1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 7 ki 2

78 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 175,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: + Củng cố thêm 1 lần nữa những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận giải thích; biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết đề văn giải thích một nhận định, một ý kiến về[r]

Trang 1

HỌC KÌ II

Tuần 20 Ngày soạn: 08/01/2012 Tiết 73: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: - Khi niệm về tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí về hình thức nghệ thuật tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu , phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

B Chuẩn bị: * GV: - Soạn giáo án, tài liệu tham khảo Tích hợp: CN7, đời sống hiện thực

* HS: Soạn bài, tích lũy thêm tư liệu

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là khó báu kinh nghiệm và trí tuệ dân

gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi” Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đục kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta

HĐ1(7’) HS tìm hiểu chung văn bản

? Cả 2 câu tục ngữ nói lên vấn đề gì ?

Bắt nguồn từ cơ sở khoa học nào ?

? Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở

câu tục ngữ

? Tháng 5 thuộc mùa nào?( hạ)

? Tháng 10 thuộc mùa nào? ( đông)

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì ?

Giải nghĩa: mau: dày, nhiều

Sao: sao trên trời đêm

=> Đêmcó sao nhiều thì hôm sau nắng

nắng: ít và không có

=> Đêm ít và không có sao thì mưa

? câu tục ngữ đúc kết từ những khái niệm nào ?

? Tìm biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu tục

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm tục ngữ: ( sgk)s

2 Đọc – tìm hiểu từ khó: ( sgk)

3 Bố cục :Câu 1 => 4 tục ngữ về tnCâu 5 => 8 tục ngữ về lao động sản xuất

II Phân tích:

1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên:

Câu 1: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối chưa nằm,// chưa cười đã sáng/ đã tối

=> Sử dụng phép đối, phóng đại, nói quá để nêu kinh nghiệm về thời gian Tháng 5 đêm ngắn , tháng 10 ngày ngắn

=> Sử dụng phép đối nổi bật sự trái ngược t /c đêm ngày

- Cần sử dụng thời gian cho hợp lí Tranh thủ sắp xếp lịch làm việc -> tiết kiệm tháng 5 theo mỗi mùa

Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

-> sử dụng phép đối xứng nhằm nhấn mạnh việc : trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

- Nắm trước thời tiết mưa nắng để chủ động công

Trang 2

ngữ ?

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì ?

Giới thiệu từ : sáng : sắc màu phía chân trời do mặt

trời do mặt trời chiếu vào mây tạo thành

Nhà : nơi ở

Giữ : trông coi, bảo vệ

? Nghĩa của câu tục ngữ trên là gì?

GV liên hệ : Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ

phủ

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

Khái niệm nào được rút ra từ hiện tượng kiến bì

? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ

? Bài học rút ra từ kinh nghiệm đó : nuôi cá có lãi

nhất

HS đọc và trả lời câu hỏi

Giải thích: Cần: chăm chỉ

? Kinh nghiệm đúc kết từ câu tục ngữ này là gì?

Giới thiệu : thì: thời vụ thích hợp cho việc trồng

Câu 4: Tháng 7 kiến bò chỉ lo lại lụt

=> Vào tháng 7 (âm lịch) khi thấy kiến bò khẩn trương lên chỗ cao ráo để phòng tránh nước dâng, nước ngập -> nhân dân ta lo bị lụt lội

Tóm lại: Những câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm

về thời gian, thời tiết, bão lụt Cho ta thấy được phần nào cuộc sống vất vả do thiên nhiên khắc nghiệt ở nước ta gây nên

2 Tục ngữ về lao động sản xuất:

Câu 5: Tấc đất, tấc vàng

-> Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại – Nêu lên giá trị của đất, vai trò của đất đai đối với người nông dân Đất để ở, để làm ăn nuôi sống con người.Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên , tam canh điền -> Muốn làm giàu cần phát triễn thuỷ sản, kết hợpkhép kín 3 công việc đó là mô hình VAC

Câu 7: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

-> Câu tục ngữ : nêu tầm quan trọng đối với nghề trồng lúa, cần cả 4 yếu tố : nước, phân, cần cù, giống tốt Trong đó quan trọng nhất là nước

Câu 8: Nhất thì, nhì thục

=> Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố , thời sự

và đất đai Trong đó thời vụ là quan trọng nhất

Ghi nhớ ( sgk)

IV Luyện tập:

Sưu tầm 1 số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm của nd về mưa, nắng, bão lụt

D Củng cố, dặn dò : GV hệ thống nội dung bài

? Trong những câu tục ngữ trên câu nào hoàn toàn đúng ? Câu nào chỉ đúng 1 phần

- VN sưu tầm 4, 5 câu tục ngữ như chủ đề vừa học

- Xem trước và chuẩn bị bài : Chương trình địa phương



Ngày soạn: 08/01/2012

Trang 3

Tiết 74: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG : PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: Giúp HS nắm được khái niệm ca dao Dân ca tục ngữ thuộc thể loại văn học dân gian

- Sưu tầm và thấy được ý nghĩa đặc sắc của ca dao, dân ca, tục ngữ tại địa phương, mang tính địa phương :

ca ngợi quê hương, nói về di sản văn hoá, danh nhân Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước

2 Rèn luyện kĩ năng : tự học và nghiêm cứu của HS

3 Giáo dục : HS tình yêu quê hương đất nước

B Chuẩn bị: * GV: Soạn giáo án + sưu tầm 1 số tục ngữ ca dao

* HS: Sưu tầm ca dao dân ca tục ngữ

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? Tục ngữ là gì ? cho 3 ví dụ về tục ngữ mà em biết

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1( 20’)

Cho HS tự sưu tầm theo nhóm ít nhất 20 câu ( cả

3 loại )

HĐ2( 15’)

- HS trình bày theo nhóm ( trên bảng)

-> GV cho nhận xét và chữa

GV cho HS tự nhìn bảng đã chữa và phân biệt ca

dao dân ca tục ngữ ( chú ý HS đồng bào và một số

em học yếu)

GV cho HS chỉ ra các câu tục ngữ, ca dao, dân ca

ấy thuộc địa phương nào

HĐ3( 8’)

GV tổng kết và nhận xét ưu điểm + tồn tại trong

tiết học

Khen thưởng cho nhóm nào có bài chất lượng tốt

– cho điểm

I Nội dung thực hiện:

- Sưu tầm 20 câu: ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành

ở địa phương

II Phương pháp thực hiện:

1 Trình bày trên bảng :

2 Sắp xếp riêng:

Ca dao : 7 câu

………

………

………

Dân ca: 7 câu: .………

………

………

Tục ngữ : 7 câu ………

………

………

3 Chép lại các bài ca dao, dân ca, tục ngữ đã tìm ở trên vào vở III Tổng kết : 1 Nhận xét: ưu điểm:………

………

tồn : :………

………

2 Khen thưởng: ………

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài 5 Dặn dò: VN tự sưu tầm ca dao dân ca tục ngữ Soạn bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận



Ngày soạn: 08/01/2012 Tiết 75 + 76 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Trang 4

A Mục tiêu cần đạt :

1 Nội dung: Giúp HS bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết

- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận

2 Tích hợp phần văn: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, phần ôn tập TV.

3 Rèn luyện kĩ năng : nhận biết được văn bản nghị luận khi đọc sách báo và hiểu sâu hơn về văn bản

này

B Chuẩn bị: * GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo,

* HS: Nghiên cứu bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ sô

2 Kiểm tra bài cũ: phần chuẩn bị ở nhà

3 Bài mới: Văn nghị luận là 1 trong những kiểu vb quan trọng trong đời sống xh của con người , có vai trò rèn luyện tư duy , năng lực biểu đạt những quan niệm , tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này , sẽ trả lời cho câu hỏi đó

HĐ1( 25’) Tìm hiểu nhu cầu NL ( văn bản NL)

HS thảo luận câu hỏi mục ra

? Trong đời sống emcó thường gặp các vấn đề và

câu hỏi kiểu như dưới đây không?

- Vì sao đi học? Và em đi học để làm gì ?

- Vì sao con người phải có bạn bè ?

- Theo em như thế nào là sống đẹp ?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay

hại?

GV có thể đưa ra một số câu hỏi

? Vì sao em thích xem phim

? Làm thế nào để học giỏi môn toán

GV cho HS trả lời theo nhóm -> nhận xét

? Những loại văn bản Nghị Luận em thường gặp ở

đâu? ( trên đài phát thanh , vô tuyến, báo chí )

? Kể tên một vài kiểu vai bản mà em biết?

HĐ2 Tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận

HS đọc văn bản sgk trang 7 – trả lời câu hỏi –

nhận xét

15’

? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?

Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý

kiến nào ? những ý kiến ấy được diễn đạt thành

những luận điểm nào ? Tìm câu văn mang luận

điểm đó ?

Tiết 2: 15’

? Để ý kiến đó được thiết phục tác giả nên lên

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

- Trong đời sống chúng ta rất thường gặp các vấn

đề và câu hỏi như trên

- Không

Vì các kiểu văn bản ấy không thích hợp mà chỉ gópmột phần nào mà chúng ta phải dùng lời lẽ để giải thích, lập luận lí lẽ, mới giúp ta hoàn thành 1 cách thích hợp và hoàn chỉnh

- Các ý kiến trong cuộc họp, bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến

2 Thế nào là văn bản nghị luận:

a Đọc văn bản “ chống nạn thất học”

b Nhận xét:

- Mục đích: Chống giặc dốt, chống nạn thất học do cuộc sống ngu dân của thực dân pháp để lại

+ Những kĩ năng thực tế trong việc thất học

Trang 5

nhiều lí do nào ? liệt kê các lí lẽ ấy ?

? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn bản kể chuyện, miêu tả biểu cảm không?

Vì sao?

? Văn bản nghị luận là gì?

GV: Những tính chất quan điểm trong bài văn

Nghị Luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề

đặt ra trong đời sống mới có ý nghĩa

HĐ3( 25’)

HS đọc sgk và trả lời theo nhóm sau đó trình bày

-> GV nhận xét

+ Tổng kết

? Đây có phải là văn bản Nghị Luận không?

? Tác giả đề xuất ý kiến gì ?

cho HS liệt kê : thói quen tốt, thói quen xấu

Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có

trong thực tế hay không? Em có tán thành ý kiến

đó không? Vì sao?

GV hướng dẫn HS tìm MB – TB – KB

MB: Đầu … thói quen tốt

TB: Tiếp … nguy hiểm

KB: Còn lại

HS sưu tầm va chép vào vở

- Văn bản kể chuyện miêu tả, biểu ngữ đều khó vận dụng để thực hiện mệnh đề trên khó kêu gọi mọi người chống nạn thất học

- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ( nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc , nghe một tt, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải

có luận điểm rõ ràng lí lẽ và được thuyết phục

- có thói quen tốt và thói quen xấu

- có người biết phân biệt tốt và xấu … thói quen thành tệ nạn

c) Bài nghị luận này nhằm giải quyết vấn đề nhức nhối nhất trong thực tế xã hội

- Em tán thành ý kiến đó vì nó đúng đắn và cụ thể

vì phong trào xây dựng nếp sống văn minh là của mọi người

Bài 2: Tìm bố cục bài văn trên

- Bài văn trên có 3 phần : MB, TB, KB Bài 3 : Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận

D Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Nêu kn văn nghị luận?

? Chúng ta thường gặp văn bản nghị luận ở đâu?

