý nhất
?) Qua câu tục ngữ ông cha ta muốn khuyên nhủ điều gì? Tìm
những câu tục ngữ có ý nghĩa tơng tự?
- Ngời sống đống vàng
- Ngời làm ra của chứ của không làm ra ngời
?) Cây tục ngữ thứ 2 nói đến “răng” và “tóc” Theo em đó là
những phơng diện sức khỏe hay đó là những vẻ đẹp của con
ngời?
- Răng, tóc là những bộ rất nhỏ ở cơ thể con ngời lại là yếu tố
quan trọng tạo nên vẻ đẹp của con ngời
?) Bài học rút ra từ câu tục ngữ này?
- Biểu hiện ở con ngời đều phản ánh vẻ đẹp, t cách của con
ng-ời => Nhắc nhở con ngng-ời về cách đánh giá, nhận xét
?) Tìm những câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tơng tự?
- Một yêu tóc bỏ đuôi gà
Hai yêu răng trắng nh ngà dễ thơng
=> Câu tục ngữ khuyên chúng ta hãy biết hoàn thiện mình từ
những điều nhỏ nhặt nhất
?) Em có nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ 3? Tác
dụng?
- Đối lập ý trong mỗi vế: Đói – sạch; Rách – thơm
?) Em hiểu nghĩa câu tục ngữ này nh thế nào?
- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ
Dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, thơm tho
- Nghĩa bóng: Dù vật chất thiếu thốn, khó khăn vẫn phải giữ
phẩm chất trong sạch đáng trọng Con ngời phải có lòng tự
trọng
?) Tóm lại 3 câu tục ngữ trên muốn khuyên nhủ chúng ta điều
gì? Có gì đặc biệt trong cách diễn đạt?
- 2 HS trả lời
- GV chuyển ý
* Đại diện nhóm 2 trình bày: HS nhóm khác bổ sung
?) 3 câu 4, 5, 6 đúc kết những kinh nghiệm gì?
- Dựa vào đâu mà em tìm đợc những bài học đó?
+ Câu 4: Điệp từ “học” nhấn mạnh việc học tỉ mỉ, toàn diện:
Trong giao tiếp, c xử, công việc
?) Em hiểu nh thế nào về “ học gói” và “học mở”
II Phân tích văn bản
1 Bố cục: 3 nhóm
2 Phân tích a) Kinh nghiệm và bài học về phẩm giá con ng ời
=> Với cách nói giàu hình ảnh, các câu khẳng định conngời là giá trị nhất nên phải yêu quý, bảo vệ và biết đánh giá một cách thấu
đáo, đồng thời nhắnnhủ con ngời phải biết giữ gìn phẩm giá trong sạch của mình
b) Kinh nghiệm và bài học về việc học tập, tu d ỡng
Trang 11- Biết làm mọi việc cho khéo tay
?) Tìm những câu tục ngữ khác có ý nghĩa tơng tự
- ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Nhấn mạnh vai trò Trong học tập, rèn luyện không thể
của ngời thầy thiếu thầy
?) Câu tục ngữ khuyên nhủ điều gì?
- Không đợc quên công lao dạy dỗ của thầy
?) Phải chăng câu 5 – câu 6 có ý nghĩa trái ngợc nhau
- Không, bổ sung để hoàn chỉnh quan niệm về việc học của
con ngời trong cuộc sống => Khẳng định: Vai trò của ngời
thầy và quá trình tự học của con ngời đều rất quan trọng
?) Hãy tìm vài cặp câu tục ngữ có nội dung tơng tự ngợc nhau
nhng bổ sung cho nhau
- Máu chảy ruột mềm
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần
?) Qua 3 câu tục ngữ trên, em rút ra bài học gì về việc học tập
và tu dỡng
- 2 HS -> GV chốt
* Đại diện nhóm 3 trình bày
?) Các câu 7, 8, 9 cho ta bài học gì về quan hệ ứng xử trong
cuộc sống? Hãy phân tích từng câu?
+ Câu 7: So sánh: Thơng ngời – thơng dân
Tình thơng đối Tình thờng dành
với ngời khác cho mình
=> Là triết lí về cách sống đầy giá trị nhân văn
?) Lời khuyên của câu tục ngữ?
- Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha
- Không nên sống ích kỉ
=> GV: Tục ngữ không chỉ là kinh nghiệm về tri thức, về cách
ứng xử mà còn là bài học về tình cảm
+ Câu 8:
- ý nghĩa: Khi đợc hởng thành quả, phải nhớ công ngời gây
dựng nên => Mọi thứ ta hởng thụ đều do công sức của con
ng-ời -> Nghệ thuật ẩn dụ
?) Bài học rút ra từ đây?
- Cần trân trọng sức lao động của mọi ngời, phải biết ơn
?) Trong thực tế, câu tục ngữ này sử dụng hoàn cảnh cụ thể
nào?
=> Nhân dân ta khuyên nhủ học tậpphải toàn diện, tỉ mỉhọc thầy, học bạn mới trở thành ngời lịch sự, có văn hóa
c) Kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử
Trang 12- Con cháu - ông bà, cha mẹ
- Học sinh – Thầy cô giáo
- Nhân dân – Anh hùng, liệt sĩ
+ Câu 9: Câu này sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
- Nghệ thuật ẩn dụ, đối lập giữa hai vế -> Khẳng định sức
mạnh của đoàn kết, chia sẻ thất bại
?) Bài học nào đợc rút ra từ câu tục ngữ 7, 8, 9?
