Câu hỏi ôn tập Phân lọai đột quỵ Chẩn đoán sớm bệnh nhân đột quỵ Điều trị đột quỵ và chiến lược phòng ngừa đột quỵ tái phát hay có nguy cơ đột quỵphòng ngừa tiên phát... Sự trùng h
Trang 1Tai biến mạch máu não
Trang 2Câu hỏi ôn tập
Phân lọai đột quỵ
Chẩn đoán sớm bệnh nhân đột quỵ
Điều trị đột quỵ và chiến lược phòng
ngừa đột quỵ tái phát hay có nguy cơ đột quỵ(phòng ngừa tiên phát)
Trang 3Brain is not everything, but without brain, everything is
nothing*
* Unknown(không rõ)
Não không là mọi thứ, nhưng không có
não, mọi thứ sẽ không có
Trang 4Tầm nhìn của vấn đề
Tại các nước đang phát triển, cứ 1 triệu dân
có 2.400 người bị tai biến mạch máu não
(TBMMN) Riêng VN, theo tỉ lệ tính này mỗi
năm có gần 200.000 bệnh nhân bị TBMMN
Điều tra dịch tễ năm 1996 tại ba thành phố
của miền Nam (trong đó có TP.HCM) với tỉ lệ bệnh là 6.060 bệnh nhân/1 triệu dân thì con số bệnh nhân cao hơn nhiều
(GS Lê Văn Thành và cs,2004)
Trang 5Tầm nhìn của vấn đề
Ở Hoa Kỳ mỗi 45 giây có một người bị đột quỵ,
mỗi 3,1 phút có một người chết do đột quỵ
Hàng năm khoảng 700.000 người bị đột quỵ hay
tái phát
160.000 người chết mỗi năm
4000.000 người đột quỵ còn sống sót
Nguyên nhân chính gây tàn phế
Nguyên nhân thứ ba gây tử vong ở Hoa Kỳ
Trang 6Một vài số liệu
Một trong 4 người có thể bị đột quỵ nếu sống
trên 85 tuổi
Một trong 5 gường trong bệnh viện dành cho đột
quỵ, con số lớn nhất cho bất cứ nhóm bệnh nào
Đột quỵ người trẻ tương tự người già: 25% dưới
65 tuổi
Tổ chức chăm sóc đột quỵ(trung tâm đột quỵ)
làm giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật
Trang 7Phụ nữ và đột quỵ
Phụ nữ chết vì đột quỵ nhiều hơn nam giới
Phụ nữ trên 30 tuổi hút thuốc lá và sử
dụng estrogen(thuốc ngừa thai) nguy cơ đôt quỵ cao hơn 22 lần trung bình.
Trang 8Chi phí cho đột quỵ (Hoa kỳ)
Trang 9Trên 80% đột quỵ có thể phòng
ngừa được!
Cần có phác đồ hướng dẫn giúp giảm nguy
cơ bị đột quỵ…
Trang 10Định nghĩa đột quỵ não
Việt Nam
Tai biến mạch máu não = đột quỵ não.
WHO(tổ chức y tế thế giới)
Định nghĩa
“Phát triển nhanh những biểu hiện lâm sàng rối
loạn hoặc mất khu trú hay lan tỏa chức năng não,những hội chứng này kéo dài trên 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong mà không có nguyên
Trang 11Định nghĩa đột quỵ não
“BRAIN ATTACK, STROKE”
Chảy máu não
◙ chảy máu dưới màng
nhện
Trang 12Đột quỵ não
Đột quỵ là một bệnh lý tim mạch(cardiovascular
disease), nó ảnh hưởng trên động mạch và kết hợp với não
Đột quỵ Mạch máu
Trang 14Hệ thống tuần hoàn trước
Đm cảnh trong
Trang 16Đm não giữa
Đm não trước
Trang 17Hệ thống tuần hoàn sau
(Đm Thân nền)
(Đm Não giữa) (Đm Não trước)
Đm Cảnh trong
Trang 19SINH LÝ BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO
Trang 20Sinh lý bệnh tuần hoàn não
Não 2% trọng lượng cơ thể
15% cung lượng tim
20% O2
25% Glucose
15 giây ngưng toàn bộ tuần hoàn não: hôn mê
5 phút: tổn thương cấu trúc tế bào
Lưu lượng não (Cerebral blood flow)(CBF ) =
50ml/100gm/phút
Trang 21Cơ chế tự điều hòa ở não
CBF hằng định khi huyết áp trung bình
Trang 22Áp lực tưới máu (Cerebral perfusion
pressure) = huyết áp trung bình (mean systemic pressure) – áp lực nội sọ
(intracranial press).