E Dặn dò : HS học bài – làm bài tập 3 + 4 sgk

Chuẩn bị bài : Tục ngữ về con người và xã hội



Ngày soạn: 15/01/2012 Tuần 21: Tiết 77 – Văn bản : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được:

1 Nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng ) của 9 câu tục ngữ trong bài học

2 Tích hợp phần TV ở bài rút gọn câu với phần TLV ở văn nghị luận

3 Rèn luyện kĩ năng học thuộc lòng tục ngữ phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của các câu tục ngữ

B Chuẩn bị : * GV : Giáo án – sưu tầm tục ngữ, tài liệu tham khảo

Trang 6

? Nêu ý nghĩa của 8 câu tục ngữ thiên nhiên và lao động sản xuất.

3 Bài mới: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao

đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xh Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học , cách sống và cách ứng xử hằng ngày

HĐ1( 5’) HS đọc và tìm hiểu chung về văn bản

GV đọc mẫu – gọi HS đọc ( chú ý đọc to rõ ràng )

– HS đọc từ khó sgk

? 9 câu tục ngữ có thể chia những mấy nhóm ->

nội dung của các nhóm?

? Vì sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành 1 văn

bản ? ( Vì nội dung đều là kn và những bài học

dân gian về con người và xã hội )

I Đọc –tiếp xúc văn bản :

Bố cục: 3 phần -> 3 nhóm

- Phần 1 : câu 1, 2, 3 -> tục ngữ về phẩm chất của con người

- Phần 2: Câu 4, 5, 6 -> tục ngữ về học tập tu dưỡng

- Phần 3: Câu 7, 8, 9 -> Tục ngữ về quan hệ ứng xử

HĐ2( 25’) Tìm hiểu nội dung các câu tục ngữ

HS đọc các câu tục ngữ ( 1, 2, 3) và giải thích

? Câu tục ngữ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

( con người là thứ của cải quí nhất Người quí hơn

của chứ của không quí hơn người)

? KN nào của dân gian được đúc kết ?

( đề cao giá trị con người)

? Em hiểu “ góc con người” trong câu tục ngữ

trên theo nghĩa nào dưới đây

+ 1 phần cơ thể con người (1)

+ dáng vẻ đường nét con người ( 2)

-> hiểu theo nghĩa 2

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

? KN nào của dân gian được đúc kết trong câu tục

? Nghĩa đen của câu tục ngữ này là gì?

( Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ , dù rách vẫn

phải ăn mặc sạch sẽ thơm tho)

? Nghĩa bóng của câu tục ngữ này là gì ? ( Dù

nghèo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch , không

vì nghèo túng mà làm chuyện bậy bạ xấu xa)

? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

? Tìm câu tục ngữ đồng nghĩa

Chết trong còn hơn sống nhục

? Câu tục ngữ này sử dụng nghệ thuật gì trong

ngôn từ ? ( Điệp từ : học)

? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì ?

? Vì sao con người phải học ăn học nói? ( vì cách

ăn cách nói thể hiện trình độ văn hoá nếp sống

tính cách tâm hồn của con người)

? Ý nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

II Phân tích :

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất của con người :

Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của

-> Nghệ thuật nhân hoá và so sánh – sự hiện diện ( có mặt) của một người bằng sự hiện diện (có mặt) của 10 thứ của Con người qúy hơn của cải

Câu 2 : Cái răng cái tóc là góc con người

-> Cái răng cái tóc là một phần thể hiện hình thức tính tình, tư cách của con người

- Người đẹp từ những thứ nhỏ nhất Mọi biểu hiện của con người đều phải ánh vẻ đẹp tư cách của con người đó

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm

Đối lập ý với mỗi vế Đói – sạch, rách – thơm

- Hãy biết giữ gìn nhân phẩm dù trong bất cứ hoàn cảnh nào

2 Những KN và bài học về việc học tập tu dưỡng

Câu 4: Học ăn học…

=> Sử dụng điệp từ học – con người cần thành thạo mọi việc khéo léo trong giao tiếp, muốn sống có văn hoá thì cần phải học từ cái nhỏ đến cái lớn

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên

- Không được thầy dạy bảo sẽ không làm được gì thành công

Trang 7

? KN nào đúc kết trong câu tục ngữ này ?

HS tìm thêm

Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ …

? Qua đó ta rút ra bài học gì cho bản thân

? Câu tục ngữ này có gì mâu thuẩn với câu trên

không? Vì sao? ( HS thảo luận -> trả lời GV nhận

xét: Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so sánh hơn

kém – bổ sung cho nhau

? Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

? KN nào được đúc kết trong câu tục ngữ này ?

? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

? Nghĩa của thương người ?

tình thương dành cho người khác

? Thương thân nghĩa là gì?

Tình thương dành cho chính mình

? Nghĩa của cả câu tục ngữ là gì?

? Lời khuyên từ câu tục ngữ là gì?

HS tìm câu tục ngữ – thành ngữ khác

Vd: Lá lành đùm lá rách

Bầu ơi thương lấy bí cùng

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì ?

? Câu tục ngữ này có thể sử dụng trong những

hoàn cảnh nào ? ( nhiều hoàn cảnh – thể hiện tình

cảm của con cháu đối với cha mẹ, ông bà, tình

cảm thầy trò, lòng biết ơn của nd đối với các anh

hùng liệt sĩ …)

? Các từ phiếm chỉ : 1 cây, ba cây trong câu tục

ngữ có nghĩa là gì ?

GV: 1 cây:đơn lẻ, ít ỏi

Ba cây: liên kết nhiều

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ là gì ?

vd: Đoàn kết thì sống chia rẽ là chết

? So sánh 2 câu tục ngữ :

Không thầy đố mày làm nên

Học thầy không tày học bạn

vd: + Máu chảy ruột mềm

+ Bán anh em xa mua láng giềng gần

HĐ3( 2’) TK

? Nêu khái quát về nội dung và nghệ thuật trong

những bài tục ngữ vừa học – HS nêu – nhận xét

GV hướng HS vào phần ghi nhớ ( sgk trang 9)

HĐ4( 10’) Hướng dẫn luyện tập

Yêu cầu HS tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa và

trái nghĩa với những câu tục ngữ trong bài vừa

học

HS thảo luận nhanh theo nhóm

Cử đại diện nhóm báo cáo

- Muốn được thành đạt người ta cần được dạy dỗ bởi các bậc thầy

=> Câu tục ngữ trên đề cao vai trò của người thầy trong việc giáo dục nên ta phải biết kính trọng thầy,biết ơn thầy, không quên công ơn thầy

Câu 6: Học thầy không tày học bạn

- Tầm quan trọng của việc học bạn ; tự học và học theo bạn

- Tự học trong đời sống là cách học tốt nhất

-> Phải tích cực chủ động trong học tập muốn học tốt thì phải mở rộng kiến thức, không biết hỏi bạn nhờ bạn giảng giải giúp mình

3 KN và bài học về quan hệ ứng xử :

Câu 7: Thương người như thể thương thân

-> Nghệ thuật so sánh

- Thương mình thế nào thì thương người như thế

- Lấy bản thân mình soi vào người khác , người khác cũng như mình để đồng cảnh thương yêu Hãysống bằng lòng nhân ái vị tha không nên ích kỉ

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

-> Nghệ thuật : ẩn dụ

- Nộidung : Khẳng định khi được nhận, hưởng hay

sử dụng thành quả thì cần phải biết ơn, nhớ ơn côngngười trồng cây người giúp mình , người gây…

- Cần trân trọng sức lao động của mọi người : không lãng phí, không phản bội ( quên ơn)

Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

=> Nghệ thuật : ẩn dụ, đối ý

- Một người lẻ loi thì không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm, lớn lao, khó khăn

=> Khẳng định sức mạnh tinh thần đoàn kết -Cần phải đoàn kết, có tinh thần tập thể tránh lối sống cá nhân

* So sánh 2 câu tục ngữ đó có mâu thuẩn với nhau hay bổ sung cho nhau.( Dành cho HS khá giỏi)-> Tưởng chừng mâu thuẩn nhưng lại bổ sung cho nhau

III Tổng kết :

Ghi nhớ : sgk trang 13

IV Luyện tập:

TN – TNĐồng nghĩa- gần nghĩa

TN- TNTrái nghĩa – ngược nghĩa C1: 1 mặt người hơn 10 mặt của Người sống đống vàng

Người ta là hoa đấtNgười làm ra của chứ của không làm ra người Hợm của khinh người

Người sống của còn, người chết của hết

Trang 8

Của đi thay người Tham vàng phụ nghĩa

D Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Những câu tục ngữ vừa học đều có chung một đề tài nào và có chung đặc điểm nghệ thuật gì ?

E Dặn dò : VN học bài – làm BT câu hỏi 4 sgk trang 9

Chuẩn bị bài : Rút gọn câu



Ngày soạn: 15/01/2012 Tiết 78 RÚT GỌN CÂU

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: + Giúp HS rút được cách rút gọn câu

+ Hiểu được tác dụng của việc rút gọn câu khi nói, viết

2 Tích hợp: phần văn trong bài tục ngữ ( 2 văn bản ) vừa học với phần TLV ở thể loại văn nghị luận.

3 Rèn luyện kĩ năng: chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới : Giới thiệu bài

? Trong câu gạch chân ( trong vd) thành phần nào

của câu được lược bỏ ? vì sao?

- Các từ có thể làm CN

+ Chúng ta, chúng em … người VN

- Tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi người, là lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống của dân tộc VN

Trang 9

( không)

? Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn

( phần gạch chân) ở ví dụ để thể hiện thái độ lễ

HS đọc yêu cầu của đề ( bt1 sgk)

HS làm theo nhóm ( 1+2) – trình bày -> GV chữa

theo đáp án

Tìm câu rút gọn trong các ví dụ khôi phục những

thành phần câu được rút gọn Cho biết vì sao trong

thơ ca dao thường có nhiều câu rút gọn

2 nhóm thảo luận ( 3+4)

BT2 đại diện nhóm

Trả lời – GV chữa

HS đọc văn bản : Mất rồi

? Vì sao cậu bé và người khách trong câu chuyện

dưới đây hiểu lầm nhau? Qua câu chuyện rút ra

được bài học gì về cách nói năng

* Nhận xét vd2:

- Cần thêm :+ Thưa mẹ, bài kiểm tra toán ạ!

* Ghi nhớ 2: ( sgk trang 16) III Luyện tập:

=> Rút gọn như vậy làm cho câu gọn hơn lại vừa

có thông tin nhanh

BT2:

a Các câu trong bài thơ rút gọn phần CN( Tác giả – tôi)

vd: Tôi bước tới…

b Các câu trong bài ca dao rút gọn phần CN

- Bài học: Phải cẩn thẩn khi dùng câu rút gọn vì dễ gây hiểu nhầm

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Thế nào là rút gọn câu ? vd

? Khi ta rút gọn câu cần chú ý điều gì?

5 Dặn dò: HS học bài, làm bài tập còn lại (4)

Xem bài: Đặc điểm văn bản nghị luận

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, x dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

3 Tích hợp phần văn: TN về con người và XH với TV Rút gọn câu

B Chuẩn bị: * GV: Nghiên cứu tài liệu, tìm thêm ví dụ

* HS: Chuẩn bị xem trước bài ở nhà

C Lên lớp: 1 ổn định tổ chức :Kiểm tra sĩ số

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ:

? Khi nào thì có nhu cầu nghị luận? Thế nào là văn nghị luận?

? Nêu đặc điểm chung của văn nghị luận?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1( 25’) HS tìm hiểu về KN của luận điểm, luận

? Ý chính đó được thể hiện dưới dạng nào ?

? Các câu văn nào đã cụ thể hoá ý chính đó?

