1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide công nghiệp dược Phản ứng nitro hóa

21 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 604 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương- Khái niệm : nitro hoá là quá trình hoá học trong đó một hay nhiều nguyên tử H của hợp chất được thay thế bởi một hay nhiều nhóm nitro -NO 2...  Là trung gian trong nhiều quá

Trang 2

1. Đại cương

- Khái niệm : nitro hoá là quá trình hoá học trong đó một hay nhiều nguyên tử H của hợp chất được thay thế bởi một hay nhiều nhóm nitro (-NO 2 )

Trang 3

- Tính chất và ứng dụng hợp chất nitro

Dạng lỏng, tinh thể màu vàng, nâu, mùi hắc đặc biệt.

Làm dung môi, thuốc thử, thuốc nổ (TNT).

Là trung gian trong nhiều quá trình tổng hợp thuốc

Trang 4

2. Cơ chế phản ứng

a) Cơ chế ái điện tử S E

Phản ứng nitro hoá theo cơ chế ái điện tử, thường xảy ra ở hợp chất thơm, thực hiện trong pha lỏng, ở nhiệt độ không cao

* Thế vào nhân benzen

Trang 5

Ví dụ: nitro hoá benzen

Trang 6

Ảnh hưởng của nhóm thế đến hướng thế vào nhân thơm

Nhóm thế loại I (đẩy e: ankyl, -OH, NH 2 , Hal, Ankoxy, nhóm mang điện tích âm, .): hoạt hoá nhân thơm,

ortho, para.

Nhóm thế loại II (hút e: -NO 2 , -CHO, -COOH, nhóm mang điện tích dương, ): giảm khả năng phản ứng nitro hoá, meta

Trang 7

Thế S E vào dị vòng thơm 5 cạnh 1 dị tố Hướng thế:

Ví dụ: nitro hoá Pyrol

Trang 8

- Thế S E vào dị vòng thơm 6 cạnh 1 dị tố (Pyridin) Hướng vào vị trí 2 chiếm ưu thế

Trang 9

b) Cơ chế thế gốc S R

Nitro hoá hidrocacbon no, mạch thẳng, dùng axit HNO 3 loãng (30÷ 40%) Phản ứng thực hiện ở pha khí, nhiệt độ cao (300÷ 500°C), cơ chế gốc (3 giai đoạn)

Trang 10

Giai đoạn 3: Khử gốc tự do

Chú ý: trong phản ứng nitro hoá hidrocacbon no, ngoài sản phẩm chính còn có các sản phẩm phụ như ancol, hidrocacbon, sản phẩm oxi hoá hidrocacbon

Trang 11

3. Tác nhân nitro hoá

a) Axit nitric

Đặc điểm

HNO 3 : ở t° cao hoặc trong không khí, bị phân huỷ

Trong công nghiệp sử dụng HNO 3 65-68% (d=1,42)

và 95% (d=1,49, bốc khói)

Bảo quản và vận chuyển

HNO 3 nồng độ cao: đựng trong bình bằng thuỷ tinh, sành hoặc nhôm, tránh ánh sáng

HNO 3 nồng độ thấp: đựng trong bình thuỷ tinh, sành, thép không gỉ, tránh ánh sáng

4HNO →4NO + 2H O + O

Trang 12

Khả năng nitro hoá

HNO 3 bị pha loãng bởi nước tạo ra trong phản ứng, nên HNO 3 là tác nhân nitro hoá yếu

HNO 3 có tính oxi hoá mạnh nên tạo ra nhiều sản phẩm phụ là các sản phẩm oxi hoá hidrocacbon.

Lượng axit dùng cho phản ứng thường lấy từ 1,5÷ 2 lần so với lý thuyết

xt

Trang 14

c. Muối nitrat và axit sulfuric

Sử dụng trong trường hợp yêu cầu khan nước, thường áp dụng để điều chế các polynitro

Trang 15

d. Acylnitrat (AcONO 2 )

Nitro hoá mạnh, dùng để nitro hoá các hợp chất dễ

bị phân huỷ bởi nước hoặc axit vô cơ

Ưu điểm: Khi nitro hoá các amin thơm, đồng thời với quá trình nitro hoá, nhóm amin được bảo vệ

Trang 16

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng nitro hoá

a) Nhiệt độ

Nitro hoá là quá trình toả nhiệt mạnh

+ Nhiệt phản ứng

Tốc độ và hiệu suất quá trình phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ

Trong thực tế, các bình phản ứng phải có bộ phận trao đổi nhiệt và ổn định nhiệt tốt

Trang 17

b) Khuấy trộn

- Hệ dị pha (nhũ tương) khuấy trộn để tăng tiếp xúc

tăng phản ứng, và tránh nhiệt cục bộ

Trang 18

5. Cách tiến hành phản ứng nitro hoá

Trang 19

6. Thiết bị phản ứng và an toàn lao động

Yêu cầu thiết bị:

Trang 20

An toàn lao động

+ Phản ứng nitro hoá dễ gây tai nạn nếu làm lạnh không tốt

+ Nếu mất điện phải làm lạnh ngay bằng nước đá

+ Các polinitro dễ nổ nên cần chú ý khi tinh chế

+ Cần mang dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc

Trang 21

7. Ví dụ

Tổng hợp Paracetamol

Ngày đăng: 28/11/2021, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w