Thích hợp > 70 mmHg, Bình thường = 60 - 160 mmHg
MAP = Diastolic + 1/3 PP
Trang 23Phân loại đột quỵ não
Trang 24Phân loại đột quỵ não
Cơn thiếu máu não thoáng qua
(Transient Ischemic Attack (TIA)):
dấu thần kinh khu trú hồi phục trong 24 giờ
Các thiếu hụt thần kinh còn hồi phục
(Reversible Ischemic Neurologic Deficit (RIND)
Trên 24 giờ nhưng ít hơn 3 tuần, 60% bệnh nhân
TIA hay RIND có bằng chứng nhồi máu não
Trang 26Đột quỵ thiếu máu não
80-85% đột quỵ
Nguyên do tắc mạch não đến nuôi
dưỡng một vùng của não bộ.
◙ huyết khối (Thrombotic)
◙ thuyên tắc (Embolic)
◙ giảm tưới máu (Hypoperfusion)
- toàn bộ hệ thống
- lưu lượng máu thấp,hay không
dòng chảy chu kỳ cách hồi.
Trang 27Đột quỵ thiếu máu não
Trang 28Xơ vữa động mạch-huyết
khối-lấp mạch
Trang 29Sự trùng hợp bệnh lý mạch máu do xơ vữa huyết khối động mạch
Vascular events (MI, stroke, or CV death)
Plaque rupture
Platelet adhesion, activation, and aggregation
Thrombus formation
MI Unstable angina
Đột quỵ thiếu máu Đau thắc ngực không ổn định Nhồi máu cơ tim Bệnh động mạch ngoại biên
Tổn thương mạch máu
(Mảng vỡ)
(Tiểu cầu kết dính, hoạt
hố và kết tập)
(Huyết khối)
Trang 30Đột quỵ thiếu máu não
Trang 31(Sùi do viêm nội tâm
mạc bán cấp)
Trang 33Đột quỵ xuất huyết
15-20% đột quỵ
Vỡ mạch máu trong não
Xuất huyết dưới màng nhện.
Tổn thương do xuất huyết não
- chấn thương trực tiếp tế bào não
- khối choáng chổ lan rộng
Trang 34Đột quỵ xuất huyết
TRONG NÃO
Máu thoát ra trực tiếp trong
nhu mô não
Tăng huyết áp là nguyên
nhân thường gặp (vi phình
mạch)
Ít gặp bệnh thoái hóa dạng
bột, thuốc chống đông…
Trang 35Đột quỵ xuất huyết
XUẤT HUYẾT DƯỚI MÀNG
NHỆN
Máu thoát ra khỏi mạch máu
và chảy vào khoang dưới
Trang 36XHDN chiếm 10% bệnh lý mạch máu não.
Nguyên nhân:
Vỡ saccular aneurysm (85%).
Chấn thương, A-V malformation /
fistulae.
Rối loạn chảy máu.
Thuốc: cocaine & amphetamines.