- Phải có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc, tránh lối
sống cá nhân
=> Qua những hình
ảnh so sánh, ẩn dụ, các câu tục ngữ khuyên con ngời lòng nhân ái, vị tha,luôn ghi nhớ công lao của những ngời
đi trớc
* Hoạt động 3: (5 )’
?) Văn bản “Tục ngữ về cngời ” giúp em hiểu những quan
điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?
- Đòi hỏi cao về cách sống, cách làm ngời
- Mong muốn con ngời hoàn thiện
- Đề cao, tôn vinh giá trị làm ngời
?) Bài tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
- So sánh, ẩn dụ -> Tạo sự tự nhiên dễ hiểu, không áp đặt mà
thấm thía -> Gọi HS đọc ghi nhớ
ăn quả nhớ kẻ trồng cây Trái nghĩa: ăn cháo đá bát
Trang 132 Kỹ năng :
* Kĩ năng bài dạy: Biết cách chuyển đổi câu rút gọn và ngợc lại
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút
gọn/ chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộngcâu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt
3 Thái độ: Có ý thức chuyển đổi câu đúng.
B Chuẩn bị
- SGK, SGV, bài soạn, TLTK
- HS : n/c bài
C Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, phiếu học tập, thảo luận
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt
- Thực hành có hớng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đậc điểm, cách chuyển đổi câu theotình huống cụ thể
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức: (1 )’
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới
*Giới thiệu bài: Câu hoàn chỉnh là câu có đầy đủ 2 bộ phận (C – V) là nòng cốt câu.
Nhng khi nói hoặc viết ta thấy hiện tợng thiếu một bộ phận hoặc thiếu cả 2 bộ phậnchính của câu Đó chính là dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:(7 )’
- Gọi 1 HS đọc 2 VD (a, b)
GV: Câu tục ngữ ở VD a nằm trong văn bản “Tục ngữ
về con ngời và xã hội” Nội dung câu tục ngữ này là gì?
- Điệp từ “học” nhắc lại nhiều lần nhấn mạnh việc học tỉ
mỉ, toàn diện: Trong giao tiếp, c xử, công việc
?) Hai câu (a, b) có những từ ngữ nào khác nhau
- Chúng ta, em, chúng em
*GV: Vì tục ngữ thờng đúc rút những kinh nghiệm
chung đa ra những lời khuyên chung nên tránh dùng chủ
ngữ có tính chất cá nhân nh
?) Câu a đã lợc bỏ chủ ngữ Vì sao?
- Vì đây là câu tục ngữ đa ra lời khuyên hoặc lời nhận
xét về đặc điểm của ngời VN ta
* GV yêu cầu HS quan sát VD 4 (a, b) SGK 15 trên
- Câu a: vắng chủ ngữ
- Câu b: có chủ ngữ
Trang 14b) Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai
?) Trong các câu đợc gạch chân, thành phần nào của câu
đợc lợc bỏ? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Gọi đại diện trình bày
?) Trớc tiên hãy thêm những từ ngữ thích hợp vào các
câu đó để chúng đầy đủ nghĩa
a) Rồi 3, 4 ngời, 6, 7 ngời đuổi theo nó
b) Ngày mai mình đi Hà Nội
?) Vậy chúng ta vừa thêm thành phần gì cho mỗi câu?
2 Ghi nhớ 1: SGK(15)
* Hoạt động 2:(10 )’
* Gọi 1 HS đọc NL 1 (SGK 15)
?) Hãy quan sát câu in đậm trong VD 1(15) và cho biết
những câu trên thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn
câu nh vậy không? Vì sao?
- HS thảo luận, trình bày
* GV: Nên tìm những từ ngữ có thể thêm vào các câu đó
rồi xác định thành phần câu bị thiếu
- Các câu trên đều thiếu chủ ngữ -> Không nên rút gọn
nh vậy vì khó hiểu, khó khôi phục đợc chủ ngữ trong
văn cảnh đó
* Gọi 1 HS đọc NL 2 (SGK 15)
?) Em có nhận xét gì về câu trả lời của ngời con? Em
sửa lại nh thế nào?
- Câu trả lời không lễ phép Cần thêm từ “ạ”
?) Qua 2 VD trên, them em khi rút gọn câu cần chú ý
* Lu ý: Căn cứ vào ngữ cảnh bao giờ cũng có thể nhận
biết và khôi phục lại đợc thành phần bị rút gọn
- Rút gọn câu khác với câu què, câu cụt (viết sai quy
tắc)
II Cách dùng câu rút gọn
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
- Ngời đọc, ngời nghe hiểu đúng nội dung câu
- Tùy thuộc vào văn cảnh
2 Ghi nhớ 2: SGK(16)
Trang 15* Hoạt động 3 : (18 )’
- Gọi HS trình bày miệng
- Gọi HS trình bày miệng
- Yêu cầu thảo luận nhóm
Mỗi bàn một nhóm
- Yêu cầu HS trình bày vào
phiếu học tập
B Luyện tập Bài 1 (16)
a) Câu rút gọn:
- Câu b: Rút gọn CN -> Chúng ta ăn quả phải
- Câu c: rút gọn CNb) Mục đích: câu ngắn gọn, dễ nhớ
- C5: CN -> Quan tớngC6, 8: CN -> Quan tớngc) Trong thơ, ca dao thờng có nhiều câu rút gọn vì
số chữ trong dòng hạn chế, diễn đạt phải xúc tích
Bài 3 (17)
- Cậu bé và ngời khách hiểu lầm vì cậu bé đã dùng 3cậu rút gọn: mất rồi, cha, tối hôm qua, cháy ạ
- Đối tợng cậu bé nói là “tờ giấy”
- Đối tợng ngời khách hiểu là “bố cậu bé”
=> Bài học: Thận trọng khi dùng câu rút gọn vì dễgây hiểu lầm
Bài thêm: Viết một đoạn văn hội thoại chủ đề họctập trong đó có dùng câu rút gọn
IV Củng cố (2’) - Câu hỏi trong SGK
V H ớng dẫn về nhà(2 )’
- Học bài, chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận
E Rút kinh nghiệm
……… ………
TUẦN: 22
Trang 16BÀI DẠY: Đặc điểm của văn bản nghị luận
PPCT: 85
NGÀY DẠY:
LỚP: 7A3, 7A4
A Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp HS nhận rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan
hệ giữa chúng với nhau
2 Kỹ năng:
* Kĩ năng bài dạy: Rèn kỹ năng nhận biết, gọi tên đúng, sử dụng đúng các yếu tố đó.
* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá
nhân về đặc điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệuquả bằng văn nghị luận
3 Thái độ : tích cực vận dụng vào cách viết năn NL
B.Chuẩn bị
- GV : Soạn bài, TLTK, bảng phụ
- HS : n/c bài
C Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng
- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận
đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn nghịluận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là văn bản nghị luận? Hãy nêu các dạng văn bản nghị luận thờng gặptrong cuộc sống?
III- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(20 )’
- Yêu cầu HS đọc lại văn bản “Chống nạn thất học”
?) Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan
điểm tong bài nghị luận
Luận điểm chính của bài là gì?
- Chống nạn thất học -> Tập trung ở nhan đề
?) Luận điểm đó đợc nêu ra dới dạng nào và đợc
cụ thể hóa thành những câu văn nh thế nào?
- Dạng khẩu hiệu -> trình bày đầy đủ “Mọi ngời
VN chữ quốc ngữ”
- Cụ thể hóa (điểm phụ)
+ Những ngời đã biết chữ dạy
+ Những ngời cha biết chữ
+ Phụ nữ lại càng cần phải học
?) Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị
- Yêu cầu: đúng đắn, rõ ràng, nổi bật
* Ghi nhớ 2
Trang 17- Thể hiện quan điểm của ngời viết
?) Muốn có sức thuyết phục, luận điểm phải đạt
*GV: Luận điểm là điểm quan trọng, ý chính
đ-ợc nêu ra và bàn luận Có luận điểm chính (Tổng
quát, bao trùm toàn bài), có luận điểm nhỏ (là bộ
phận của luận điểm chính)
+ Luận điểm chính: Tiếng Việt giàu và đẹp
=> Luận điểm phụ: TV giàu thanh điệu
TV uyển chuyển, tinh tế
TV hóm hỉnh
* GV chuyển
?) Em hiểu luận cứ là gì?
- 2 HS nêu -> GV chốt: là lí lẽ và dẫn chứng làm
cơ sở cho luận điểm Nói cách khác là căn cứ để
lập luận, chứng minh hay bác bỏ
?) Hãy chỉ ra những luận cứ trong văn bản
“Chống nạn thất học”
- Luận cứ (lí lẽ) Do chính sách ngu dân dân tộc
Nay xây dựng đất nớc
?) Để luận cứ có sức thuyết phục cần phải đảm
bảo yêu cầu gì?
- Luận cứ phải chặt chữ, sinh động, tiêu biểu
lý qua diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp
?) Hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản
?) Hãy nêu luận điểm, luận cứ và cách lập luận
?) Nhận xét về sức thuyết phục của văn bản?
- Gọi 1 HS đọc bài
B Luyện tập
* Luận điểm: Cần tạo ra thói
quen xã hội
* Luận cứ: Có thói quen tốt và
thói quen xấu
- Lí lẽ 1: thói quen tốt -> Dẫnchứng: Luôn dậy sớm
- Lí lẽ 2: thói quen xấu -> Dẫnchứng: Hút thuốc lá
* Lập luận: Phân tích tác hại của
thói quen xấu -> nhắc nhở mọi
Trang 18ngời tạo thành thói quen tốt tạonếp sống văn minh
1 Kiến thức: Giúp HS làm quen với các đề văn nghị luận Biết tìm hiểu đề và cách lập
lý cho bài văn nghị luận
2 Kỹ năng :
* Kĩ năng bài dạy :Rèn kĩ năng làm văn nghị luận
* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá
nhân về đặc điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệuquả bằng văn nghị luận
3 Thái độ: Hăng hái xây dựng bài
B Chuẩn bị
- Soạn giáo án, SGV, SGK,TLTK, một số đề bài văn nghị luận
C Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng
- Phân tích các tình huống giao tiếp để biết tìm hiểu đề và cách lập lý cho bài văn nghịluận
Trang 19- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận.
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn nghịluận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Đặc điểm của văn bản nghị luận?
III- Bài mới
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 :(15 )’
- Yêu cầu HS đọc 11 đề
?) Các vấn đề nêu trên có thể xem là đề bài đợc không?
- Có Vì các đề nêu trên thể hiện chủ đề của bài văn
?) Căn cứ vào đâu mà ta biết đó là đề văn nghị luận?
- Mỗi đề nêu ra một khái niệm, một vấn đề lí luận thực
chất là những nhận định, quan điểm, luận điểm, t
+ Phản đối: phê phán những sai trái của vấn đề
?) Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm
văn?
- Nh lời khuyên, tranh luận, giải thích định hớng cho
bài viết
* GV chuyển ý: Xét đề bài “Chớ nên tự phụ”
?) Đề nêu lên vấn đề gì? Đối tợng và phạm vi?
+ Vấn đề: Đề cập đến một khía cạnh tình cảm, một
cách sống của con ngời
+ Đối tợng: Mọi ngời
+ Phạm vi: Trong cuộc sống
?) Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng định hay phủ
định (T/c’?)
