Đại cương- Khái niệm : nitro hoá là quá trình hoá học trong đó một hay nhiều nguyên tử H của hợp chất được thay thế bởi một hay nhiều nhóm nitro -NO 2... Là trung gian trong nhiều quá
Trang 21. Đại cương
- Khái niệm : nitro hoá là quá trình hoá học trong đó một hay nhiều nguyên tử H của hợp chất được thay thế bởi một hay nhiều nhóm nitro (-NO 2 )
Trang 3- Tính chất và ứng dụng hợp chất nitro
Dạng lỏng, tinh thể màu vàng, nâu, mùi hắc đặc biệt.
Làm dung môi, thuốc thử, thuốc nổ (TNT).
Là trung gian trong nhiều quá trình tổng hợp thuốc
Trang 42. Cơ chế phản ứng
a) Cơ chế ái điện tử S E
Phản ứng nitro hoá theo cơ chế ái điện tử, thường xảy ra ở hợp chất thơm, thực hiện trong pha lỏng, ở nhiệt độ không cao
* Thế vào nhân benzen
Trang 5Ví dụ: nitro hoá benzen
Trang 6 Ảnh hưởng của nhóm thế đến hướng thế vào nhân thơm
Nhóm thế loại I (đẩy e: ankyl, -OH, NH 2 , Hal, Ankoxy, nhóm mang điện tích âm, .): hoạt hoá nhân thơm,
⇒ ortho, para.
Nhóm thế loại II (hút e: -NO 2 , -CHO, -COOH, nhóm mang điện tích dương, ): giảm khả năng phản ứng nitro hoá, ⇒ meta
Trang 7 Thế S E vào dị vòng thơm 5 cạnh 1 dị tố Hướng thế:
Ví dụ: nitro hoá Pyrol
Trang 8- Thế S E vào dị vòng thơm 6 cạnh 1 dị tố (Pyridin) Hướng vào vị trí 2 chiếm ưu thế
Trang 9b) Cơ chế thế gốc S R
Nitro hoá hidrocacbon no, mạch thẳng, dùng axit HNO 3 loãng (30÷ 40%) Phản ứng thực hiện ở pha khí, nhiệt độ cao (300÷ 500°C), cơ chế gốc (3 giai đoạn)
Trang 10 Giai đoạn 3: Khử gốc tự do
Chú ý: trong phản ứng nitro hoá hidrocacbon no, ngoài sản phẩm chính còn có các sản phẩm phụ như ancol, hidrocacbon, sản phẩm oxi hoá hidrocacbon
Trang 113. Tác nhân nitro hoá
a) Axit nitric
Đặc điểm
HNO 3 : ở t° cao hoặc trong không khí, bị phân huỷ
Trong công nghiệp sử dụng HNO 3 65-68% (d=1,42)
và 95% (d=1,49, bốc khói)
Bảo quản và vận chuyển
HNO 3 nồng độ cao: đựng trong bình bằng thuỷ tinh, sành hoặc nhôm, tránh ánh sáng
HNO 3 nồng độ thấp: đựng trong bình thuỷ tinh, sành, thép không gỉ, tránh ánh sáng
4HNO →4NO + 2H O + O
Trang 12 Khả năng nitro hoá
HNO 3 bị pha loãng bởi nước tạo ra trong phản ứng, nên HNO 3 là tác nhân nitro hoá yếu
HNO 3 có tính oxi hoá mạnh nên tạo ra nhiều sản phẩm phụ là các sản phẩm oxi hoá hidrocacbon.
Lượng axit dùng cho phản ứng thường lấy từ 1,5÷ 2 lần so với lý thuyết
xt
Trang 14c. Muối nitrat và axit sulfuric
Sử dụng trong trường hợp yêu cầu khan nước, thường áp dụng để điều chế các polynitro
Trang 15d. Acylnitrat (AcONO 2 )
Nitro hoá mạnh, dùng để nitro hoá các hợp chất dễ
bị phân huỷ bởi nước hoặc axit vô cơ
Ưu điểm: Khi nitro hoá các amin thơm, đồng thời với quá trình nitro hoá, nhóm amin được bảo vệ
Trang 164. Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng nitro hoá
a) Nhiệt độ
Nitro hoá là quá trình toả nhiệt mạnh
+ Nhiệt phản ứng
Tốc độ và hiệu suất quá trình phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ
Trong thực tế, các bình phản ứng phải có bộ phận trao đổi nhiệt và ổn định nhiệt tốt
Trang 17b) Khuấy trộn
- Hệ dị pha (nhũ tương) ⇒ khuấy trộn để tăng tiếp xúc
⇒ tăng phản ứng, và tránh nhiệt cục bộ
Trang 185. Cách tiến hành phản ứng nitro hoá
Trang 196. Thiết bị phản ứng và an toàn lao động
Yêu cầu thiết bị:
Trang 20 An toàn lao động
+ Phản ứng nitro hoá dễ gây tai nạn nếu làm lạnh không tốt
+ Nếu mất điện phải làm lạnh ngay bằng nước đá
+ Các polinitro dễ nổ nên cần chú ý khi tinh chế
+ Cần mang dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc
Trang 217. Ví dụ
Tổng hợp Paracetamol