c Các axit halogen sulfuric Thường dùng axit clorosulfuric ClSO 3 H Ưu điểm: nhiệt độ thấp, sản phẩm tinh khiết Axit clorosulfuric được dùng nhiều trong sản xuất các sulfamid
Trang 21. Khái niệm
Sulfo hoá là quá trình hoá học nhằm đưa nhóm sulfonyl (-SO 3 H) và hợp chất hữu cơ.
Sulfo hoá hình thành liên kết C-S (khác: sulfat hoá ⇒
O-S; sulfamic ⇒ N-S)
CH -CH -SO H CH -CH -OSO H CH -CONH-SO H
Axit etyl sulfonic Etyl sulfat Axit etyl sulfamic
Trang 3Ứng dụng hợp chất sulfo
Dược phẩm: Nhóm sulfonyl làm tăng độ hoà tan của hợp chất thuốc trong nước ⇒ thuận lợi bào chế; làm giảm độc tính của thuốc
Tổng hợp hoá học: hợp chất sulfonic có khả năng phản ứng mạnh, có thể thay thế bằng các nhóm khác như –OH, -H, -NH 2 , -Cl, -NO 2 , -SH, -CN,
Công nghiệp (sản xuất xà phòng): sulfonat của hidrocacbon mạch thẳng có số nguyên tử cacbon cao được dùng làm chất hoạt động bề mặt
Trang 42 Cơ chế phản ứng
2.1 Thế ái điện tử S E
Đối với hợp chất thơm
Θ
2H SO ↔ H O + HSO + SO⊕
Trang 52.2 Thế gốc S R
Khi sulfo hoá các hidrocacbon no, mạch thẳng ở nhiệt độ cao, ánh sáng, sử dụng hỗn hợp SO 2 và Cl 2
as 2
Cl + R-H R HCl
RSO + Cl RSO Cl + Cl
•
→
→ +
→
→
Trang 63 Tác nhân sulfo hoá
3.1 SO 3 và phức hợp của nó
a) SO 3
Trong công nghiệp sử dụng dạng trime
Tác nhân sulfo hoá mạnh, để giảm khả năng phản ứng và ngăn các phản ứng phụ (than hoá, sulfo hoá nhiều lần) phải pha loãng SO 3 với d.môi như SO 2 , CCl 4 hoặc CH 2 Cl 2
O S O S O S
O
O
O
O
O
O
n Polyme
Trang 7b) Các phức hợp của SO 3
Các phức hữu cơ của SO 3
Sử dụng phức của SO 3 với dioxan, thioxan, pyridin, amin bậc 3
Dùng để sulfo hoá các hợp chất hữu cơ dễ bị phá huỷ bởi axit hoặc hạn chế tốc độ của quá trình sulfo hoá
O3S
O3S
N
R2
R1
R3
SO3
Trang 8c) Các axit halogen sulfuric
Thường dùng axit clorosulfuric (ClSO 3 H)
Ưu điểm: nhiệt độ thấp, sản phẩm tinh khiết
Axit clorosulfuric được dùng nhiều trong sản xuất các sulfamid
→
→
Trang 9d) Axit sulfamic (NH 2 -SO 3 H)
Axit sulfamic (mạnh tương đương axit sulfuric)
Dùng để sulfo hoá các hợp chất thơm không no và phenol
+ H2N-SO3H
+ NH3
Trang 103.2 Các dẫn xuất của SO 2
Các muối sulfit, bisulfit
Để điều chế các sulfonat của hidrocacbon mạch thẳng từ dẫn xuất halogen tương ứng (thế ái nhân (S N ))
Dẫn xuất halogen thơm tác dụng được với muối sulfit, bisulfit khi trên nhân thơm có nhóm NO 2 ở vị trí ortho hoặc para
R-X + Na SO → R-SO Na + NaX
Cl
NO2
+ Na2SO3
NO2
SO3Na
+ NaCl
Trang 11Sulfonyl clorid (SO 2 Cl 2 )
Để sulfocloro hoá các alkan, cycloalkan người ta dùng SO 2 Cl 2 khi có mặt bazơ yếu như pyridin.
Hỗn hợp SO 2 và Cl 2
Sulfocloro hoá các parafin, cơ chế gốc, dưới tác dụng của ánh sáng
+ SO2Cl2
SO2Cl
+ HCl Pyridin
Trang 124 Điều kiện quá trình sulfo hoá
Phản ứng sulfo hoá là thuận nghịch
Để cân bằng chuyển dịch sang phải ⇒ thường dùng lượng H 2 SO 4 (tính ra nồng độ SO 3 ) dư 2-5 lần.
Nước sinh ra làm cho nồng độ H 2 SO 4 giảm xuống, tốc độ phản ứng giảm.
Ar-H + H SO ↔ Ar-SO H + H O
Trang 135 Ứng dụng của phản ứng sulfo hoá
5.1 Sulfo hoá các hợp chất mạch thẳng
Alkan thẳng: sulfo bằng H 2 SO 4 ⇒ nhiều tạp chất do tính oxi hoá mạnh của H 2 SO 4 ⇒ trong công nghiệp dùng SO 2 Cl 2 (cơ chế gốc S R )
Olefin thẳng: td với H 2 SO 4 (Maccop)
Axit cacboxylic: td SO 3 , ClSO 2 OH tạo α-sulfo cacboxylic
R CH CH2 + H2SO4 R CH CH3
OSO3H
R CH2 COOH + SO3 R CH COOH
SO3H
R CH2 COOH + ClSO2OH R CH COOH
SO3H
Trang 145.2 Sulfo hoá các hợp chất thơm
Các hợp chất thơm dễ phản ứng sulfo hoá
Điều kiện: ở nhiệt độ thấp, nồng độ axit thay đổi trong phạm vi rộng (ví dụ H 2 SO 4 65 – 100%) (cơ chế
S E )
Ví dụ: sulfo hoá benzen
SO3H
SO3H
SO3H
HO3S
Trang 156 Cách tiến hành phản ứng sulfo hoá
6.1 Sulfo hoá các hợp chất thơm
B1: Chất phản ứng được hoà tan trong dung môi thích hợp
B2: Cho tác nhân sulfo hoá + khuấy + duy trì nhiệt
độ thích hợp
B3: Làm nguội, đổ hỗn hợp phản ứng vào nước đá + khuấy, tách sản phẩm từ hỗn hợp phản ứng
6.2 Sulfo hoá các hợp chất mạch thẳng
Thường được thực hiện ở thể khí, nhiệt độ cao, tác nhân là hỗn hợp SO 2 và Cl 2
Sản phẩm sau khi ra khỏi tháp phản ứng được ngưng tụ, dịch ngưng được cho vào nước đá để phân lập sản phmm
Trang 167 Tách axit sulfonic từ hỗn hợp phản ứng
Tách bằng muối ăn
Muối kiềm của axit sulfonic tan tốt trong nước, it tan trong dung dịch muối ⇒ dùng muối ăn tạo dung dịch bão hoà để đẩy sulfonat kiềm ra khỏi dung dịch của nó.
Tách bằng cách tạo muối với kim loại kiềm thổ
Dựa trên khả năng hoà tan khác nhau của muối sulfonat với kim loại kiềm thổ.
Tách bằng nước đá
Một số axit sulfonic đa vòng it tan trong nước, nên khi đổ hỗn hợp sau phản ứng vào nước đá, chúng được tách ra.
Trang 178 Ví dụ: phản ứng sulfo hoá trong sản xuất thuốc
Sản xuất các thuốc sulfamid
SO2Cl
SO2NHR'
NH2
SO2NHR'
+(CH3CO)2O +ClSO3H
-H2O
+H2NR'
H (OH)