- Phê phán một cách sống, một lối sống xấu -> Phủ định
?) Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm gì?
- Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình trớc vấn đề
?) Trớc một đề văn, muốn làm bài tốt còn phải tìm hiểu
điều gì trong đề bài
- Đọc kĩ đề, tìm luận điểm – kiểu bài – phạm vi nghị luận
A Lý thuyết.
I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận
a) Nội dung
- Nêu vấn đề
- Ngời viết bày tỏ quan
điểm của mình về vấn đề
b) Tính chất
- Ca ngợi, khuyên nhủ, phản đối…
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
- Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của đề
* Hoạt động 2:(9 )’
- Gọi một HS đọc đề bài
?) Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiện một t tởng, một
thái độ đối với thói quen tự phụ Em có tán thành với ý
kiến đó không?
?) Hãy lập luận cho luận điểm đó? Cụ thể hóa bằng
luận điểm chính và luận điểm phụ?
?) Tìm luận cứ bằng cách nào?
- Nêu các câu hỏi
+ Tự phụ là gì? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
?) Nên bắt đầu lời khuyên nh thế nào? Dẫn dắt ngời
Trang 21IV Củng cố: (1’)
V H ớng dẫn về nhà :(2 )’
- Học bài, tìm tài liệu tham khảo, lập dàn ý chi tiết cho BT 1
- Soạn: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
* Kĩ năng bài dạy :- Nắm đợc cách nghị luận chặt chẽ, sáng tạo, ngắn gọn, có tính chất
mẫu mực của bài văn Nhớ đợc câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánhtrong bài văn
* Kĩ năng sống :- Tự nhận thức đợc tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của
- GV: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo
- HS: Soạn bài,n/c bài
C Ph ơng pháp:
- Phát vấn câu hỏi, giảng, bình, thảo luận
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức: (1’)
II- Kiểm tra bài cũ:(5 )’
? Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con ngời và về xã hội Phân tích nội dung, nghệthuật tiêu biểu của 3 câu tục ngữ đầu?
III- Bài mới
* Giới thiệu bài: HS nhắc lại khái niệm về văn bản nghị luận?
GV: “Tinh thần yêu nớc” là một bài văn ngắn gọn nhng có thể xem là mẫu mực về văn
bản nghị luận chứng minh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:
?) Nhắc lại vài nét về tác giả?
?) Bài văn đợc viết trong hoàn cảnh nào?
- Là đoạn trích trong văn kiện báo cáo chính
trị do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại
Đại hội lần II của Đảng Lao động VN tại
I Giới thiệu chung.
Trang 22+ Tiếp -> yêu nớc: chứng minh những biểu
hiện của lòng yêu nớc
+ Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta
?) Tác giả làm thế nào để đạt mục đích của
văn bản?
- Dùng lí lẽ + Dẫn chứng => khẳng định
truyền thống yêu nớc của nhân dân ta
?) Văn bản biết theo phơng thức nào?
- Nghị luận -> Văn bản nghị luận
* GV chuyển ý
?) Em hiểu tình cảm nh thế nào đợc gọi là
“nồng nàn yêu nớc”
- Tình yêu nớc mãnh liệt, sôi nổi, chân thành
?) Lòng yêu nớc đó đợc tác giả nhấn mạnh ở
lĩnh vực nào? Tại sao?
- Đấu tranh chống ngoại xâm Vì:
+ Đặc điểm lịch sử dân tộc luôn có giặc
ngoại xâm và chống giặc ngoại xâm
+ Văn bản đợc việt khi ta đang chống Pháp
?) Nổi bật trong đoạn văn mở đầu văn bản là
?) Đoạn văn mở đầu có ý nghĩa gì? Cảm xúc
của tác giả biểu hiện nh thế nào?
- Tạo luận điểm chính cho văn bản, bày tỏ
nhận xét chung về lòng yêu nớc của nhân
dân ta -> Rng rng tự hào
?) Để làm rõ lòng yêu nớc của nhân dân ta,
tác giả đã đa ra dẫn chứng và sắp xếp theo
- “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu ớc” là luận điểm chính thể hiện niềm
n-tự hào về truyền thống yêu nớc của dân tộc ta
Trang 23Trong hiện tại:
Đồng bào ta
- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng
?) Vì sao tác giả khẳng định: Chúng ta có
quyền tự hào đó?
- Các thời đại gắn liền với những chiến công
hiển hách trong lịch sử chống ngoại xâm
?) Nhận xét về các dẫn chứng trong giai
đoạn lịch sử này?
- Tiêu biểu -> Chứng minh cho lòng yêu nớc
trong lịch sử dân tộc -> thuyết phục ngời
đọc
?) Đọc lại đoạn văn “Đồng bào ta ngày
nay nồng nàn” và cho biết vai trò của câu
đầu, câu cuối
- Câu đầu: mở đoạn -> liên kết với đoạn trớc
- Câu cuối: kết đoạn: lòng yêu nớc của đồng
bào ta
?) Tác giả đã chứng minh cho lòng yêu nớc
của đồng bào ta ngày nay nh thế nào?
- Tất cả mọi ngời đều có lòng yêu nớc: từ
các cụ già giết giặc
- Tất cả mọi nơi đều có lòng yêu nớc: Từ
=> Thể hiện sâu sắc, toàn diện và cụ thể t
t-ởng nêu ở đầu bài “Dân ta yêu nớc”
?) Qua đoạn văn em thấy cảm xúc của tác
giả nh thế nào?
