Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư Thẩm định về tính hiện thực của ý tưởng.. Giai đoạn : Nghiên cứu tiền khả thi Lựa chọn dự án đầu tư trong các cơ hội được đưa ra.. Những dự án khô
Trang 1Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
Th.S Đặng Trí Dũng
Trang 2Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt:
• Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc và đồng sự, Giáo trình thẩm định dự án
(Người học có thể liên hệ mua tại Khoa Ngân hàng hoặc tham khảo tại Thư viện của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM).
• Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại Nxb Thống kê,
2005.
• Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản Nxb Lao Động
Xã Hội
Tiếng Anh:
• Jenkins-Harberger, Cost-Benefit Analysis for Investment Decisions ,
2002 (Người học có thể tham khảo tại Thư viện của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM)
• W.Berhen & P.M Hawranek, Manual For The Preparation Of
Industrial Feasibility Studies 1991
(https://owaisshafique.files.wordpress.com/2011/04/manual_for_the_ preparation_of_industrial_feasibility_studies.pdf hoặc người học có
Trang 3Điểm học phần
50% thi cuối kỳ 20% bài nhóm
20% bài
cá nhân
10%
chuyên cần
Trang 4Chương 1: Tổng quan về dự
án và thiết lập dự án
Th.s: Đặng Trí Dũng
Trang 5Nội dung
1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
1.2 Chu trình thiết lập dự án
1.3 Phân loại dự án đầu tư
1.4 Nội dung dự án đầu tư
Trang 6Nguồn gốc của dự án :
Thứ nhất : Rút
kinh nghiệm của
việc cho vay kém
hiệu quả trong
những năm 1920
và 1930.
Thứ hai : sau chiến tranh thế giới thứ II, sự đầu tư và hợp tác quốc tế đã phát triển với quy mô chưa từng thấy nên yêu cầu một hình thức quản lý phù hợp
Thứ ba : Do khủng hoảng kinh tế chính phủ các nước quan tâm nhiều hơn đến việc nâng cao trình độ quản
lý quốc gia.
Đưa vào sử dụng từ sau chiến tranh thế giới thứ II, chủ yếu
là nhờ công lao của Ngân Hàng Thế Giới.
Trang 71.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
“Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu
trình bày về một cách chi tiết và hệ
thống, một kế hoạch, một chương trình
hành động trong tương lai phù hợp với
các nội dung yêu cầu nói trên.”
VỀ HÌNH THỨC
Trang 8NHTG định nghĩa: "Dự án là một tập hợp riêng biệt những hoạt động đầu tư, vạch chính sách, xây dựng thể chế và các hoạt động khác được trù tính để thực hiện một hoặc một nhóm mục tiêu trong thời gian
nhất định".
"Dự án là một loạt hoạt động có mục đích được hoạch định cụ thể nhằm tạo ra lợi ích cho người thụ hưởng trong một khoảng
thời gian nào đó".
VỀ NỘI DUNG
1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
Trang 9“Dự án là một tập hợp các hoạt động liên quan với nhau
được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định qua việc sử dụng các nguồn lực đã xác định.”
(nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của chính phủ về bổ sung
1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
Trang 10 Đối với cơ quan quản lý NN:
Dự án đầu tư là cơ sở để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, quyết định tài trợ vốn,…
Đối với chủ đầu tư:
Là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư
Cơ sở để xin phép được đầu tư+cấp giấy phép hoạt động
Cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư.
Là phương tiện để tìm đối tác nhằm huy động vốn
Là căn cứ để xem xét các mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ
giữa các bên tham gia trong dự án.
1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
Trang 111.2 Chu trình thiết lập dự án
Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trang 12CHU TRÌNH DỰ ÁN:
VẬN HÀNH DỰ ÁN
XÁC ĐỊNH DỰ
ÁN LẬP DỰ ÁN
Trang 13Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Thẩm định về tính hiện thực của ý tưởng.
Đánh giá sơ bộ về nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của
dự án.
Đánh giá triển vọng dự án và khả năng thực hiện
dự án.