? Vậy thế nào là luận điểm

I Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1 Luận điểm:

* Đọc bài “ Chống nạn thất học”

* Nhận xét:

- Ý chính : chống nạn thất học

- Thể hiện dưới dạng nhan đề ( đề bài )

- Câu văn: Mọi người VN phát biểu biết … Những người biết chữ…

Những người chưa biết chữ…

=> Thể hiện tt của bài văn nghị luận -Ý chính cần rõ ràng, sâu sắc có tính phổ biến

* Ghi nhớ ý 2 : sgk trang 19

2 Luận cứ :

- Người viết triển khai luận điểm bằng những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể để làm cơ sở cho luận điểm, giúpcho luận điểm đạt tới mức rõ ràng

HS đọc ghi nhớ ý 2 sgk trang 9

? Người viết triển khai luận điểm bằng cách nào?

Vd: Vì sao em thích học môn ngữ văn ? em dùng

phương tiện gì để trả lời câu hỏi ấy ? ( dùng lia lẽ,

dẫn chứng để chứng minh là em thích )

? Vậy lí lẽ dc trong văn nghị luận gọi là gì ? ( luận

cứ)

? Luận cứ là gì? ( là lí lẽ , được đưa ra làm cơ sở

cho luận điểm)

? Những yêu cầu nào để luận cứ có tính thuyết

Gv: Qua 3 điểm trên ta thấy luận điểm , luận cứ ,

lập luận gắn bó rất chặt chẽ với nhau

HĐ2(2’) HS khái quát nội dung bài bằng ghi nhớ

- Vai trò thể hoá luận điểm, luận cứ thành đoạn câu văn

+ tạo được thói quen tôt rất…

- Lập luận + Luôn dậy sớm … quen tốt + Hút thuốc lá… Xấu + Một thói quen xấu …

Trang 11

Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ấy

HS thảo luận nhóm- báo cáo

- Nhận biết luận điểm, cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

3 Tích hợp phần văn và TV : Tục ngữ về con người và XH – rút gọn câu

B Chuẩn bị : GV: Soạn giáo án+ bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : ? Nêu đặc điểm của bài văn nghị luận?

3 Bài mới: Vơí bản tự sự , miêu tả , biểu cảm trước khi làm bài , người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề

bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận , yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu

HĐ1( 20’) HS tìm hiểu đề văn nghị luận.

GV ghi các đề văn ( sgk) vào bảng phụ – HS đọc

– nhận xét

? Các đề bài ( sgk) có thể xem là đề bài, đầu đề

được không?

? Nếu dùng đề bài cho bài viết được không ?

? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề nghị

luận

? T/C của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm

văn?

? Đề nêu lên vấn đề gì ?

? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì ?

? Khuynh hướng tt của đề là khẳng định hay phủ

định?

? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì ?

I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung và t/c của đề văn nghị luận

- Đối tượng là con người phạm vi nghị luận là dùng

lí lẽ khái quát để giải quyết vấn đề

? Trước một đề văn muốn làm bài tốt cần tìm hiểu

gì trong đề ?

- Khuynh hướng tư tưởng : khẳng định

- Xác định luận điểm và t/c của đề bài văn nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

* Muốn làm bài tốt cần tìm hiểu các vấn đề, phạm

Trang 12

HĐ2( 8’) Hướng dẫn HS lập ý cho bài văn nghị

luận

HS tìm hiểu đề 7: “ chớ nên tự phụ”

? Muốn lập ý cho bài nghị luận ta phải làm gì?

? Luận điểm chính của đề trên là gì?

HĐ3( 2’)

HĐ4( 10’) Hướng dẫn HS luyện tập

HS thảo luận theo nhóm -> trình bày -> GV nhận

xét

vi t/c của bài nghị luận

II Lập ý cho bài văn nghị luận:

- Lập ý : + Xác định luận điểm + Tìm luận cứ + Xác định lập luận

- Luận điểm của đề 7: cần phải khiêm tốn

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

HS nhắc lại cách lập ý cho bài văn nghị luận

5 Dặn dò: HS học bài + làm tiếp bài tập sgk

Soạn bài : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta



Ngày soạn: 4/02/2012 Tuần 22 Tiết 81 - Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

- Nét đẹp truyên thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2.Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đoc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tao lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước

4 Tích hợp:- phần TV câu đặt biệt và TLV “ Bố cục bài nghị luận”

- Tư tưởng HCM: Tư tưởng độc lập dân tộc, GD lòng yêu nước cho ND, thế hệ trẻ

B Chuẩn bị: GV: Soạn bài + chân dung HCM

HS: Xem bài trước ở nhà

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc 9 câu tục ngữ về con người và xã hội ? giải thích.

3 Bài mới: Vì sao một đất nước ; đất không rộng , người không đông như đất nước ta mà luôn luôn chiến

thắng tất cả bọn xâm lược , dù chúng mạnh đến đâu , và từ đâu tới ? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm này

HĐ1(7’)

GV treo chân dung Bác Hồ

Yêu cầu HS tự giới thiệu về tiểu sử BH theo cách

biết của HS -> GV chốt ý chính và bổ sung thêm

2 Đọc – tìm hiểu từ khó:

Trang 13

Nồng nàn: là trạng thái t/c sôi nỗi mãnh liệt

Nồng nàn yêu nước: là tình yêu nước ở độ mảnh

liệt chân thành

? Để chứng minh cho nhận định “ dân ta … yêu

nước” tác giả đã đưa ra dẫn chứng nào ? sắp xếp

thành trình tự ra sao ?

? Ngôn từ nào được tác giả lặp lại nhiều ? ( nó)

? Thuộc từ loại nào ? ( Đại từ )

? Ngoài ra còn từ loại nào ?

(Đtừ : kết thành, lướt qua, nhấn chìm)

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong đoạn?

Nghệ thuật so sánh có tác dụng như thế nào?

? Đặt trong bố cục của bài nghị luận này, đoạn mở

đầu có vai trò và ý nghĩa gì ?

HĐ3( 9’)

HS đọc 2+3 ( phần 2)

? Để chứng minh rõ lòng yêu nước của nhân dân ta

tác giả đã dựa vào luận cứ cụ thể nào ?

( lòng yêu nước trong hai thời kì)

? Lòng yêu nước trong quá khứ của nhân dân ta

như thế nào? Ưng với đoạn nào ? ( từ lịch sử ta ->

dân tộc anh hùng )

? Lòng yêu nước ngày nay của nhân dân ta ? ( từ

đồng bào ta -> lòng nồng nàn yêu nước )

? Lòng yêu nước trong quá khứ được xác nhận

bằng những chứng cứ ls nào?

? Vì sao tác giảlại khẳng định “ chúng ta có quyền

tự hào …” ( Đây là thời đại gắn liền các chiến công

hiểm hách trong lịch sử )

? Tác giả đưa ra các dẫn chứng theo phương pháp

va trình tự nào ?

? Lòng yêu nước của nhân dân ta ngày nay biểu

hiện rõ nhất là đoạn “ Đồng bào ta ngày nay-> yêu

nước “?

Hãy xác định vị trí và vai trò của câu ?

Câu “ Đồng bào … ngày trươc” là câu mở đoạn

Câu “ Những cử chỉ … yêu nước” là câu kết

đoạn

? Để chứng minh lòng yêu nước đó tác giả đã viết

3 câu văn làm sáng tỏ điều gì ?

3 Bố cục: 3 phần Phần 1: đầu -> lũ cướp nước : nhận định chung về lòng yêu nước

Phần 2: Tiếp -> nồng nàn yêu nước

CM những biểu hiện của lòng yêu nước

Phần 3: Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

4 Thể loại: Văn bản nghị luận ( tác phẩm nghị

luân)

II Phân tích:

1 Nhận định chung về lòng yêu nước:

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Nó kết thành làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn … lũ cướp nước

-> Sắp xếp theo trình tự thời gian

=> Với nghệ thuật so sánh, ngôn từ tiêu biểu đã gợi

tả được sức mạnh của lòng yêu nước, tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn

- Đoạn đầu tạo luận điểm chính cho cả bài Qua đó bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nước của nhân dân ta

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước:

- Được thể hiện rất rõ ràng trong hai thời kì ( Qúa khứ – ngày nay)

- Lòng yêu nước trong quá khứ biểu hiện qua các

cuộc kháng chiến “ thời Bà Trưng, Bà Triệu, Lê Lợi, Quang Trung.”

- Tác giả dùng phương pháp liệt kê được theo trình

Trang 14

GV cho HS tìm hiểu dẫn chứng cụ thể

? Trong mỗi câu văn đó các dẫn chứng được sắp

xếp theo cách nào ? ( liệt kê dân ca)

? Được trình bày theo mô hình nào ?

? Cấu trúc dẫn chứng ấy có quan hệ với nhau như

thế nào

? Đoạn văn này được viết bằng cảm xúc nào của

tác giả ( ngưỡng mộ lòng yêu nước của nhân dân ta

)

HĐ4(6’)

-Trước khi đề ra nhiệm vụ BH đã phân tích sâu

những biểu hiện của lòng yêu nước Đó là biểu

hiện gì? Được so sánh bằng những hình ảnh như

thế nào?

? Hình ảnh so sánh này có tác dụng gì ?

? Em hiểu tn là lòng yêu nước được giấu kín và

lòng yêu nước được trình bày ?

( không nhìn thấy và có nhìn thấy được)

? Ta thấy được gì ở phong cách củaBH?

+ Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động

yêu nước “ Tù những chiến sĩ … của mình”

+ Mọi nghề nghiệp tầng lớp đều có lòng yêu nước

“ Từ những nam nữ … chính phủ”

- Các sự vật và con người được sáp xếp theo mô hình liên kết “ Từ … đến”

- Liên kết chặt chẽ với nhau nhằm nêu rõ chủ đề ->

Đó thể hiện sự đồng tâm nhất trí, thể hiện khối đoàn kết dân tộc tất cả đều biểu lộ lòng yêu nước

=> Với nét nghệ thuật tiêu biểu liệt kê được theo

mô hình, tác giả nhằm khẳng định và thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

3 Nhiệm vụ của chúng ta:

- Tác giả so sánh tinh thần yêu nước với các thứ quý

-> Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Từ đó Bác đề ra nhiệm vụ của cán bộ đảng viên cần đặt biệt chú ý tới biện pháp ( giấu kín) để làm cho tinh thần yêu nước của mọi người điều được thực hành vào công việc

=> Bài nghị luận được kết thúc thật sâu sắc và tinh

tế Cách kết thúc như vậy thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của tác giả: giản dị, rõ ràng, chặt chẽ, cụthể, thuyết phục

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

? Là 1 người dân yêu nước, khi học xong bài này em phải làm gì ?

5 Dặn dò: Học bài – làm bt tiếp phần luyện tập

Chuẩn bị bài : Câu đặc biệt



Ngày soạn: 04/02/2012 Tiết 82 CÂU ĐẶC BIỆT

A.Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản, biết phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết

1.Kiến thức:

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2.Kĩ năng :

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Tích hợp phần văn – TLV ở văn nghị luận

Trang 15

B Chuẩn bị: GV: Soạn bài + bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài ở nhà

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ? ? Cách dùng câu rút gọn ?

3 Bài mới: - Thế nào là Rút gọn câu ? Rút gọn như vậy có tác dụng gì ? cho vd minh hoạ

- Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì ?

HĐ1(10’) HS tìm hiểu tn là câu đặc biệt

? Vậy nó có cấu tạo như thế nào?

HS thảo luận và lựa chọn câu đúng nhất sgk

( Ý c)

? Câu đó có cấu tạo theo mô hình CN – VN

không? ( không) Vậy nó là câu gì ? ( câu đặc

biệt)

Vậy thế nào là câu đặc biệt ?