- Cảm phục, ngỡng mộ đồng bào ta
GV: Với tài năng Hồ Chí Minh, các câu
văn, dẫn chứng vừa toàn diện vừa giữ đợc
mạch văn thông thoáng, cuốn hút ngời đọc
?) Câu mở đầu phần kết tác giả sử dụng
nghệ thuật gì? Tác dụng?
- So sánh đặc sắc:
Tinh thần yêu nớc/ cũng nh các thứ của quý
Trừu tợng vô hình/cụ thể, hữu hình
=> Đề cao giá trị của lòng yêu nớc
?) Em hiểu nh thế nào về lòng yêu nớc “trng
bày” và lòng yêu nớc “dấu kín”?
* Trong hiện đại
- Trong thời đại ngày nay lòng yêu
n-ớc biểu hiện ở mọi lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn xứng
Trang 24- 3 câu rút gọn: Câu 2, 3, 5 -> Dùng hình
ảnh để diễn đạt
*GV: Với cách nói ngắn gọn, tợng hình,
ng-ời đọc dễ
dàng hiểu đợc 2 trạng thái của lòng yêu nớc,
ý tởng sâu sắc mang tầm khái quát cao nhng
lời văn và ngôn ngữ giản dị, đúng nh nhận
xét: Văn Hồ Chí Minh đạt đợc chuẩn mực
“4 dễ”: dễ đọc, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ vận dụng
?) Khi bàn về “bổn phận” tác giả bộc lộ
quan điểm yêu nớc nh thế nào?
- Động viên, khích lệ tiềm năng yêu nớc của
mọi ngời Phải ra sức giải thích, tuyên
- Giọng văn tha thiết, sôi nổi giàu cảm xúc
?) Bài văn giúp em hiểu thêm về lòng yêu
n-ớc nh thế nào? Hiểu thêm về Hồ Chí Minh
Trang 25* Kĩ năng bài dạy: - Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt, biết sử dụng câu đặc biệt
trong những tình huống cụ thể
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút
gọn/ chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộngcâu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt
3 Thái độ:- HS có ý thức sử dụng câu đặc biệt đúng hoàn cảnh giao tiếp.
B Chuẩn bị : - SGK, SGV, bài soạn, TLTK.
- HS : n/c bài
C Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, phiếu học tập, thảo luận
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt
- Thực hành có hớng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đậc điểm, cách chuyển đổi câu theotình huống cụ thể
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức: (1’)
II- Kiểm tra bài cũ: (5’)
?) Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng? Cách dùng? Ví dụ?
* Đáp án : Khi nói hoặc viết có thể lợc bỏ một số thành phần của câu tạo thành
câu rút gọn việc lợc bỏ một số thành phần câu thờng nhằm mục đích : Làm cho câugọn hơn , vừa thông tin đợc nhanh vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu
đứng trớc.và ngụ ý hành động đặc điểm nói trong là của chung mọi ngời đợc bỏ chủngữ Song khi dùng câu rút gọn cần chú ý không làm cho ngời nghe ngời đọc hiểu saihoặc không hiểu ND câu nói, không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã
III- Bài mới:
GV đa ra 2 VD: a) Đám ngời nhốn nháo lên Tiếng reo, tiếng vỗ tay (Nam Cao)
b) Chị gặp anh ấy bao giờ?
Một ngày mùa xuân
=> HS xác định và khôi phục thành phần -> Câu (a) không khôi phục đ ợc đó là câu đặc biệt
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (27 )’ Câu đặc biệt
GV treo bảng phụ -> Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận, chọn đáp án
đúng (đáp án c): Câu không thể có chủ
ngữ, vị ngữ
* GV: Đó là câu đặc biệt
?) Thế nào là câu đặc biệt?
- Gọi 1 HS trả lời GV chốt bằng ghi
Trang 26câu: câu đơn bình thờng, câu rút gọn,
VD: Nớc (lời ngời ốm gọi ); Mùa xuân
Im lặng quá (Nam Cao); Cháy nhà!
II Tác dụng của câu đặc biệt
yêu cầu ( 1kiểu câu)
- HS viết vào phiếu học tập, GV thu
3 giây 4 giây 5 giây Lâu quá!
- Không có câu rút gọnc) Câu đặc biệt: 1 hồi còi
- Không có câu rút gọnd) Câu đặc biệt: Lá ới!
- Câu rút gọn: Hãy kể chuyện đi ! Bình thờng lắm đâu
2 BT 2(29)
Câu đặc biệt
- 3 câu đầu
Ví dụ
- Câu 4(VDb)
- VD c
- Câu 1 VDd
Câu rút gọn
- VD a
- Câu 2 VDd
- Câu 1 VDd
- Xác định thời gian
- Bộc lộ cảm xúc
- Liệt kê, thông báo về sự tồntài của sự vật
- Gọi đáp
- Câu gọn, tránh lặp từ
- Rút gọn chủ ngữ -> câugọn hơn (câu mệnh lệnh)
3 BT 3 (29)
Viết đoạn văn
* Hoạt động 2: (8’)THCHD: Bố cục và phơng I Mối quan hệ giữa bố cục
và lập luận
Trang 27pháp lập luận trong bài văn nghị luận
HS đọc bài “Tinh thần yêu nớc ”
?) Mỗi phần có mấy đoạn? Các luận điểm?
- Mở bài, kết bài: 1 đoạn
- Thân bài: 2 đoạn
+ Luận điểm chính xuất phát: Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nớc
+ Luận điểm phụ: Lòng yêu nớc trong quá khứ
Lòng yêu nớc hiện tại
+ Luận điểm kết luận: Bổn phận của chúng ta (mục
đích)
* Chú ý tới quan hệ hàng ngang
?) Hàng 1, 2 lập luận theo quan hệ gì? Tại sao?