Trang 38Tầm soát phình mạch não
(Cerebral Aneurysms)
Cần nhớ:
trên 5% dân số có thể có cerebral aneurysm
Phần lớn không bao giờ có triệu chứng
Tiền sử gia đình có aneurysms, nguy cơ 10%
Guidelines hiện nay:
CT Angiogram hay MR Angiogram nếu có 2 hay nhiều hơn liên
quan biết có cerebral aneurysm
Cẩn thận nếu có tiền sử bệnh thận đa nang (polycystic kidney
disease)
Trang 39Yếu tố nguy cơ đột qụy não
Các YTNC có thể điều chỉnh
được
◙ tăng huyết áp: nguy cơ 4-6 lần.
BT:120/80; tăng >140/90
◙ rung nhĩ: nguy cơ gấp 6 lần,
thường gặp trên 65 tuổi, bệnh
tim, rối loạn tuyến giáp.
◙ tăng cholesterol: trên 200mg/dL
Các YTNC không điều
chỉnh được
◙ tuổi: sau 55 tuổi nguy cơ
gấp đôi cho mỗi thập niên
◙ giới: nguy cơ nam cao hơn
nữ nhưng chết ở nữ cao hơn nam
◙ chủng tộc: Mỹ da đen nguy
cơ gấp 2 người da trắng Tây Ban Nha, châu Á/
Thái Bình Dương cao hơn
Trang 40Yếu tố nguy cơ đột quỵ não
tiền sử migrain và dùng thuốc
ngừa thai nguy cơ gấp 34 lần.
◙ uống rượu: uống nhiều có liên hệ
đột quỵ, uống trên 2 lần/ngày
tăng 50% nguy cơ.
◙ béo phì: tăng nguy cơ tăng huyết
chỉnh được
◙ tiền sử gia đình
◙ tiền sử đột quỵ hay thiếu
máu não thoáng qua: 40% có nguy cơ tái phác.
25-◙ loạn sản xơ cơ
(fibromuscular dysplasia):
mô xơ phát triển thành động mạch gây hẹp, 75%
ở động mạch thận
Nguyên nhân chưa rõ:
gia đình, hút thuốc, yếu tố
Trang 41Triệu chứng đột quỵ não
Đột ngột tê hay yếu mặt, tay, chân đặc biệt liệt
nữa thân
Đột ngột lú lẩn, rối loạn lời nói hay hiểu biết
Đột ngột rối lọan thị giác một hay cả hai mắt
Đột ngột đi lại khó khăn, loạng choạng mất thăng
bằng hay phối hợp động tác
Đột ngột đau đầu nhiều không rõ nguyên nhân
Đột quỵ là cấp cứu nội khoa, cần biết triệu chứng báo hiệu và hướng dẩn người khác biết
chứng báo hiệu và hướng dẩn người khác biết .
Trang 42(thời Thời gian là não
Nếu nghĩ đến một người đang bị đột quỵ, cĩ thể thực hiện thăn khám nhanh (FAST) sau đây:
Trang 43Liệt mặt
Liệt tay
Lời nói
Trang 44Thời gian là não…tại sao?
(Time is Brain…why?)
thiếu máu tranh tối tranh sáng
(The ischaemic penumbra)
Trang 45Vùng tranh tối tranh sáng
Nhồi máu
Trang 461 Hệ thống tuần hoàn
trước Mắt: mù mắt một bên
Bán cầu não: bán manh
đồng danh, rối loạn ngôn ngữ (bán cầu ưu thế), liệt ½ thân đối bên
tổn thương….
TRIỆU CHỨNG
Trang 482 Hệ thống tuần
hoàn sau
- chóng mặt, thất điều,
đau đầu, ói
- sụp mi, nhìn đôi, dấu
Horner, bán manh mũi-thái dương,
liệt ½ mặt, nuốt khó…
TRIỆU CHỨNG
Trang 52Chẩn đoán hình ảnh nào cần thiết ?
CT scan (Computed Tomography) là chìa khóa
chẩn đoán hình ảnh Thường dùng đầu tiên cho bệnh nhân nghi ngờ đột quỵ, giúp xác định
nguyên nhân, vị trí và mức độ của đột quỵ.