HS trả lời – nhận xét -> GV hướng HS vào ghi

nhớ 1 ( sgk) – HS đọc ghi nhớ

HĐ2(12’)

GV treo bảng phụ ( ghi lại vd sgk )

HS xem thảo luận và đánh dấu câu đúng -> nhận

xét -> GV bổ sung

Qua các vd vừa phân tích ở trên

? Câu đặc biệt dùng để làm gì ? ( có tác dụng gì )

HS trả lời – nhận xét -> GV bổ sung hướng HS

vào phần ghi nhớ 2 sgk trang 29

II Tác dụng của câu đặc biệt:

1 Ví dụ: HS xem bảng sgk và đánh dấu câu đúng

2 Nhận xét:

vd1: Một đêm mùa xuân -> Xác định thời gian nơi chốn vd2: Tiếng reo, tiếng vỗ tay-> Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sv hiện tượng

Vd3:Trời ơi -> Bộc lộ cảm xúc Vd4: - Sơn ! Em sơn ! sơn ơi!

- Chị An ơi ! -> gọi đáp

* Ghi nhớ 2: ( sgk trang 29)

III Luyện tập:

Bài 1: Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt:

a) – Không có câu đặc biệt

- Có câu rút gọn : “ có khi đọc… trong ?b) Câu đặc biệt : Ba giây … lâu quá !

- Không có câu rút gọn c) Câu đặc biệt : Một hồi còi

- Không có câu rút gọnd) Câu đặc biệt : Lá ơi

Câu rút gọn: “ Hãy kể … nghe đi”

“ B tg lắm đáng kể đâu”

Bài 2: Tác dụng của câu đặc biệt vừa tìm bt1

- Ba giây … lâu quá ! -> xác định thời gian

- Lâu quá! -> bộc lộ cảm xúc

- Một hồi còi -> tường thuật

Trang 16

- Lá ơi -> gọi đáp.

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Trong các câu sau câu nào không phải là câu đặc biệt?

A Giờ ra chơi B Tiếng suối chảy róc rách

C Cánh đồng làng D Câu chuyện củabà tôi

5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ + làm bt3 ( sgk)

Xem trước bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận



Ngày soạn: 4/02/2012 Tiết 83: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

- Biết cách bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

3 Tích hợp với phần văn bản ở bài : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

TV ở bài : Câu đặc biệt

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án

HS: Nghiên cứu bài ở nhà

C Lên lớp :

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? Đề văn nghị luận phải đạt yêu cầu gì ? Muốn lập dàn ý cho bài văn nghị luận ta

phải làm những gì ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1(25’) HS đọc lại bài “ Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta” -> nhận xét

? Dựa vào sơ đồ sgk Hãy cho biết các phương

pháp lập luận được sử dụng trong bài văn

? Bài có mấy phân?

? Nội dung của mỗi phần là gì?

HS thảo luận theo nhóm -> trình bày -> nhận xét

-> gv chữa

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:

1 Bài tập: Đọc bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

b) Giải quyết vấn đề: 8 câu

- Trong quá khứ lịch sử : 3 câu Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý Câu 2: Liệt kê dẫn chứng , xác định tình cảm, thái độ Câu 3: Ghi nhớ công ơn

- Trong hiện tại: 5 câu Câu 1: Khái quát chuyển ý Câu 2 + 3+ 4: Liệt kê dẫn chứng Xác định tình cảm, thái độ Kết nối được bằng cặp quan hệ từ từ – đến

Trang 17

? Qua nhận xét trên em hãy cho biết bố cục của

bài văn ?

Bố cục và lập luận có quan hệ như thế nào?

? Nhận xét về phương pháp lập luận ( trong sơ

HS đọc bài văn ( sgk trang 31)

HS thảo luận nhóm -> trình bày – nhận xét -> GV

bổ sung

? Bài văn nêu lên tt gì ?

TT ấy thể hiện ở những luận điểm nào ? Tìm

những câu mang luận điểm đó ?

? Bài văn này có bố cục mấy phần ?

? Cách lập luận được sư dụng trong bài như thế

Câu 4 + 5: Xác định trách nhiệm, bổn phận

=> Bố cục có 3 phần : Bố cục và lập luận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

* Phương pháp lập luận trong văn bản

- Hàng ngang 1: Quan hệ nhân quả

- Hàng ngang 2: Quan hệ nhân quả

- Hàng ngang 3: Quan hệ tổng – phân – hợp

- Hàng ngang 4: Quan hệ suy luận tương đồng

- Hàng dọc 1 : Quan hệ suy luận tương đồng theo thời gian

- Hàng dọc 2: Quan hệ suy luận tương đồng

- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả

+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏib) Bố cục bài văn có 3 phần

+ MB: 1 câu “ ở đời … tài”

+ TB: Từ “ Danh hoạ … phục hưng”

+ KB: Còn lại

- Cách lập luận : MB:Phương pháp suy luận đối lập.TB: Phương pháp suy luận nhân quả

KB: Phương pháp suy luận nhân quả

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Nêu bố cục bài nghị luận ? Bố cục và lập luận có mối quan hệ như thế nào ?

5 Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ : Chuẩn bị bài luyện tập



Ngày soạn: 04/02/2012 Tiết 84 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu sâu thêm vè phương pháp lập luận

- Vận dụng được phương pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị luận

1.Kiến thức:

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận

Trang 18

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận.

3 Tích hợp với phần văn bản : “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” với phần TV ở bài : Câu đặc biệt

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần? Mỗi phần có đặc điểm như thế nào?

? Bố cục và phương pháp lập luận có mối quan hệ như thế nào?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1(15’)

GV treo bảng phụ – HS đọc ví dụ và nhận xét

? Xác định luận cứ và kết luận trong câu a?

? Mối quan hệ của luận cứ và kết luận là như thế

nào?

? Ta có thể thay đổi vị trí của luận cứ và kết luận

không?

? Xác định luận cứ và kết luận trong câu b?

? Xác định luận cứ và kết luận trong câu c?

? Mối quan hệ luận cứ và kết luận?

? Vị trí của luận cứ và kết luận có thay đổi được

không?

GV treo bảng phụ HS thảo luận -> trình bày ( bổ

sung luận cứ cho câu) – nhận xét

GV chữa

HS có thể có nhiều luận cứ khác nhau – GV nên

chấp nhận nếu hợp lí

HS lên bảng làm – nhận xét – GV bổ sung

GV: trong đời sống hình thức biểu hiện mối quan

hệ giữa luận cứ và kết luận thường nằm trong cấu

trúc nhất định có thể mô hình hoá như sau

Nếu A thì B ( B1, B2 )

Nếu A(A1, A2…) Thì B

Luận cứ Luận điểm

- Nếu thay đổi từ thì phải thêm từ vì:

vd: chúng ta không … nữa vì hôm nay trời mưa.Vdb: Luận cứ : Vì qua sách em …

Kết luận : em rất thích đọc sách

=> Mối quan hệ nhân quả

- Có thể thay đổi Qua sách … Nên em…

Vdc : Luận cứ : Trời nóng quá Kết luận : đi ăn kem

=> Mối quan hệ nhân quả

d)… phải gương mẫu chứe) … sau này sẽ trở thành cầu thủ

=> Lập luận trong đời sống là đưa ra luận cứ dẫn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận hay chấp nhận kết luận và kết luận đó là tt ( quan điểm,

ý định của người nói, người viết)

II Lập luận trong văn nghị luận:

Trang 19

? So sánh các kết luận ở mục I2 với các luận điểm

ở mục I1

? Có điểm nào giống nhau ? khác nhau

Qua vd em thấy luận điểm trong văn nghị luận có

? Vì sao nêu ra luận điểm này ?

? Luận điểm đó có những nội dung gì ?

* khác :

- Ở mục I2 là lời nói trong giao tiếp hằng ngày thì mang tính cá nhân và có ý nghĩa hàm ẩn ( phạm vi nhỏ)

- Ở mục II2 là luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh ( phổ biến)

b) Tác dụng

- Là cơ sở để triển khai luận cứ

- Là kết luận của lập luận

=> Qua bài ta thấy lập luận trong đời sống XH khácvới lập luận trong bài nghị luận

III Luyện tập:

Lập luận cho luận điểm

“ Sách là người bạn tốt của con người”

- Vì con người không chỉ có đời sống vật chất mà còn có đời sống tinh thần

- Sách là người bạn lớn của con người + Sách giúp mở mang trí tuệ

+ Sách dẫn ta đi sâu vào lĩnh vực đời sống+ Sách giúp ta thư giản

=> Đây là một vấn đề thực tế trong đời sống XH

4.Củng cố : Hệ thống nội dung bài

Lập luận trong đời sống khác với lập luận trong văn nghị luận ở điểm nào ?

5.Dặn dò : HS xem lại bài – học và làm bt2

Chuẩn bị bài : Sự giàu đẹp của tiếng việt



Ngày soạn: 11/02/2012 Tuần 23: Tiết 85 Văn bản: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai

- Những đặc điểm của Tiếng Việt

- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận

- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản

- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản

3 Giáo dục HS cảm nhận về sự giàu có và đẹp đẽ của TV.

4 Tích hợp với bài TV “ Thêm trạng ngữ cho câu”và TLV ở bài : “ Tìm hiểu chung về văn CM”

B Chuẩn bị: GV: Giáo án - HS: Đọc và trả lời câu hỏi sgk

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc đoạn đầu văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

? Để chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân, BH đã luận chứng theo hệ thống nào ?

Tác dụng của luận chứng đó?

Trang 20

3 Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1(8’) HS đọc chú thích sgk và tóm tắt ý chính

GV nhắc lại -> tk

Trước CM vừa dh vừa hđ CM vừa sáng tác và

nghiên cứu văn học

Sau CM ông giữ nhiều trọng trách trong bộ máy

? Văn bản thuộc thể loại gì ?

? Văn bản nói về vấn đề gì ?

? Câu văn nào giữ vai trò là câu chốt ?

? Mục đích nghị luận của tác giả trong văn bản

HS tìm hiểu nghiên cứu đoạn 1

? Câu văn nào khái quát phong cách của TV?

? Qua đó tác giả phát hiện TV đẹp trên những

phương diện nào ?

( Một thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay)

? Vẻ đẹp của TV được giải thích trên những yếu

tố nào ?

? Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận xét TV là

một thứ tiếng hay?

? Đoạn văn trên đã liên kết lại với nhau bằng

phương tiện nào ? Qua đó em thấy cách lập luận

của tác giả có gì đặc biệt không?

? Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào để công

? Từ dẫn chứng trên em có thể nêu vài dc trong

thơ văn, trong lời nói?

3 Thể loại và bố cục:

* Thể loại: Văn nghị luận nói về sự giàu đẹp của tiếng việt

- Câu chốt: TV là một thứ tiếng đẹp và hay

- Văn bản khẳng định sự giàu đẹp của TV để ta thêm

- Nhịp điệu ( hài hoà về âm hưởng thanh điệu)

- Cú pháp ( tế nhị và uyển chuyển trong cách đặt câu)

- Căn cứ : Đủ kn để diễn đạt tình cảm

thoả mãn cho nhu cầu đời sống

=> Với lí lẽ, được đi từ khái quát đến cụ thể, lập luận chặt chẽ, ngắn gọn thể hiện cái nhìn và tầm vóc văn học uyên bác của tác giả

2 Những biểu hiện giàu đẹp của TV:

a Tiếng việt giàu đẹp như thế nào?

- Tác giả đưa ra các dẫn chứng thực tế + Nhận xét của người ngoại quốc sang thăm nước ta (

TV giàu nhạc tính)+ Trích lời của một giáo sĩ nước ngoài sang truyền đạo nhận xét ( TV ngon lành, lối nói rành mạch)+ Cấu tạo đặc biệt của TV ( hệ thống ngữ âm, phụ

âm, chất, nhạc)

Trang 21

HS tìm từ vựng mới xuất hiện trong thời gian

gần đây ( Makettinh, internet, đối tác, hội thảo.)

GV: Từ những điểm hay tác giả đã CM ở trên

ta có thể thấy TV của chúng ta rất giàu và đẹp

Vd: Cái sắc xanh trong bài “ CPNK”

“ Xanh xanh những mấy ngàn dâu

………một

màu”

? Em có nhận xét gì về lập luận của tác giả khi

CM tiếng việt hay trong đoạn văn này ?

? Trong các p/c được CM, p/c nào thuộc hình

thức, p/c nào thuộc nội dung?

( TV đẹp -> p/c hình thức

TV hay -> p/c nội dung )

- Cái đẹp và cái hay gắn bó, đi liền nhau

HS đọc đoạn còn lại

? Bài nghị luận này mang lại cho em những

hiểu biết sâu sắc nàovề TV?

? Ở văn bản này nghệ thuật nghị luận của tác

giả có gì nổi bật ? ( giả thiết, chứng minh, bình luận)

? Văn bản này cho ta thấy tg là người thế nào? (

vẻ đẹp của TV trên cơ sở nghiên cứu kĩ càng

b.Tiếng việt hay như thế nào?

- Tác giả đã khẳng định cái hay của TV trên những cơ

sở + Xét về mặt giả thiết ( thoả mãn nhu cầu giao lưu tình cảm )

+ Phong phú dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt ( từ vựng tăng dần )

+ Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác+ Không ngừng đặt ra những từ mới , những cách nói mới

=> Dùng lí lẽ và dẫn chứng k/h đã thuyết phục người đọc ở sự chính xác của k/h mà tin vào cái hay của

TV Cái hay và cái đẹp luôn gắn bó với nhau

3 Khẳng định lại sự giàu đẹp của TV:

- TV là một thứ tiếng vừa đẹp vừa hay do có những đặc sắc trong cấu tạo và khẳng định thích ứng với hoàn cảnh lịch sử

4 Củng cố: Hệ thống nội dung bài

? Trong học tập và gt em đã làm gì cho sự giàu đẹp của TV?

5 Dặn dò: Học bài + làm bt2

Chuẩn bị bài mới



Ngày soạn: 11/02/2012 Tiết 86 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được đặc điểm, công dụng của trạng ngữ; nhận biết trạng ngữ trong câu

- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp

1 Kiến thức:

- Một số trạng ngữ thường gặp

- Vị trí của trạng ngữ trong câu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu

- Phân biệt các loại trạng ngữ

Trang 22

3 Tích hợp bài: Sự giàu đẹp của TV, Các văn bản đã học.

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Nghiên cứu bài ở nhà

C Lên lớp:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ

? Nêu tác dụng của câu đặc biệt ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1(22’) HS đọc vd bảng phụ -> nhận xét

? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học Hãy xác

định trạng ngữ trong mỗi ví dụ trên?

Cho HS tìm thêm TN và đặt câu

Vd: Để trở thành HS giỏi thì/ tôi phải chăm học

TN chỉ mục đích

? TN chỉ không gian, thời gian trả lời cho câu hỏi

gì ? ( bao giờ, ở đâu)

HS lấy ví dụ

? Các TN vừa tìm được bổ sung cho câu những nội

dung gì ?

? Về mặt nghĩa TN thêm vào câu để làm gì? ( thời

gian, nơi chốn, nguyên nhân)

? Có thể chuyển vị trí của TN nói trên sang những

vị trí khác trong câu được không?

HS tự chuyển các TN ở ví dụ trên bằng thảo luận

nhóm bằng bảng phụ và trình bày - > GV chữa

? Để nhận biết TN ở các ví dụ trên thì ta dựa vào đâu ?

( Giữa TN với CN – VN thường có một quãng ngắt

hơi( nói) và dấu phẩy ( viết)

? Qua các vd trên em hãy cho biết về hình thức TN

đứng ở vị trí nào trong câu?và được nhận biết bằng

dấu hiệu nào ?

Đã từ lâu đời ( TN chỉ thời gian)Câu 2: Đời đời, kiếp kiếp ( TN chỉ thời gian )Câu 3: Đã mấy nghìn năm ( TN chỉ thời gian)Câu 4: Từ nghìn đời nay ( TN chỉ thời gian)

* Ghi nhớ: ( sgk trang 39)

II Luyện tập:

Bài 1: Tìm trạng ngữ Câu a: Mùa xuân … mùa xuân( CN- VN)Câu b: mùa xuân ( TN chỉ thời gian)Câu c: mùa xuân ( Bổ ngữ)

Câu d: mùa xuân ! ( câu đặc biệt )Bài 2+3: Tìm TN và phân loại

a … như báo trước ngày về ( TN cách thức) … khi đi qua những cánh đồng ( TN thời gian) … Trong cái vỏ xanh kìa ( TN nơi chốn) … Dưới ánh trăng ( TN nơi chốn )

b … với khả năng thích ứng với h/c trên đây) ( TN cách thức)

Bài 3: Kể thêm TN khácVd: Để thực hiện k/h của đội lớp em đã trồng và chăm sóc tốt bồn hoa

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài

Trang 23

? Về mặt nghĩa TN trong câu có mệnh đề gì ?

? TN có thể đứng vị trí nào trong câu?

5 Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ + làm bt còn lại

Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh



Ngày soạn: 11/02/2012 Tiết 87 + 88: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt:

1 Nội dung: - Bước đầu giúp HS nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận CM và yêu cầu cơ bản

của luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận CM

2 Tích hợp bài: Sự giàu đẹp của TV và bài Thêm TN cho câu

3 Rèn luyện kĩ năng : nhận diện và pt 1 số đề bài

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án

HS: Xem bài trước ở nhà

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận giống và khác nhau ở chỗ nào ?

3 Bài mới:

HĐ1(20’) GV nêu câu hỏi để HS hiểu yêu cầu CM

? Trong văn nghị luận, khi người ta chỉ được sử

dụng lời văn( không đựơc dùng nhân chứng ) thì

làm thế nào chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự

thật và đáng tin cậy?

GV đưa ra tình huống -> HS giải đáp

Bạn nam có việc gấp và mượn xe bạn bình về

quê.Do phóng nhanh nên bị công an bắt Bạn nam

quên giấy tờ xe ở nhà Nếu là em sẽ trình bày như

thế nào với các chú công an?

HĐ2( 15’) HS tìm hiểu CM qua văn bản CM

HS đọc bài văn SGK -> nhận xét

? Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì ?

? Câu mang luận điểm chính là những câu nào

trong bài văn?

? Để khuyên người ta “ Đừng sợ vấp ngã” bài văn

đã lập luận như thế nào?

? Các sự thật dẫn ra có đáng tin cậy không? ( đều

=> CM là đưa ra dẫn chứng xác thực nhằm thực hiện một điều gì đó /

2 Trong văn bản người ta chỉ sử dụng lời văn thì chúng ta phải dùng lập luận lời văn trình bày lập luận của mình

3 * Đọc bài văn “ Đừng sợ vấp ngã” sgk trang 41

* Nhận xét:

a Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã

- Các câu mang luận điểm + Đã bao lần … nhớ + Vậy xin … bại + Điều đáng sợ … hết mình

b Tác giả sử dụng phương pháp lập luận CM bằng một loạt các sự thật về sự vấp ngã của một số người

đã trải qua nhưng sau đó họ vươn tới sự thành công

-> Lập luận CM là dùng lí lẽ kết hợp bằng chứng

Trang 24

? Qua đó em hiểu phép lập luận CM là gì ?

HĐ3(4’) TK -> Hướng HS vào ghi nhớ ( sgk trang

42)

Tiết 88:

HĐ4(40’)

HS đọc bài văn sgk và nhận xét

( Thảo luận theo nhóm -> trả lời – nhận xét

? Bài văn nêu lên luận điểm gì ?

? Tìm những câu mang luận điểm chính ?

? Để CM luận điểm của mình người viết đã nêu ra

- Thất bại là mẹ của thành công

- Những người sáng suốt … của mình

b Các luận cứ

- Nếu muốn sống mà không phạm sai lầm thì chỉ là

ảo tưởng và hèn nhát trước cđ

- Nếu sợ thất bại, sai lầm thì không bao giờ làm được gì ?

- Nếu sợ sai lầm thì chẳng dám làm gì

=> Những luận cứ trên rất đúng với thực tế hiển nhiên, có sức thuyết phục

c Cách lập luận khác so với bài : Đừng sợ vấp ngã”

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: - HS nắm được cấu tạo và công dụng của các loại trạng ngữ

- Bước đầu hiểu được tác dụng của việc tách TN thành câu riêng

2 Tích hợp phần văn bản ở một số văn bản đã học ( mùa xuân của tôi , TV giàu và đẹp )

Phần TLV ( Luyện tập về nghị luận chứng minh)

3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng các loại TN và kĩ năng tách TN ra thành câu

B Chuẩn bị : GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm của TN trong câu?

? Đặt 1 câu có TN – xác định và phân loại TN?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

vda: -thường thường vào khoảng đó ( TN thời gian)

- Sáng dậy ( thời gian)

- Trên giàn hoa lí ( nơi chốn)

Trang 25

? TN không phải là thành phần bắt buộc của câu

.Vì sao các câu trên ( a,b) ta không nên và

không thể lược bỏ TN được?

? Trong bài văn nghị luận em sắp xếp luận cứ

theo trình tự nhất định ( thời gian, không gian –

? Trong vd có mấy câu ? ( 2 câu)

? Hãy so sánh 2 câu trong đoạn Các câu có

trạng ngữ không ? có

chỉ ra các TN đó ?

? Về mặt nghĩa hai câu này có quan hệ như thế

nào?

? Có thể ghép TN1 với TN2 vào một câu tạo

thành câu có hai TN được không? ( được)

? Vậy TN trong câu hai có gì đặc biệt ?

? Hãy cho biết tác dụng của việc tách TN trên

thành câu riêng?

? Khi tách TN ta nên tách TN đứng ở vị trí

nào ? ( cuối câu)

?Vậy: khi nào ta cần tách TN ra thành câu

* TN có vai trò sắp xếp các luận cứ trong văn nghị luận theo trình tự nhất định và TN còn giúp cho việc nối kết các câu các đoạn được hoàn chỉnh và mạch lạc, chặt chẽ

+ tạo nhịp điệu cho câu văn+ có giá trị tu từ

* Ghi nhớ 2 : ( sgk trang 47)

III Luyện tập:

Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN a) TN “ Kết hợp những bài này lại -> TN cách thức

- ở loại bài thứ nhất -> TN không gian

- ở loại bài thứ hai -> TN không gianb) Lần đầu tiên chập chững bước đi -> TN thời gian lần đầu tập bơi -> Thời gian

lúc con học phổ thông -> thời gianlần đầu tiên chơi bóng bàn -> Thời gian

Bài 2: Những trường hợp TN tách thành câu riêng và nêu tác dụng

a Năm 72 -> nhấn mạnh thời gian hi sinh của nv

b Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên nhữngchữ đờn li biệt bồn chồn

=> Nhấn mạnh thông tin ở ncc ( thể hiện cảm xúc dạt dào cảm xúc )

4 Củng cố : Hệ thống nội dung bài

? Nêu công dụng của TN? Khi nào cần tách TN thành câu riêng

- Củng cố kiến thức đã học về phân môn Tiếng Việt từ đầu học kỳ 1 (gồm câu rút gọn, câu đặc biệt, Đặc

điểm và công dụng của trạng ngữ, Tách trạng ngữ trong câu)

Trang 26

1 Kiến thức: - Khái niệm câu rút gọn, câu đặc biệt

- Đặc điểm, công dụng của trạng ngữ

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tư duy

I Phần trắc nghiệm: ( 3đ) HS chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau

Câu 1: Đây là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “ Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất” ?

A Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất

B Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất

Câu 3: Trong các loại từ sau, từ nào không được dùng trong câu đặc biệt để bộc lộ CX?

A Từ hô gọi B Từ tình thái C Quan hệ từ D Số từ

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt

Câu 5: Có thể phân loại TN theo cơ sở nào?

A Theo các nội dung mà chúng biểu thị

B Theo vị trí của chúng trong câu

C Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước và liền sau

D Theo mục đích nói của câu

Câu 6: Dòng nào là trạng ngữ trong câu “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”

A Dần đi ở từ năm chửa mười hai

B Khi ấy

C Đầu nó còn để 2 trái đào

D Cả A, B, C đều sai

II Phần tự luận: ( 7đ)

Câu 1: Câu rút gọn là gì ? cần sử dụng câu rút gọn như thế nào?

Đặt câu có sử dụng câu rút gọn và khôi phục thành phần câu bị rút gọn

Câu 2: Câu đặc biệt là gì? Nêu công dụng của câu đặc biệt

Câu 3: Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của TN trong các câu sau:

A Nhà bên, cây cối trong vườn trĩu quả

B Con chó nhà tôi chết bởi ngộ độc tả

C Rít lên 1 tiếng ghê gớm, chiếc “ Mích” vòng lại

D.Mọi ngày, khi còn ngủ, mẹ dọn dẹp nhà cửa

E Nhìn con ngủ 1 lát, rồi mẹ đi xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con

K Để đạt kết quả cao trong học tập, chúng ta phải chăm học

Trang 27

II Tự luân:

1 KN: - Câu rút gọn là câu có thể lược bỏ một số thành phần của câu ( 0,5đ)

- Yêu cầu khi sử dụng câu rút gọn: không làm cho người nghe người đọc hiểu sai và hiểu không đầy đủ nội dung câu nói ( 0,5đ)

Đặt câu đúng và khôi phục được thành phần rút gọn ( 1đ)

2.-KN câu đặc biệt: là loại câu không có cấu tạo theo mô hình CN – VN ( 0,5đ)

- Công dụng để : + Xác định thời gian, nơi chốn

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự việc, hiện tượng

+ Bộc lộ cảm xúc

+ Gọi đáp ( 0,5đ)

3.( 3đ) a Nhà bên -> TN không gian ( 0,5đ)

b bởi ngộ độc tả -> NN- KQ

c rít lên một tiếng ghê gớm -> chính thức – phương tiện ( 0,5đ)

d mọi ngày, khi con đi ngủ -> thời gian ( 0,5đ)

e nhìn con ngủ một lát -> TN mục đích ( 0,5đ)

k để đạt kết quả cao trong học tập -> mục đích (0,5đ)

4.Củng cố: Thu bài + điểm danh

5 Dặn dò: Xem trước bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh



Ngày soạn:19/02/2012

Tiết 91: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Giúp HS ôn lại kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản , về đặc điểm của bài nghị luận CM

để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn

+ Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận CM, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài

2 Rèn kĩ năng phân tích đề chứng minh, tìm ý, lập dàn ý, viết các phần, đoạn trong văn chứng

minh

3 Tích hợp phần văn : “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” và “ Sự giàu đẹp của TV” trong phần TV

“ TN trong câu”

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + nghiên cứu một số đề

HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? nêu mục đích và phương pháp CM?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

? Luận điểm mà đề bài yêu cầu CM là gì?

? Luận điểm được thể hiện trong những câu

nào?

( Trong câu tục ngữ và lời chỉ dẫn của đề )

? Câu TN khẳng định điều gì?

? Muốn CM ta phải lập luận như thế nào?

GV yêu cầu HS đọc thêm mục I 1c SGK

I Các bước làm bài văn lập luận CM:

Đề ra: ND ta thường nói: “ có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu TN

1 Tìm hiểu đề và tìm ý :

a) Xác định yêu cầu của đề:

- Ý chí quyết tâm học tập và rèn luyện b) Tìm ý : + Xác định luận cứ

+ Tìm lập luậnCâu TN khẳng định vai trò và ý nghĩa to lớn của “ chí”

- Có 2 cách :+ Nêu dẫn chứng xác thực + Nêu lí lẽ

2 Lập dàn bài:

a Mở bài

Trang 28

? Bước 3 làm gì? ( viết bài)

? Viết theo cách nào?

? Có mấy cách mở bài ? ( 3 cách)

GV cho HS đọc thêm ở sgk

? Từ mở bài qua thân bài ta phải làm gì ?

( chuyển đoạn)

? Khi viết thân bài phải chú ý gì?

? Từ thân bài qua kết bài phải làm gì? ( chuyển

đoạn)

GV cho HS đọc sgk

? Bước cuối cùng ta phải làm gì?

Vậy: muốn làm bài văn lập luận CM ta phải

thực hiện như thế nào?

HS khái quát ở ghi nhớ ( sgk trang 50)

- Suy từ cái chung -> cái riêng

- Suy từ tâm lí con người

b TB:

- Viết đoạn phân tích lí lẽ

- Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêu biểu

c KB:

- Nêu kết bài bằng cách hộ ứng với mở bài

4 Đọc lại và sửa chữa:

* Ghi nhớ: ( sgk trang 50)

II Luyện tập:

Đề bài (sgk)

Đề 1: Hãy CM tính đúng đắn của câu TN

“ có công mài sắt có ngày nên kim”

Đề 2: CM tính chân lí trong bài thơ

“ Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi vàlấp biển Quyết chí ắt làm nên”

- 2 đề sau người nói dùng hình ảnh văn học để khẳng định vấn đề

3 Viết bài:

4 Đọc và sửa lỗi

Trang 29

4.Củng cố: Hệ thống nội dung bài học

? Nêu các bước làm bài văn lập luận CM?

5 Dặn dò: HS học ghi nhớ + làm tiếp đề 2 ( Phần luyện tập)

Chuẩn bị bài: Luyện tập lập luận chứng minh



Ngày soạn:19/02/2012

Tiết 92: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố vững chắc hơn những hiểu biết về cách làm bài văn nghị luận CM và

vận dụng hiểu biết đó vào bài làm văn CM cho một nhận định, 1 ý kiến, 1 vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc

2 Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và bước đầu triển khai thành bài văn.

B Chuẩn bị : GV: Soạn giáo án + Nghiên cứu các đề bài

HS: Chuẩn bị trước ở nhà theo yêu cầu sgk

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu các bước làm bài văn lập luận CM?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Em diễn đạt thành 3 đề văn nghị luận CM

giống nhau về nội dung nhưng khác nhau về

hình thức diễn đạt

HS thảo luận theo nhóm

Các nhóm trình bày -> nhận xét : GV bổ

sung bằng 3 đề bài ( đáp án)

? Với các đề bài trên ta cần viết 1 đoạn văn

ngắn để diễn giải cho rõ điều cần phải chứng

minh không?

GV: HS có thể chọn lựa cách đặt vấn đề

+ Theo mốc lịch sử ( xưa nay) tg

+ Theo không gian địa lí

( nên chọn mốc thời gian)

? Cần sắp xếp dc như thế nào?

HĐ3(10’)

HS viết đoạn MB -> GV chữa và nhận xét

GV hướng dẫn HS viết đoạn TB, KB

I Hướng dẫn luyện tập trên lớp:

Đề 1: Tục ngữ VN có những câu quen thuộc

“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ; “ Uống nước nhớ nguồn”

Em hãy CM vấn đề nêu trên

Đề 2: Người VN sống có đạo lí, có tình nghĩa Em hãy chứng minh vấn đề đó qua 2 câu TN sau:

“ Ăn quả nhớ kể trồng cây”

“ Uống nước nhớ nguồn”

Đề 3: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Uống nước nhớ nguồn Bằng những dẫn chứng thực tế trong đời sống Em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên

- Rất cần viết một đoạn văn ngắn để dùng lí lẻ giới thiệu

rõ vấn đề cần CM vì đề đưa ra vấn đề dưới hình thức hai câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ bằng hình ảnh kín đáo sâu sắc

- Cần sắp xếp dẫn chứng cụ thể, đầy đủ, mạch lạc cân đối

và làm nổi bật vấn đề cần CM

2 Viết đoạn mở bài: Cho đề bài trênvd: Từ xưa đến nay đã có biết bao lời hay ý đẹp nói lên tình cảm thầy trò, tôn vinh nghề dạy học Đặc biệt nói lên lòng biết ơn sâu nặng của lớp lớp học trò đối với người thầy kính yêu của mình

II Hướng dẫn luyện tập ở nhà:

Đề: Hãy CM tính đúng đắn của câu TN

Trang 30

HĐ4(2’)

GV gợi ý cách làm HS về nhà làm

“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Qua bài này em hãy cho biết: Muốn làm một bài văn lập luận CM ta phải trải qua mấy bước

5.Dặn dò: Xem lại kiến thức về lập luận CM

Chuẩn bị bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ

1 Kiến thức + HS cảm nhận được qua bài văn 1 trong những phẩm chất cao đẹp của BH là đức tính

giản dị Giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và ngôn ngữ nói, viết + Nắm được nghệ thuật nghị luận của bài văn, đặc biệt là cách nêu luận cứ, chọn lọc dẫn chứng, CM kết hợp với bình luận, biểu cảm ngắn gọn và sâu sắc

2 Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận CM.

3 Giáo dục HS học tập đức tính giản dị của BH

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + Tranh HCM và thủ tướng PhạmVăn Đồng

HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Luận điểm chính của bài văn nghị luận “ Sự giàu đẹp của TV” là gì ?

? Ở mỗi luận điểm tác giả đã dùng những dẫn chứng như thế nào?

3.Bài mới : Giới thiệu bài.

HĐ1(10’)

HS đọc phần chú thích sgk

GV tóm tắt 1 vài ý chính về tác giả

- Ông tham gia CM từ 1925 và giữ nhiều cương vị

quan trọng trong bộ máy lao động của Đảng Là

học trò và là người cộng sự gần gũi nhất của chủ

? Trong bài tác giả sử dụng kết hợp kiểu nghị luận

CM, giả thiết, bình luận, theo em kiểu nào là

chính?

? Mục đích chứng mimh của văn bản này là gì?

? Để đạt được mục đích đó mệnh đề đó tác giả đã

lập luận theo trình tự nào?

? Hãy xác định bố cục của văn bản?

GV ( Đây là đoạn trích chứ không phải là một bài

văn hoàn chỉnh)

? Có kết thúc bài không? Không

? Tác giả có vai trò gì trong bài văn nghị luận

này? Tác giả dùng lí lẽ dẫn chứng để làm nổi bật

được đức tính giản dị của BH Biểu lộ sự hiểu biết

sâu sắc và tình cảm quí trọng chân thành của BH

- Ong là nhà CM nỗi tiếng và nhà văn học lớn

* Nhan đề ( soạn giả đặt) trích từ bài “ Chủ tịch HCM , tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại

2 Đọc và tìm hiểu từ khó:

* SGK

3 Thể loại: Nghị luận chứng minh

- Giúp cho mọi người hiểu về đức tính giản dị của

BH trong những biểu hiện cụ thể

Đi từ khái quát-> cụ thể

4 Bố cục: 2 phần

Phần 1: đầu -> tuyệt đẹp : Nhận định về đức tính giản dị của BH

Phần 2: Tiếp -> hết: Những biểu hiện của đức tính giản dị của BH

II Phân tích:

1 Nhận định về đức tính giản dị của BH:

Câu 1: => Nêu nhận xét chung về đức tính giản dị

và khiêm tốn của BH

Trang 31

Đặt vấn đề : 2 câu đầu

? Trong phần mở đầu tác giả đã viết 2 câu văn với

nội dung gì ?

? Nhận xét được nêu mấy luận điểm? (2) Đó là

gì ? Văn bản này tập trung làm nỗi rõ phạm vi nào

của Bác.?

? Trong đời sống hằng ngày đức tính này được

nhận định bằng những từ nào?

? Trong các từ đó từ nào quan trọng nhất ? vì sao?

( từ thanh bạch vì nó thâu tóm đức tính giản dị)

? Trong khi nhận định tác giả có thái độ như thế

nào?

HĐ3( 15’)

? Đức tính giản dị của BH được biểu hiện cụ thể ở

đâu ? ( trong lối sống hằng ngày, trong cách nói và

viết)

? Tác giả đã đề cập 2 phương diện trong lối sống

giản dị của Bác Đó là phương diện nào?

? Để làm sáng tỏ nếp sống sinh hoạt giản dị của

Bác Tác giả đã dựa trên những chứng cứ nào?

Vd: “ Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hương bền bỉ đậm đà ”

“Nơi Bác ở sàn mây vách gió

Sớm nghe chim rừng hót quanh nhà”

? Em có nhận xét gì về cách đưa dẫn chứng trong

đoạn này?

Ở đoạn này tác giả sử dụng hình thức CM kết hợp

bình luận và biểu cảm

Hãy chỉ ra các câu bình luận và biểu cảm?

GV: Bác sống giản dị vì cuộc đời Bác gắn liền với

cuộc đời đấu tranh gian khổ

HS đọc đoạn cuối

? Trong lối sống của Bác rất giản dị vậy trong

cách nói và viết như thế nào?

? Để làm sáng tỏ sự giản dị trong cách nói và viết

tác giả đã dẫn những câu nói nào?

? Tại sao tác giả lại dùng những câu nói này để

CM cho sự giản dị trong cách nói và viết của Bác?

GV: Mỗi lời nói câu viết của Bác đã trở thành

chân lí giản dị mà sâu sắc

“ Tôi nói… không”?

? Em hiểu ý nghĩa của lời bình luận này là gì ?

Câu 2: => Giới thiệu nhận xét về đức tính của BH

- Sự nhất quán giưa đời hoạt động chính trị và đời sống bình thường của BH

- Đời sống giản dị hằng ngày: trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp

- Tác giả tin ở nhận định của mình, ngợi ca về đức tính ấy

2 Những biểu hiện của đức tính giản dị của BH :

a Giản dị trong lối sống:

- 2 phương diện:

+ giản dị trong tác phong sinh hoạt + giản dị trong quê hương với mọi người

- Chứng cứ : + Bữa cơm có 3 món + Cái nhà sàn vài ba phòng

=> Dùng câu cảm xen kẻ vừa nêu chính xác vừa làm cho đoạn văn nghị luận hấp dẫn

-Cách đưa dẫn chứng:

+ Liệt kê tiêu biểu + Làm nỗi rõ con người Bác trong quê hương với mọi người

=> Tác giả ở đoạn bình luận gt bằng cách phân biệt lối sống giản dị của Bác với lối sống tu hành của nhà hiền triết mà đây là lối sống văn minh là tấm gương sáng

- Lối sống giản dị của Bác luôn gắn liền và hài hoà với đời sống tinh thần khác.Đó là biểu hiện đời sống thật sự văn minh

b.Giản dị trong cách nói và viết:

- Không có gì quí hơn độc lập tự do

- Nước VN là một … thay đổi

=> Đây là những câu nói nổi tiếng về ýnghĩa, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ thuộc

* Lời bình luận có ý nghĩa: Đề cao sức mạnh phi

thường của lối sống giản dị và sâu sắc của Bác Đó

là sức mạnh khơi dậy, lòng yêu nước

Từ đó khẳng định tài năng có thể viết thật giản dị

về những điều lớn lao của Bác

* Tư tưởng HCM: Đây là lối sống nhất quán trong con người HCM, kết hợp với đ/s tinh thần

và tư tưởng tình cảm cao đẹp của Bác

Trang 32

? Qua bài này em học tập ở Bác điều gì?

5.Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài mới



Ngày soạn:26/02/2012

Tiết 94 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm được

1 Kiến thức: - Bản chất, khái niệm của câu chủ động và câu bị động

- Mục đích và các thao tác chuyển đổi câu

- Các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng

3 Kĩ năng sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói và viết

2 Tích hợp với phần văn: Đức tính giản dị của BH, phần TLV: Ở bài viết số 5

B Chuẩn bị: GV: Soạn bài và bảng phụ

HS: Xem trước bài ở nhà

Qua ý nghĩa của chủ ngữ ở câu trên về mặt

nghĩa câu nào là chủ động, câu nào là câu bị

Cho 2 câu a Mọi người yêu mến em

b Em được mọi người yêu mến

? Hãy chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống

trong đoạn văn?

? Vì sao em lại chọn cách viết ấy?

Việc chuyển đổi các cặp câu chủ động, bị

Câu b: CN chỉ người đọc hoạt động của người khác hướng vào

* Cấu tạo:

=> Câu a là câu chủ động Câub là câu bị động

Trang 33

Xác định câu bị động trong vd sau

- Có khi được trưng bày … thấy

- Nhưng cũng có khi … trong hòm

* Đoạn văn thứ hai: 1 câu

- Tác giả “ mấy vần thơ” … thi sĩ

2 BT bổ trợ + Nhà chị bị giặc đốt nhiều lần Chỉ còn một cái hầm như tất cả mọi gia đình khác ở đây

Câu bị động : Nhà chị … lần

D Củng cố:

? Trong các câu sau, câu nào là câu bị động ?

A Mẹ đang nấu cơm B Lan được thầy giáo khen

C Trời mưa to D Trăng tròn

E Dặn dò: Học ghi nhớ – chuẩn bị bài viết số 5



Ngày soạn:26/02/2012

Tiết 95 + 96: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 : VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra và đánh giá

+ Nhận thức của HS về kiểu bài nghị luận CM Xác định luận điểm, triễn khai luận cứ Tìm và sắp xếp lí lẽ và dẫn chứng Trình bày lời văn của mình qua bài viết cụ thể

+ Củng cố các kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập bố cục …Vận dụng vào kiểu bài CM 1 vấn đề

+ Rèn kĩ năng làm bài lập luận CM

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án ( đề ra + đáp án)

HS: Chuẩn bị giấy bút – xem lại kiến thức về lí thuyết

C Lên lớp:

1 Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2.Thông báo đề bài kiểm tra ( ghi đề lên bảng)

3 GV giám sát – HS độc lập làm bài

GV ghi đề lên bảng

HS tuân thủ theo các bước làm 1

bài văn nghị luận CM

Trước khi làm một bài văn phải

biết tìm hiểu đề

? Đề thuộc thể loại gì ? Nghị luận

CM

? Đề đưa ra yêu cầu nào buộc em

phải thực hiện ? Em hiểu yêu cầu

ấy như thế nào?

Trước khi viết bài văn hoàn chỉnh

Đề: Hồ Chủ Tịch đã nói: Rừng là vàng Nếu chúng ta biết bảo

vệ rừng, rừng sẽ đem lại cho con người nguồn tài nguyên vô cùng quý giá

Em hãy chứng minh câu nói trên

A Yêu cầu đề bài:

- CM câu nói của HCT để làm rõ luận điểm: Rừng rất quý đối với đời sống con người -> cần bảo vệ rừng

B Dàn bài:

MB: Nêu rõ luận điểm cần CM Tầm quan trọng của rừng đối với đời sống con người TB: Nêu luận cứ ( dẫn chứng- lí lẽ) làm sáng tỏ luận điểm

- Rừng cung cấp các loại gỗ quý trong đời sống ( dẫn chứng)

- Rừng cung cấp các loại động thực vật ( dẫn chứng)

- Rừng phòng chống hạn hán lũ lụt, chống xói mòn, lở đất ( dẫn chứng)

- Rừng cung cấp ôxi – hút khí bụi ( dẫn chứng)( Rừng có ảnh hưởng lớn tới môi trường sinh thái của đời sống conngười )

* Cần phải bảo vệ rừng như thế nào?

- Tích cực trồng cây gây rừng phòng chống phá rừng ( biện pháp

cụ thể ) ( dẫn chứng)

Trang 34

HS khi viết bài văn cần lưu ý:

Đúng thể loại, bài viết phải rõ

ràng, hình thức sạch đẹp, không

viết tắt, chú ý lỗi chính tả không

viết hoa tuỳ tiện

KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm -Rừng có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống con người

II Yêu cầu khi viết:

Đảm bảo ý cơ bản, sắp xếp hợp lí , dẫn chứng đưa ra cần chính xác

Lời văn mạch lạc, tránh liệt kê khô khan hay lạc sang kể chuyện

III Biểu điểm :

MB: ( 1Đ)TB: ( 6Đ) ( mỗi ý theo dàn bài 1 điểm)KB: ( 1Đ)

Hình thức – chữ viết ( 2đ)

4 Thu bài – điểm danh:

D Nhận xét – dặn dò:

HS xem lại lí thuyết văn nghị luận CM

Đọc và xem trước bài: Ý nghĩa văn chương

1 Kiến thức: + Hiểu được quan niệm của HT về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn

chương trong lịch sử loài người

+ Bước đầu hiểu được những nét cơ bản về p/c nghị luận văn chương của nhà phê bình kiệt xuất Hoài Thanh

+ Tích hợp phần TV ở bài Dùng cụm c –v làm thành phần câu; phần TLV ở bài Luyện tập

về văn nghị luận CM

2 Kĩ năng: Phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ và lời văn có cảm xúc trong văn bản

3 Thái độ: Trân trọng những thành quả văn chương và có ý thức học tập.

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo: Sgk, sgv, chuẩn kiến thức

HS: Đọc và soạn bài

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những biểu hiện về đức tính giản dị của Bác Hồ?

? Qua bài em hiểu thế nào là sống giản dị?

3 Bài mới: Nhiều người đã băn khoăn văn chương có nguồn gốc từ đâu ? nó có ý nghĩa như thế nào

đối với đời sống ? Bài viết “ ý nghĩa văn chương” của Hoài thanh sẽ giúp chúng ta hiểu phần nào về điều

đó nghệ thuật ra đời rất sớm và luôn luôn gắn bó với đời sống con người

HĐ1( 8’)

HS đọc phần chú thích sgk trang 61

HS khái quát một số nét chính -> GV chốt ý chính – HS ghi

Ông được nhà nước phong tặng giải thưởng HCM về văn

hoá – nghệ thuật

- Tác phẩm nổi tiếng của Hoài Thanh là thi nhân VN in

năm 1942 Bài ý nghĩa văn chương có lần in lại và đổi

nhan đề là “ Ý nghĩa và công dụng của văn chương”

GV hướng dẫn HS cách đọc -> GV đọc mẫu -> gọi HS đọc

HS đọc phần từ khó ( sgk)

? Văn bản này thuộc nghị luận nào trong 2 loại sau: A

nghị luận chính trị XH

B nghị luận văn chương

Vì sao?( Tác giả giải thích nguồn gốc t/c của văn chương

I Đọc – tìm hiểu chung:

1 Tác giả – tác phẩm:

- Hoài Thanh (1909 – 1982) quê Nghệ An

Là nhà phê bình văn học xuất sắc

- Bài “ Ý nghĩa văn chương” trích trong bài

“ Bình luận văn chương” của Hoài Thanh

Trang 35

ở 2 gốc độ : nguồn gốc của văn chương và sáng tạo văn chương.

? Trong văn bản này tác giả đã bàn tới ý nghĩa của văn

chương trên 2 phương diện nào ?

(nguồn gốc cốt yếu của văn chương công dụng của văn chương)

? Phần nào tác giả ứng với 2 phương diện đó?

HĐ2(8’)

? Theo tác giả nguồn gốc chủ yếu của văn chương là gì ?

( Văn chương bắt nguồn từ câu chuyện tiếng khóc của nhà

thi sĩ hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết )

? Quan niệm niệm trên có hoàn toàn chính xác không ?

( quan niệm đó đúng)

HS tìm dẫn chứng: Nguyễn Du viết truyện kiều

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

Bà huyện thanh quan: Nhớ nước đau lòng…

? Để làm rõ nguồn gốc t/c nhân ái của văn chương HT

nêu tiếp một nhận định về vai trò t/c trong sáng tạo văn chương

? Hãy tìm 1 số tác phẩm đã học để chứng minh cho quan

niệm văn chương của tác giả ?

( Những câu hát về tình cảm gia đình, quê hương, đất

nước, con người )

GV: Đọc văn chương ta thấy có bài xuất phát từ tình

thương nhưng cũng có bài xuất phát từ tình cảm đả kích

châm biếm

( vd: Số cô chẳng giàu thì nghèo )

? Từ thực tế đó em có suy nghĩ gì về quan điểm văn

chương của tác giả?

HĐ3( 12’)

? HT đã bán về công dụng của văn chương đối với con

người bằng những câu văn nào?

? Trong 2 câu văn tác giả đã nhấn mạnh công dụng nào

của văn chương?

? Kết quả lại HT đã cho ta thấy công dụng lạ lụng nào của

văn chương đối với con người?

HS đọc 2 câu cuối

? Khi nói “ có kẻ nói từ khi mới hay” Tác giả muốn tin

vào sức mạnh nào của văn chương?

? Khi nói: “ Nếu trong pho lịch sử sẽ đến bực vào” Tác

giả muốn cảm nhận sức mạnh nào của văn chương

? Qua 4 câu văn bàn về công dụng của văn chương, tác

giả đã giúp ta hiểu thêm những ý nghĩa sâu sắc nào của

II Phân tích :

1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương yêu con người và thương yêu muôn loài, muôn vât

- Văn chương là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng … Là lòng vị tha

- Quan điểm của Hoài Thanh đúng chưa toàn diện vì có cả thứ văn chương châm biếm

2 Công dụng của văn chương:

a Công dụng của văn chương đối với con người:

- Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng

vì mình … văn chương hay sao?

=> Khơi dậy những trạng thái xúc cảm cao thượng

- Văn chương gây ra những t/c ta không có, luyện những … đến trăm nghìn lần

=> Rèn luyện mở rộng thế giới t/c của con người

=> làm giàu t/c của con người

b Công dụng của văn chương với HX:

- Tác giả tin vào văn chương làm đẹp và hay những thứ bình thường

- Các thi nhân, văn nhân làm giàu sang cho lịch sử nhân loại

=> Công dụng của văn chương là làm giàu t/c của con người, làm giàu làm đẹp cho cuộc sống

III Tổng kết:

* Nội dung, ý nghĩa: Văn bản cho ta thấy

được nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương yêu con người và thương yêu muôn loài, muôn vât Công dụng của văn chương là làm giàu t/c của con người, làm giàu làm đẹp cho cuộc sống

* Nghệ thuật: Bằng những lí lẽ sắc bén,

cách lập luận chặt chẽ logich, dẫ chứng phong phú…

Trang 36

HĐ5( 6’) : Hướng dẫn h/s luyện tập

IV Luyện tập:

1 Tác phẩm nghị luận văn chương của HT

đã mở ra cho em những hiểu biết mới mẽ sâu sắc nào của ý nghĩa văn chương Gợi ý: Gốc của văn chương là t/c nhân ái công dụng của văn chương làm giàu t/c của con người, làm giàu đẹp cuộc sống con người

D Củng cố: Hệ thống nội dung bài

? Công dụng nào của văn chương được HT khẳng định trong bài viết của mình?

A Văn chương giúp cho người gần người hơn

B Văn chương giúp cho t/c và gợi lòng vị tha

C Văn chương là loại hình giải trí của con người

D Văn chương dự báo những điều sẽ xảy ra trong tương lai

2 Kiểm tra bài cũ: ( không)

3 Thông báo kiểm tra: ( phát đề ) – giám sát HS làm bài:

Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào?

a Tinh thần yêu nước của nhân dân ta b Ý nghĩa văn chương

c Sự giàu đẹp của Tiếng việt d Đức tính giản dị của Bác Hồ

Câu 2: Đoạn văn trên thể hiện nội dung gì?

a Sự giản dị của Bác Hồ ở căn nhà

b Sự giản dị của Bác Hồ ở lối sống

c Sự giản dị của Bác Hồ ở bữa ăn

d Sự giản dị của Bác Hồ trong quan hệ với mọi người

Câu 3: Câu : “ Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phuc vụ” là thành phần nào trong đọn văn trên?

a Luận điểm b Luận cứ c Dẫn chứng d Bình luận

Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng khái niệm tục ngữ?

a Là thể loại văn vần dân gian

Trang 37

b Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhiệp điệu, hình ảnh.

c Là những câu ca dao hát lên theo những giai điệu nhất định

d Là những câu thơ dân gian diễn tả đời sống tâm hồn tình cảm của con người

Câu 5: Câu tục ngữ “Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa” được đúc kết từ hiện tượng gì?

a Trông trời đoán thời tiết b Trông sao đoán thời tiết

c Nhìn thời gian đoán thời tiết d Dựa vào kinh nghiệm đoán thời tiết

Câu 6: Trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” tác giả bàn tới ý nghĩa văn chương trên những phương diện

nào?

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương b Công dụng của văn chương

II.PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm)

Câu 1: Tục ngữ là gì? Phân tích câu tục ngữ “ Đói cho sạch, rách cho thơm” (3đ)

Câu 2: Trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” để chứng minh cho nhận định: “Dân ta

có một lòng nồng nàn yêu nước Đó làmột truyền thống quý báu của ta.”, tác giả đã đưa ra những dẫn

chứng nào và sắp xếp theo trình tự như thế nào?(3đ)

Câu 3: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Quan niệm như thế đúng chưa? (1đ) -

Đáp án, biểu điểm

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm – mỗi câu đúng 0.25 điểm)

Câu 1.d Câu 2.c Câu 3.d Câu 4.b Câu 5.b Câu 6.d

Câu 2: Trình bày được những dẫn chứng trong lịch sử (1.5đ)

Trình bày được những dẫn chứng trong thời đại ngày nay (1.5 đ)

Câu 3: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật muôn

loài (0.5đ) Quan niệm như thế là rát đúng (0.5đ)

(HS trình bày cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

1 Kiến thức: - HS nắm được cách chuyển đổi các cặp tương ứng chủ động thành bị động và ngược lại.

- Tích hợp phần văn bản : Ý nghĩa văn chương

Phần TLV: Luyện tập phương pháp lập luận CM

2 Rèn luyện kĩ năng: Nhận diện và phân biệt câu bình thường có chứa từ bị, được và các cặp câu chủ

động, bị động tương ứng

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + bảng phụ

HS: Nghiên cứu bài ở nhà

C Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ sô

2 Kiểm tra bài cũ : ?Thế nào là câu chủ động, bị động?

? Chuyển câu chủ động thành câu bị động nhằm mục đích gì?

3 Bài mới:

Trang 38

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Nêu quy tắc chuyển đổi câu chủ động

thành mỗi kiểu câu bị động?

GV: Có nhiều trường hợp câu có chứa từ

bị được nhưng không phải là câu bị động

Vd: Bệnh nhân ấy được mổ rồi

Bác sĩ ấy được mổ bệnh nhân rồi

HS khái quát bài qua phần ghi nhớ – HS

đọc

HĐ2(20’)

HS đọc bt1

Thảo luận theo nhóm – trình bày nhận xét

– GV bổ sung chữa theo đáp án

HS tự chuyển đổi mỗi câu chủ động cho

dưới đây thành hai câu bị động 1 câu dùng

từ được, 1 câu dùng từ bị và nhận xét về

sắc thái ý nghĩa của mỗi câu

I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

1 Ví dụ: ( sgk)

2 Nhận xét:

a Giống nhau: cùng thông báo chung một nội dung, cùng

là câu bị động Khác: câu a: có thêm từ được sau CN Câu b: không có từ được b.Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu

- Có thể thêm và không thêm các từ bị được sau chủ đề ( CN) của câu

Vd: - Thầy giáo khen bạn LanBạn Lan được thầy giáo khen

- Con chó cắn con mèoCon mèo bị con chó cắn

Ngôi chùa ấy đã xây từ TK XIII

b -> Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c -> Con ngựa bạch được buộc bên gốc đào Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d -> Một lá cờ đại được dựng ở giữa sân Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

Bài 2: Dùng từ được, bị và giải thích

a -> Em được thầy giáo phê bình Sắc thái ý nghĩa tích cực tiếp nhận sự phê bình của thầy 1 cách chủ động, tự giác

-> Em bị thầy giáo phê bình sắc thái ý nghĩa tiêu cực, không bằng lòng

b -> Ngôi nhà ấy đã được người ta phá đi-> Sắc thái tích cực, việc phá nhà là hợp lí -> Ngôi nhà ấy đã được phá đi

sắc thái tiêu cực, việc phá nhà là không hợp lí

c -> Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn

đã được trào lưu đô thị hoá thu hẹp -> Tích cực

-> Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu

Trang 39

đô thị hoá thu hẹp -> Tiêu cực

D.Củng cố: Hệ thống nội dung bài

? HS đặt 1 câu chủ động và chuyển thành câu bị động

1 Kiến thức: + Củng cố thêm một bước nhận thức của HS về lập luận CM ( luận điểm, luận cứ và lập

luận) về cách làm bài văn lập luận CM

+ Tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập bố cục, viết từng đoạn + Qua việc luyện tập giải quyết trọn vẹn 1 đề bài tập lập luận CM 1 vấn đề văn học đơn giản trên lớp + Tích hợp với phần văn “ Ý nghĩa văn chương” TV “ Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”

2 Rèn luyện kĩ năng: Tìm hiểu đề, lập bố cục, viết từng đoạn Trình bày miệng từng đoạn, liên kết

đoạn

B Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + lập dàn ý một số đề

HS: Nghiên cứu bài ở nhà

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1(5’)

Cho HS nhắc lại những yêu cầu đối với đoạn văn

CM trước khi luyện tập

-> GV nhận xét và nhắc HS lưu ý 1 số điểm khi

Sau khi viết -> các nhóm trình bày – gv và các

nhóm khác lắng nghe nhận xét – sửa chữa bổ sung

Hướng dẫn dàn ý

I Kiểm tra kiến thức:

Một số điểmlưu ý khi làm bài

- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh + Đoạn văn không tồn tại độc lập, riêng biệt mà chỉ là một bộ phận của bài văn Vì vậy khi tập viết

1 đoạn văn cần cố hình dung đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài văn, có thể mới viết được thành phần chuyển đoạn

+ Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn văn, các ý, các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm

+ Các lí lẽ và dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lí

để quá trình lập luận CM được thực sự rõ ràng mạch lạc

II Thực hành trên lớp: ( nói)

- HS tự trình bày bài làm của mình ( chọn 1 trong

8 đề sgk đã chuẩn bị ở nhà để trình bày )

III Thực hành viết đoạn văn:

Đề : “ Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có” Hãy chứng minh ý kiến trên của Hoài Thanh trong bài “ Ý nghĩa văn chương”

Ngày đăng: 12/06/2021, 03:22

w