- Lập luận theo quan hệ nhân – quả
+ Có nồng nàn yêu nớc -> truyền thống quí báu nớc
- Suy luận tơng đồng: Từ truyền thống -> bổn phận:
phát huy lòng yêu nớc => là kết luận, mục đích,
nhiệm vụ trớc mắt
* Chú ý quan hệ hàng dọc
? Nói quan hệ hàng dọc (1) là lập luận tơng đồng có
đúng không?
- Là suy luận tơng đồng theo dòng thời gian: nêu
nhận định -> hiện tại -> nhiệm vụ trớc mắt
?) Bố cục bài nghị luận nói chung? Cách lập luận?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt
- HS đọc ghi nhớ
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
“Tinh thần yêu nớc"
a) Bố cục: 3 phần
- Mở bài: nêu vấn đề
- Thân bài: 2 luận diểm+ Lòng yêu nớc trong quá khứ
+ Lòng yêu nớc hiện tại
- Kết bài: khẳng định vấn đề
b) Lập luận
- Hàng ngang: nhân quả, tổngphân hợp, tơng phản
- Hàng dọc: suy luận, tơng
đồng
2 Ghi nhớ: Sgk( 31)
Trang 28- Chỉ những ông thầy lớn biết dạy cho học trò
- Thầy giỏi đào tạo trog giỏi
- Mở bài: Nhiều ngời >< ít ngời => lập luận tơng phản
- Thân bài: Câu chuyện để chứng minh cho luận điểm “Học cơ bản ” -> lí lẽ + dẫn chứng
- Kết bài: khẳng định luận điểm – bài học rút ra
* Quan hệ nhân quả
+ Chịu khó luyện tập -> Có tiền đồ+ Thầy lớn -> Dạy trò những điều cơ bản+ Thầy giỏi -> Trò giỏi
IV Củng cố:(2 ) ’ – Thế nào là câu đặc biệt?
V H ớng dẫn về nhà :(2 )’ - Học bài, lấy ví dụ, hoàn thiện Bài tập 3
- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
E Rút kinh nghiệm
……… ………
TUẦN: 23
BÀI DẠY: Luyện tập về phơng phápLập luận trong văn nghị luậnPPCT: 91,92
Trang 29- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về đặc
điểm, tầm quan trọng của các phơng pháp, thao tác nghị luận và cách viết đoạn vănnghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn phơng pháp và thao tác lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập
đoạn/ bài văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau
3 Thái độ : nghiêm túc luyện tập
II- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Trình bày bố cục của bài văn nghị luận? Có những phơng pháp lập luận nào?Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?
* Đáp án : Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần … Ngời ta thờng lập luận theocác phơng pháp sau: suy luận nhân quả, suy luận tơng đồng…
III- Bài mới: Ở cỏc tiết học trước chỳng ta đó được tỡm hiểu về văn nghị luận,cỏch làm để cú được một vb nghị luận tốt Để xỏc định xem khả năng ứng dụng lý thuyết vào bài làm như thế nào tiết này chỳng ta sẽ đi vào “Luyện tập về phương phỏp lập luận trong văn NL.”
Trang 30Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(10 )’
?) Em hiểu nh thế nào về lập luận?
- 2 HS trả lời
- 1 HS dọc VD
?) Trong các câu trên, bộ phận nào là luận
cứ? Bộ phận nào là kết luận thể hiện t tởng
của ngời nói?
?) Mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận
là nh thế nào?
- Luận cứ nêu nguyên nhân, kết luận nêu kết
quả
?) Có thể thay đổi vị trí của luận cứ và kết
luận cho nhau không?
- Có.Vì nội dung không thay đổi
* GV treo bảng phụ chép bài tập 2
- HS lên điền luận cứ phù hợp
* Lu ý: 1 kết luận có thể có nhiều luận cứ
* GV treo bảng phụ chép bài tập 3
- Là những kết luận có tính khái quát, có ý
nghĩa phổ biến đối với xã hội
=> Nhân – quả
* Có thể thay đổi vị trí luận cứ- kết luận
2 Bài tập 2 (33)a) vì đó là nơi chắp cánh ớc mơ cho em
b) vì chẳng có ai tin mìnhc) Mệt mỏi quá
d) Cha mẹ là thầy dạy đầu tiên e) Nghỉ hè đã đến
3 Bài tập 3(33)a) đi xem phim đi !(đi dạo đi)b) phải ôn suốt ngày thôi!
c) ai cũng khó chịud) phải độ lợng (gơng mẫu( chứ)e) nên học hành sút kém hẳn đi
II Lập luận trong văn nghị luận
Trang 31IV Củng cố
V H ớng dẫn về nhà
- Ôn lại các khái niệm: luận cứ, luận điểm, lí lẽ trong văn nghị luận
- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng việt
? Trả lời câu hỏi SGK
? Su tầm dẫn chứng minh hoạ
? Tìm luận điểm, luận cứ và nhận xét cách lập luận
E Rút kinh nghiệm
……… ………
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu đợc những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự
phân tích, chứng minh của tác giả Nắm đợc những nét nổi bật trong nghệ thuật nghịluận của bài văn: Lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học
2 k ỹ năng :
* Kĩ năng bài dạy: - Phân tích và cảm nhận
* Kĩ năng sống :
- Tự nhận thức đợc sự giàu đẹp của tiếng Việt.