Sử dụng các số liệu căn bản.
Trang 14Giai đoạn 1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Các câu hỏi chủ yếu:
Nhu cầu ở hiện tại? Nhu cầu trong tương lai?
Dự án này có phù hợp với chuyên môn,chiến lược của công ty và có đáp ứng được lợi ích của các bên tham gia?
Dự án có phù hợp với địa phương?
Trang 15Các vấn đề xem xét:
Sản phẩm của dự án
Thị trường
mục tiêu
Cung-cầu hiện tại
Cung-cầu tương lai
Trang 17Các vấn đề xem xét:
Địa phương
Nguồn lao động
Trang 18Giai đoạn 2: Lập dự án
1 Nghiên cứu tiền khả thi
2 Nghiên cứu khả thi
Trang 19Giai đoạn : Nghiên cứu tiền khả thi
Lựa chọn dự án đầu tư trong các cơ hội được đưa ra.
Khẳng định thêm lần nữa về tính khả thi của ý tưởng
đầu tư ban đầu.
Nghiên cứu sâu một số nội dung mà chủ đầu tư hay
người soạn thảo xem là quan trọng.
Thường chỉ được sử dụng trong những dự án lớn.
Trang 20 Các câu hỏi chủ yếu
o Dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh
tế?
o Các biến chủ yếu?
o Các yếu tố rủi ro?
o Làm thế nào để giảm bớt rủi ro?
Giai đoạn : Nghiên cứu tiền khả thi
Trang 21Những dự án cần loại bỏ trong giai đoạn NC TKT
Các dự án bấp bênh (về thị trường, về kỹ
thuật)
Những dự án
mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi
Không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển KT_XH, phát triển sản xuất kinhdoanh.
Trang 22Những dự án không cần nghiên cứu tiền
khả thi:
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ
Không phức tạp về mặt kỹ thuật
Triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì
có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Giai đoạn : Nghiên cứu tiền khả thi
Trang 23Giai đoạn : Nghiên cứu khả thi
Bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu.
Nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi,nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn.
Yêu cầu thêm số liệu đặc biệt là số liệu sơ cấp (nếu cần).
Đây là giai đoạn khó khăn nhất.
Trang 24Giai đoạn : Nghiên cứu khả thi
Trọng tâm là độ chính xác của các biến chủ yếu
Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động
Xem xét chi tiết các phương án giảm thiểu rủi ro
Kết luận cuối cùng về nguồn tàitrợ cho dự án
Các số liệu chi tiết, chính xác
Trang 25Các câu hỏi chủ yếu
Tính khả thi • Liệu dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của nó?
Rủi ro trong
dự án • Rủi ro gì và nguyên nhân của chúng?• Làm thế nào để giảm bớt rủi ro?
Trang 26Dữ liệu của giai đoạn NCTKT và NC khả thi
NC TKT
Trang 27Dữ liệu của giai đoạn NCTKT và NC khả thi
Ví dụ: giá bán sản phẩm có thể giao động từ 25-30 ngàn đồng/sản phẩm, khi nghiên cứu tiền khả thi người ta sử dụng giá 30 ngàn đồng/sp với hàm ý là trong điều kiện
thuận lợi nhất dự án sẽ đạt được kết quả như thế nào? Cao hay thấp?
Trang 28Đánh giá cuối cùng về tính
khả thi của dự án
Trang 29Đánh giá cuối cùng về tính
khả thi của dự án
Trang 30Giai đoạn 3: Xây dựng dự án
Trang 31Giai đoạn 3: Xây dựng dự án
Giai đoạn này bao gồm các công việc:
Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công, thiết kế lập
dự toán thi công, thực hiện thi công công trình
Thành lập ban quản lý dự án.
Chạy thử, nghiệm thu công trình và đưa vào sử
dụng
Trang 32Giai đoạn 4: Vận hành dự án
Hiệu quả của giai đoạn này tùy thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức hoạt động của chủ dự án nếu các giai
đoạn trước đó đã tạo ra kết quả tốt.
Sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm hàng hóa
hay dịch vụ mà dự án sản xuất ra cung cấp cho thị
trường trong nước, ngoài nước.
Q
Trang 33Dự án chấm dứt thời gian hoạt động.
Khi dự án không còn hoạt động có hiệu qủa do
khả năng sinh lời thấp
Dự án cần được thanh lý để thực hiện những
Giai đoạn 5: Thanh lý dự án
Trang 341.3 Phân loại dự án đầu tư
1.3.1.Căn cứ tính chất dự án
1.3.2.Căn cứ hình thức đầu tư
1.3.3.Căn cứ chủ thể dự án
Trang 351.3 Phân loại dự án đầu tư
Trang 361.3 Phân loại dự án đầu tư
1.3.2.Căn cứ hình thức đầu tư
Dự án đầu tư
mới:
• Dự án thực hiện lần đầu hoặc dự
án độc lập với dự án đang hoạt động.
Dự án đầu tư
mở rộng:
• Dự án đầu tư phát triển nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh.
Dự án đầu tư
chiều sâu:
• DAĐT nhằm mục đích di chuyển địa điểm hoặc thế thiết bị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản
Trang 371.3 Phân loại dự án đầu tư
1.3.3.Căn cứ chủ thể dự án
Chủ đầu tư là chính phủ
Chủ đầu tư tư nhân
Hợp tác công tư (PPP-Public Private
Partnership)
Trang 381.4 Nội dung dự án đầu tư
1.4.1.Báo cáo đầu tư
1.4.2.Báo cáo kinh tế kỹ thuật
1.4.3.Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
1.4.4.Báo cáo nghiên cứu khả thi
Trang 391.4.1.Báo cáo đầu tư
Điều 5 NĐ 12/2009/NĐ-CP Lập Báo cáo đầu
tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi) và xin phép đầu tư:
Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ
đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng
công trình trình Quốc hội xem xét, quyết
định về chủ trương đầu tư Đối với các dự
án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo
Dự án quan trọng quốc gia -Nghị quyết 66/2006/NQ -QH11
Trang 40Nội dung Báo cáo đầu tư : (Điều 5 NĐ 12/2009/NĐ-CP)
a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi
và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh
hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện
dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có
Trang 411.4.2.Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Nội dung Báo cáo Kinh tế-Kỹ thuật
Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình;
Địa điểm xây dựng;
Quy mô, công suất;
Trang 421.4.3.Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và
khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục
công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện
cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh
hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự
án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có
Trang 43Các vấn đề cần trình bày rõ trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:
• Những khía cạnh gây khó khăn cho việc thực hiện đầu
tư và vận hành đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ.
Trang 44Các loại nghiên cứu hỗ trợ:
Trang 451.4.4.Báo cáo nghiên cứu khả thi
Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư
Lựa chọn hình thức đầu tư
Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng.
Các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng
Phương án giải phóng mặt bằng , kế hoạch tái định cư
Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật , công nghệ.
Trang 46Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi
Các phương án kiến trúc , giải pháp xây dựng , thiết kế sơ bộ của các
phương án đề nghị lựa chọn , giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
Xác định rõ nguồn vốn , khả năng tài chính , tổng mức đầu tư và nhu
cầu vốn theo tiến độ
Phương án hoàn trả vốn đầu tư
Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
Phân tích hiệu quả đầu tư
Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
Trách nhiệm chủ đầu tư
Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án.
(Điều 4 Nghị định 16/2005/NĐ-CP)
Xem thêm điều 7 và 8 NĐ 12/2009/NĐ CP
Trang 47•HiỆU QuẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH
KẾT LuẬN VÀ KiẾN NGHỊ
Trang 48Tổng quan thẩm định dự
án đầu tư
Trang 49THẨM ĐỊNH DỰ ÁN:
Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học
và toàn diện các nội dung cơ bản có
ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp việc đầu tư cũng như tính khả thi của dự án
để ra quyết định đầu tư hay cho phép đầu tư hay không.
Trang 50DỰ ÁN
NGÂN HÀNG
CHỦ ĐẦU TƯ
CHÍNH QUYỀN
CỔ ĐÔNG
Quan điểm thẩm định đối với từng đối tượng
Trang 51Các quan điểm thẩm định trong dự án
Nhà đầu tư:
Lựa chọn phương án tốt nhấttrong các phương án được đưara
Xác định tính khả thi về tàichính và khả năng sinh lời
Những rủi ro trong tương lai và
có cách phòng tránh
Trang 52Các quan điểm thẩm định trong dự án
Đối tác đầu tư:
Có nên quyết định góp vốnvào dự án hay không?
Mức độ hấp dẫn hoặc an tâm
Trang 53Các quan điểm thẩm định trong
dự án
Nhà nước:
Mức độ đóng góp của dựán
Xem xét sự phù hợp vớichiến lược phát triển kinh
tế, xã hội… của địaphương, quốc gia
Xem xét các chính sách:
Trang 54Các quan điểm thẩm định trong dự án
Trang 55Tđ hiệu quả K/tế - XH
Tđ tài chính &
nhu cầu
Tđ TC-QL &
nhu cầu
Tđ KT-CN
& nhu cầu đầu vào
Thẩm định Thị trường
Dự án đầu tư
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 56Tđ TC-QL &
nhu cầu LĐ
Tđ KT- CN
& nhu cầu đầu vào
Thẩm định Thị trường
Dự án đầu tư
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
Trang 58Các loại hồ sơ chính:
1. Giấy đề nghị vay vốn
2. Hồ sơ về khách hàng.
a) Năng lực pháp luật…
b) Tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài
chính của khách hàng và người bảo lãnh
3. Hồ sơ về dự án vay vốn
4. Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
Trang 59Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 60Các nguồn thông tin bổ sung:
1. Đi thực tế tìm hiểu giá cả sản phẩm, cung cầu thị
trường
2. Thông qua nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu
đầu vào, tiêu thụ sản phẩm.
3. Các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Báo cáo, nghiên cứu, hội thảo ngành nghề
5. Dự án cùng loại.
6. Thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của khách
hàng.
Trang 61Các nội dung thẩm định
1. Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính.
a) Mục tiêu, sự cần thiết đầu tư
b) Quy mô đầu tư, quy mô vốn đầu tư
c) Tiến độ thực hiện
Trang 62Các nội dung thẩm định
2. Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
a) Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
b) Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm
c) Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm
của dự án d) Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
e) Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự
án
Trang 63Các nội dung thẩm định
3. Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố
đầu vào của dự án
-Nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào phục vụ trong
Trang 64Các nội dung thẩm định
4. Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ
thuật
a) Địa điểm xây dựng
b) Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
c) Công nghệ, thiết bị
d) Quy mô, giải pháp xây dựng
e) Môi trường, PCCC
f) …
Trang 65Các nội dung thẩm định
5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án
nguồn vốn
a) Tổng vốn đầu tư
b) Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện của dự án
c) Nguồn vốn đầu tư
7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của
dự án
Trang 66Các rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro
Rủi ro cơ chế, chính sách
Rủi ro xây dựng, hoàn tất
Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
Rủi ro về cung cấp
Rủi ro kỹ thuật và vận hành
Rủi ro môi trường và xã hội
Rủi ro kinh tế vĩ mô
Trang 67PHẦN A:TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2 Thẩm định môi trường đầu tư của dự án ( Phân
quản lý, nhu cầu nhân sự và giải pháp.
6 Thẩm định thời gian xây dựng và thời gian
khai thác dự án.
15 1,6,8,
11,14
Trang 681 Môi trường pháp lý:
Chủ trương, quy hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội của
nhà nước và địa phương:
Dự án cần được căn cứ vào chủ trương quy hoạch của ngành, địa
phương…đặc biệt đối với các dự án được chỉ thị của nhà nước.
Các căn cứ pháp lý về tư cách pháp nhân hoặc tổ chức tham gia