Chụp cộng hưởng từ (MRI (Magnetic Resonance
Imaging) dùng một từ trường lớn tạo ra hình ảnh não Tương tự CT, cho thấy vị trí và mức độ tổn thương Hình ảnh sắc sảo và chi tiết hơn CT,
dùng trong chẩn đoán tổn thương nhỏ và ở sâu
Trang 54CT Angio & Perfusion
(mạch máu & tưới máu)
Xác định vị trí tắc động mạch
Trang 55MRI NÃO
Trang 56Diffusion-Weighted Imaging
Perfusion-Weighted
Imaging
Trang 57DWI/PWI Mismatch
Trang 58Siêu âm xuyên sọ
Trang 59Chụp động mạch não(DSA)
Trang 61Điều trị đột quỵ
Trang 62Điều trị đột quỵ thiếu máu não cấp
Đột quỵ thiếu máu:
điều trị làm thông chổ tắc và phục hồi dòng
chảy của máu,
điều trị biến chứng
phòng ngừa thứ phát sớm
Trang 63“He’s had a Stroke Get some of the
King’s horses and a few of the King’s
Trang 6490 phút vàng
phút
Trang 65Xử trí cấp cứu đột quỵ thiếu
máu não
điều trị triệu chứng
Thở oxy áp lực 4-6l/phút (độ bảo hòa
oxy< 92%)
Giới hạn dịch truyền 50ml/giờ, tránh
làm nặng tình trạng phù não, tuy nhiên tránh làm mất nước
Trang 66 Chỉ truyền dung dịch điện giải,
không sử dụng glucose, vì có thể
làm vùng nhồi máu não lớn
thêm
% và tránh hạ đường huyết
ống thông dạ dày
Hạ sốt
Trang 6729/11/21 Class 14 67
trong 24 giờ đầu để tăng lượng
máu tưới não
Nên hạ áp từ từ , theo AHA(Hiệp hội
tim mạch Hoa kỳ) có thể không hạ áp nếu HA dưới 22/12cmHg hay HA trung bình dưới 14cmHg
Tuy nhiên cụ thể phải tùy từng
trường hợp, có thể làm giảm 20% số HA
thường
Trang 68 Chống phù não :
Chỉ sử dụng khi có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ
Các lợi tiểu thẩm thấu có tác
dụng một phần
Mannitol 20% với liều 0,5 g /kg
truyền tĩnh mạch nhanh mỗi 6 giờ Thời gian xử dụng tối đa khoảng 48
Trang 69 Tránh làm phù não nặng thêm :
truyền dịch nhiều, nghẹt đường
thở, tư thế bệnh nhân nên nằm đầu hơi cao(30 độ)
Chống kết tập tiểu cầu: Aspirine
với liều 100-325 mg/ngày
nguyên nhân do thuyên tắc từ tim tuy nhiên cần cẩn thận khi xử
dụng (phải loại trừ viêm nội tâm
Trang 70Chiến lược điều trị đột quỵ cấp
• Đ đượ ã c ch ng minh ứ
– i u tr tri u ch ng: Đ ề ị ệ ứ
– Đ ề i u tr thi u oxy (hypoxia) ị ế
– Gi nhi t ữ ệ độ bình th ườ ng(normothermia)
– Tránh t ng ă đườ ng huy t (hyperglycemia) ế
– Truy n d ch và i u tr huy t áp cho phép ề ị đ ề ị ế
_ Tái thông m ch máu: tiêu huy t kh i ạ ế ố
(Thrombolytics < 3 gi )ờ
– Ng n ng a s thành l p huy t kh i ă ừ ự ậ ế ố
Trang 71Điều trị giai đoạn cấp
Làm tan cục máu đông(Clot-busters): t-PA
Hứa hẹn nhất trong điều trị đột quỵ thiếu máu được FDA phê chuẩn là dùng thuốc tiêu sợi
huyết t-PA trong 3 giờ đầu của bệnh
Thường chỉ có 3-5% bệnh nhân đến bệnh viện
trong thời gian cho phép dùng t-PA
Đột quỵ thiếu máu
Trang 73Thu hồi cơ học cục máu đông
trong thiếu máu
Trang 74Phần lớn bệnh nhân đột quỵ không
đến bệnh viện trong cửa sổ 3 giờ Các nhà nghiên cứu châu Âu mở rộng cửa
sổ điều trị từ 3 đến 4,5 giờ
Trang 75ECASS-3 tiêu chuẩn chọn bệnh
Khởi đầu điều trị 3-4,5 giờ khởi phát
Tuổi 18-80
Loại trừ
- Đột quỵ nặng NIHSS>25
- Dấu hiệu nhồi máu sớm >2/3 ĐM não giữa
- Tiền căn đột qụy và đái tháo đường
Trang 76Khuyến c áo AHA- cập nhật 2008
Điều trị rt-PA trong 3 giờ (guidelines 2007)
rt-PA sẽ điều trị cho bệnh nhân có đủ tiêu
chuẩn trong thời gian từ 3 đến 4,5 giờ sau đột quỵ (Class I, Level B).
Loại trừ
- trên 80 tuổi
- dùng thuốc kháng đông uống INR≥1,7 điểm
NIHSS>25,
Trang 77 The American Academy of Emergency
Medicine (năm 2002, trách nhiệm pháp lý
trong luật y tế)
“ thảo luận về sự an toàn, hiệu quả và tính khả thi của tPA , giới hạn dùng rộng rãi Tuy nhiên có sự gia tăng các bác sĩ dùng tPA so với không dùng” Không đầy đủ bằng
chứng dùng tPA trong đột quỵ như một
chăm sóc chuẩn mực (standard of care).
Trang 78Đột quỵ thiếu máu
Điều trị phòng ngừa sớm
Kháng đông /chống kết tập tiểu cầu
- chống kết tập tiểu cầu như aspirin, và kháng
đông như warfarin can thiệp khả năng đông máu
có vai trò quan trọng trong phòng ngừa đột quỵ
Bóc tách nội mạc động mạch cảnh(Carotid
Endarterectomy).
- phẫu thuật lấy đi đoạn tắc của động mạch cảnh
Tái tạo động mạch/đặt stents(Angioplasty/Stents)
Đôi khi tái tạo mạch máu(balloon angioplasty) và
Trang 79Thuốc bảo vệ tế bào
Kết luận và khuyến cáo
1 Hịện nay không có can thiệp
nào được cho là có tác dụng bảo vệ tế bào cải thiện
được dự hậu sau đột quỵ và do đó hiện tại không có
khuyến cáo(class III, L.A)
Trang 80Khuyến cáo hiện nay:
Điều trị các bệnh phối hợp (I, C)
Sớm có kế hoạch can thiệp để ngăn ngừa đột quị tái phát (I,C).
Trang 812 Dinh dưỡng, nước, điện giải:
Đánh giá chức năng nuốt trước khi cho bệnh nhân ăn hoặc uống (I,B).
Đặt sonde mũi dạ dày, sonde mũi tá tràng,
mở dạ dày ra da cho những bn không ăn
đường miệng được trong thời gian đợi chức năng nuốt hồi phục (IIa, B)
Cung cấp thêm các dưỡng chất là không cần
Trang 823 Nhiễm trùng:
Bn nghi ngờ có viêm phổi, nhiễm trùng tiểu
phải được điều trị bằng kháng sinh (I,B)
Kháng sinh dự phòng không có chỉ định (III, B)
Nếu có thể nên hạn chế thay sonde tiểu do
tăng nguy cơ nhiễn trùng đường tiết niệu (III, C)
Trang 834 Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu và
thuyên tắc phổi:
Dùng kháng đông được khuyến cáo cho những bệnh
nhân bất động để ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu (I,A)
Thời điểm bắt đầu dùng thuốc thì chưa biết.
Aspirine có thể ngăn ngừa huyết khối nhưng ít hiệu quả so với kháng đông (IIa,A).
Dùng các dụng cụ chèn ép gián đoạn bên ngoài cho
những bệnh nhân không dùng được thuốc kháng đông
(IIa,B)
Trang 84Điều trị đột quy cấp năm 2011 về trước
Trang 85Điều trị xuất huyết não
Ts Cao Phi Phong
Trang 86ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO
Cơ sở bằng chứng điều trị XHN
1 Không có nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng trong XHN
[4 small randomized surgical trials (353 total pts)
4 small medical trials (513 total pts)]
2 Thay đổi lớn trong điều trị
3 Không chứng minh ích lợi điều trị nội hay ngoại dựa trên các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng
7000 operations/year in US to remove ICH ( Broderick JP et al
Stroke 1999;30:905-915)
Trang 87Xuất huyết não
10% trong tổng số đột quỵ
Tử vong trong 30 ngày từ 30-50%
Đời sống không lệ thuộc trong 6 tháng: 20%
Trang 88Tiên lượng dự hậu
Gia tăng phù não
(lệch đường giữa, thoát vị não)
Manno EM, et al Mayo Clin Proc 2005;80:420-433; Garibi J, et
Trang 89Xử trí cấp cứu xuất huyết não
rất nặng, điều trị chủ yếu là triệu chứng
Hút đàm, thở oxy hoặc mở khí quản nếu cần
nhồi máu não
Điều trị hạ huyết áp từ từ
Trang 90 Dinh dưỡng qua ống thông dạ
dày
Phòng ngừa xuất huyết tiêu
hóa
Điều trị các bệnh kèm theo
ra khi máu tụ lớn và có dấu hiệu tụt não ở vị trí bán cầu
Trang 91Phẫu thuật ở Bn ICH/IVH(tt):
Bn có ICH thùy vùng trên chẩm, d= 1cm, ở nông, có thể xem xét mở sọ lấy cục máu (IIb,B)
Mở sọ lấy máu tụ thường qui cho
những Bn ICH vùng trên chẩm trong vòng 96giờ khởi phát thì không được khuyến cáo (III,A).
Trang 92Thời điểm phẫu thuật:
Hiện tại chưa có bằng chứng rõ ràng về việc phẫu
thuật sớm giúp cải thiện dự hậu và tỉ lệ tử vong Việc phẫu thuật trong vòng 12giờ, đặc biệt là các phẫu thuật
ít xâm lấm có nhiều bằng chứng ủng hộ nhất, nhưng số
Bn được điều trị trong thời gian này rất ít (IIb.B)
Những Bn phẫu thuật rất sớm có liên quan tăng nguy
cơ xuất huyết tái phát (IIb.B)
Những Bn hôn mê với xuất huyết não sâu phẫu thuật làm dự hậu xấu hơn và không được khuyến cáo(III,A).
Trang 93Phẫu thuật giải ép:
Vài dữ liệu gần đây cho thấy khả năng
phẫu thuật giải ép có cải thiện dự hậu
(IIb,B)
Trang 94Ngăn ngừa XHN tái phát
Điều trị THA ngoài giai đoạn cấp là rất quan trọng giảm nguy cơ XHN tái phát(I,A)
Hút thuốc, uống rượu nhiều, dùng ma túy
tăng nguy cơ XHN Ngưng dùng các chất này được khuyến cáo ở Bn XHN (I,B)
Trang 95Tương lai
Bằng chứng khoa học trong điều trị XHN có thể đạt
được trong vòng 5 năm tới hoặc sớm hơn
Các nghiên cứu mới về điều trị tăng huyết áp, phẫu
thuật lấy khối máu tụ và các điều trị hổ trợ đang
tiếp tục, mục tiêu cố gắng làm giảm tỷ lệ bệnh tật
và tử vong cho bệnh nhân đột quỵ