- Làm chủ bản thân: xác định đợc mục tiêu rèn luyện và giữ gìn sự giàu đẹp của tiếngViệt
- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tởng, cảm nhận của bản thân về sự giàu đẹpcủa tiếng Việt
3 Thái độ : HS thêm yêu tiếng nói của dân tộc mình.
B Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, TLTK
- HS: chuẩn bị bài, tìm dẫn chứng minh hoạ
C Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (15’) Viết đoạn văn ngắn từ 5- 7 cõu trỡnh bày suy nghĩ của em
về nội dung của văn bản “Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta”? Trong giai đoạn hiện nay lũng yờu nước được biểu hiện như thế nào?
* Yờu cầu về nội dung: trỡnh bày được 2 ý cơ bản:
- Bài văn bằng dẫn chứng cụ thể, phong phỳ giàu sức thuyết phục đó làm sỏng tỏ chõn
lớ: Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước Đú là một truyền thống quý bỏu của dõn tộc ta
- Trong giai đoạn hiện nay, lũng yờu nước được thể hiện:
+ Bảo vệ chủ quyền tổ quốc, giữ vững an ninh quốc gia
+Học tập tốt, gúp phần xõy dựng quờ hương đất nước
Trang 32+ Thi đua sáng tạo trong mọi lĩnh vực “ Những người thi đua nhất là những người yêunước nhất”
* Hoạt động 1.
- Giới thiệu t/g
H Nêu sơ lược G Chốt
? Nêu xuất xứ của vb
chất giàu đẹp của tiếng Việt
- Đoạn 3: Chứng minh cái đẹp, cái hay
của tiếng Việt về các mặt: ngữ âm, từ
vựng, ngữ pháp
* Hoạt động 2.
? Bài văn NL v.đ gì? V.đ ấy được thể
hiện ở câu nào?
- Là nhà giáo, nhà văn, nhà nghiên cứu vănhọc, nhà hoạt động văn hoá, xã hội nổitiếng
Trang 33? Nhận xét về cách lập luận của t/g?
? Trong đoạn 3, câu đầu tiên có t/d gì?
T/g c/m TV đẹp với mấy d/c, rút ra từ
đâu? Điều đó có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu hs lấy bút chì gạch chân các
luận cứ trong văn bản
- Gv Chốt
? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng
Việt, tác giả đã dựa trên những đặc sắc
nào trong cấu tạo của nó?
? Dựa trên những chứng cứ nào tác giả
xác nhận tiếng Việt rất hay?
- H Phát hiện Lấy d/c làm rõ những
khả năng đó của tiếng Việt
- Ví dụ :
+ Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
(Ca dao) + Cùng trông lại cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?
( Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm)
+ Chị ấy năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang
(Hàn Mặc Tử) + Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
3.2 Biểu hiện giàu đẹp của TV.
- Giàu thanh điệu
b Tiếng Việt rất hay:
- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa
- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hình thứcdiễn đạt
- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn
- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cách nóimới
-> Sự phát triển của tiếng Việt chứng tỏ sứcsống dồi dào của dân tộc
-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu Cáiđẹp, cái hay của TV được thể hiện trênnhiều phương diện
3.3 Nhận xét chung về nghệ thuật nghị luận:
Trang 34(Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm
các khía cạnh mới hoặc mở rộng điều
đang nói)
- Gv Giới thiệu luôn thành phần chú
thích của câu - ý nghĩa - dấu hiệu nhận
biết
* Hoạt động 3.
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
Bình: Dân tộc Việt Nam có thể tự hào
với bạn bè năm châu rằng chúng ta là
một dân tộc có vốn văn hoá lâu đời và
Tiếng Việt của chúng ta là thứ tiếng nói
đẹp và hay vào bậc nhất của nhân
loại.Do vậy là con dân đất Việt chúng
ta phải có trách nhiệm giữ gìn và phát
huy giá trị cao đẹp của tiếng nói dân
- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linhhoạt: cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách đặtcâu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đềnghị luận
- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát
- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2)
4 Tổng kết.
4.1 Nội dung:
- Khẳng định vẻ đẹp và sức sống của Tiếng Việt bằng những dẫn chứng cụ thể,tiêubiểu
- Sức sống của TV là mãi mãi
Trang 35- Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ cho câu
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của cõu
- Phõn biệt cỏc loại trạng ngữ
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút
gọn/ chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộngcâu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt
3 Thỏi độ:
- Biết mở rộng cõu bằng cỏch thờm vào cõu thành phần trạng ngữ phự hợp
B Chuẩn bị:
- Gv: G/ỏn, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo khỏc
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn
C Phương phỏp:
- Phát vấn câu hỏi, phiếu học tập, thảo luận
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt
- Thực hành có hớng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đậc điểm, cách chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể
D.Tiến trỡnh lờn lớp:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
? Cõu đặc biệt là cõu ntn? Nờu tỏc dụng của cõu đặc biệt? Đặt 2 vớ dụ?
- Ghi nhớ/sgk/28/29
? Phõn biệt cõu đặc biệt với cõu rỳt gọn
Trang 36- Câu rút gọn : lược bỏ CN hoặc VN Hoặc thiếu cả CN và VN Có thể dựa vào ngữcảnh để khôi phục lại được những thành phần bị lược bỏ.
- Câu đặc biệt : không xác định được CN, VN
? Chữa bài tập 3
III Bài mới:
Trạng ngữ là một thành phần phụ nhưng có vai trò rất quan trọng trong việc đặt câu và viết đoạn văn.Tiết này chúng ta sẽ đi vào bài Thêm trạng ngữ cho câu
+ Người dân cày VN, dưới bóng tre
xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng
cửa, vỡ ruộng , khai hoang
+ Người dân cày VN dựng nhà, dựng
cửa, vỡ ruộng , khai hoang, dưới bóng
tre xanh, đã từ lâu đời
? Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong
câu và thường nhận biết bằng dấu
hiệu nào?
Bài tập Hãy thêm TN cho các câu
sau và cho biết đó thuộc kiểu TN gì?
a, Ve kêu râm ran, phượng nở đỏ rực
b, Con mèo vồ gọn con chuột
c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ
c, Ngoài sân ~ nơi chốn
A.Lí thuyết: Đặc điểm của trạng ngữ.
1 Kh¶o s¸t vµ Phân tích ngữ liệu:
+ Trạng ngữ bổ sung thông tin về:
- Dưới bóng tre xanh: ~ địa điểm, nơi chốn
- đã từ lâu đời: ~ thời gian
- đời đời, kiếp kiếp: ~ thời gian
- từ nghìn đời nay: ~ thời gian
+ Vị trí: đầu - giữa - cuối câu
+ Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết
Trang 37d, Để đạt danh hiệu học sinh giỏi ~
mục đớch
e, Nờu lười biếng ~ ng/nhõn
g, Bằng chiếc xe đạp cũ ~ phương
tiện
? Như vậy trạng ngữ cú thể bổ sung
những nội dung gỡ cho cõu
a, Buổi sỏng, trờn cõy gạo ở đầu làng,
những con chim hoạ mi, bằng chất
giọng thiờn phỳ, đó cất lờn những
tiếng hút thật du dương
b, Mựa đụng, giữa ngày mựa, làng quờ
toàn màu vàng - những màu vàng rất
khỏc nhau
c, Bõy giờ đang là thỏng tư, nước
sụng A-mong chảy hiền, lao xao giú
nồm
- H tập viết đoạn văn
-> Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho nũng cốtcõu về (t), nơi chốn, nguyờn nhõn, mụcđớch, phương tiện, cỏch thức diễn ra sự việc
đó nờu trong cõu
Bài 2 Tỡm trạng ngữ, gọi tờn TN.
a, + Như bỏo trước : ~ cỏch thức
+ Khi đi qua xanh: ~ thời gian
+ Trong cỏi vỏ xanh kia: ~ địa điểm + Dưới ỏnh nắng: ~ nơi chốn
b, + Với khả năng thớch ứng: ~ cỏch thức
Bài 3: Phõn loại trạng ngữ.
a,+ Buổi sỏng: TN chỉ thời gian + Trờn cõy gạo ở đầu làng: TN chỉ nơichốn
+ Bằng chất giọng thiờn phỳ: TN chỉ phương tiện
b, + Mựa đụng: TN chỉ thời gian + Giữa ngày mựa: TN chỉ thời gian
c, + Bõy giờ đang là thỏng tư: TN chỉ thời gian
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn chủ đề về quờ
hương, trong đú cú cõu chứa thành phần trạng ngữ
IV Củng cố - Câu hỏi trong SGK
IV H ớng dẫn về nhà
- Học bài, hoàn thành bài tập 3 Ôn lại tiếng việt từ đầu năm
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
? Trả lời câu hỏi trong SGK
? Tìm đọc tham khảo các bài văn chứng minh
Trang 38E Rút kinh nghiệm
……… ………
- Đặc điểm của phộp lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yờu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương phỏp lập luận chứng minh
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Nhận biết phương phỏp lập luận chứng minh trong vb nghị luận
- Phõn tớch phộp lập luận chứng minh trong vb nghị luận
* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá
nhân về đặc điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn lập luận chứng minh
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệuquả bằng văn nghị luận chứng minh
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng
- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận
đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn lậpluận chứng minh đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
D Tiến trỡnh :
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ :
? Em hiểu thế nào là lập luận ?
Trang 39- Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận, mà kết luận đó là tư tưởng ( quan điểm, ý định ) của người nói, người viết.
? Thế nào là luận điểm trong văn nghị luận ? Nêu ví dụ
- Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội.Ví dụ:
+ Chống nạn thất học
+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
+ Sách là người bạn lớn của con người
+ Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
III Bài mới:
GV đưa ra nhận định: Trường THCS Phương Nam là ngôi trường có truyền thống học tập
Để các bạn ở các trường khác tin vào câu nói này thì em phải làm gì?
- HS trả lời,gv dẫn vào bài mới.
? Em hiểu thế nào là chứng minh?
- H Suy luận, trả lời
- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vật chứng,
sự việc, số liệu
1.2 Ghi nhớ 1
- Chứng minh là dùng sự thật (chứng cứxác thực) để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó làchân thực
2 Trong văn bản nghị luận.
1.1 1 Kh¶o s¸t vµ Phân tích ngữ liệu: Phân tích ngữ liệu: vb: “Đừng sợ vấp ngã”.
Trang 40- H Phát hiện, nhận xét.
? Nhận xét về cách lập luận và các dẫn
chứng được nêu trong bài?
? Mục đích của việc nêu d/c như vậy là
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
+ Những người nổi tiếng từng vấp ngã: (5d/c)
- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản
- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình, hạng15/22
- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học
- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5 lần
- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho là thiếuchất giọng
* Nhận xét:
- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là chủyếu)
- Dẫn chứng đều tiêu biểu, có thật, đã đượcthừa nhận
- Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thânđến người khác
-> Lập luận chặt chẽ
2 Ghi nhớ 2: (sgk 42)
- Phép lập luận chứng minh là dùng lí lẽ,bằng chứng chân thật đã được công nhận
để chứng tỏ luận điểm mới (cần đượcchứng minh) là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lậpluận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
C Lí lẽ và dẫn chứng phù hợp với luận điểm
(D) Không đưa dẫn chứng, đưa lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm