Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong thời gian xác định Dự án đầu tư được xem xét trên các mặt: hình thức, quản lý, kế hoạch hoá, nội dung Về nội dung DA ĐT bao gồm 4 thành phần chính: mục tiêu, các kết quả, các hoạt động, các nguồn lực Đặc trưng của các dự án đầu tư Có mục đích rõ ràng Có chu kỳ phát triển riêng, Tg tồn tại hữu hạn Có sự tham gia cuar nhiều bên Sp DA’ mang tc cá biệt Có môi trường hoạt động Có độ rủi ru và bất định Chu kỳ DA’ TĐ DA: Là quá trình tổ chức, xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học, và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng và hiêuh quả của DA’ để từ đó ra quyết định đầu tư,cho phép ĐT hay tài trợ vốn cho DA’ Các chủ thể thẩm định: Chủ ĐT, Nhà nước, NH và các tổ chức tín dụng, các chủ thể khác( các công ty tư vấn và đối tác) Mục đích chung của TĐ DA’ là nhằm ngăn chặn các DA’ xấu, không khả thi, khẳng định lại các DA’ tốt, xác định lại các thành phần của DA’có thống nhất với nhau không, đánh giá nguồn và độ lớn của rủi ro cũng như có các biện pháp phòng và chống rủi ro cho phù hợp.
Trang 1THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TS Trần Thị Mai Hương, Đại học KTQD maihuong@neu.edu.vn
Trang 2MÔN HỌC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
• Mục tiêu của môn học
• Yêu cầu của môn học
• Mong muốn của học viên và giáo viên
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Công Tuấn, Thẩm định dự án đầu tư
2 Đại học KTQD, Đầu tư và thẩm định dự án
3 Đại học KTQD, Kinh tế đầu tư
4 Bùi Ngọc Toàn, Lập và thẩm định dự án xây
dựng
5 Lưu Thị Hương, Thẩm định tài chính dự án
6 Các văn bản, quy định của Nhà nước có liên
quan
7 Các tài liệu tham khảo khác
Trang 4NỘI DUNG
• Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
• Chương 2: Tổ chức thẩm định dự án đầu tư
• Chương 3: Nội dung thẩm định dự án đầu tư
• Chương 4: Thẩm định hiệu quả dự án đầu tư
• Chương 5: Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Trang 6HAI VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ
HUY ĐỘNG VỐN
SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƢ
Trang 7DỰ ÁN ĐẦU TƢ
• Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể trong
khoảng thời gian xác định (Theo Luật Đầu tƣ năm 2005)
• Dự án đầu tƣ đƣợc xem xét trên các mặt
Trang 8ĐẶC TRƯNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Có mục đích rõ ràng
• Có chu kỳ phát triển riêng, thời
gian tồn tại hữu hạn
• Sự tham gia của nhiều bên
• Sản phẩm dự án mang tính chất
cá biệt
• Môi trường hoạt động
• Có độ bất định và rủi ro
Trang 9QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
NN lập chiến lược phát triển KT- XH và quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ
NN lập quy hoạch tổng thể lãnh thổ về
xây dựng
Hình thành các dự án đầu tư xây dựng
Nhu cầu của thị trường Khả năng đầu tư
Chuẩn bị đầu tư (xây dựng công trình) Thực hiện đầu tư Kết thúc xây dựng đưa
công trình vào sử dụng
Trang 10CHU KỲ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Là các giai đoạn mà dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi hoàn thành chấm dứt hoạt động
• Chu kỳ dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư
• Mỗi giai đoạn của chu kỳ dự án được chia thành nhiều bước công việc và có mối liên hệ với nhau
Ý tưởng về
dự án đầu tư Chuẩn bị đầu tư Thực hiện
đầu tư
Vận hành Kết quả đầu tư
NC cơ hội
đầu tư NCTKT NCKT Thẩm định DA Quá trình soạn thảo <lập>DA
Trang 110 1 2 3
Giai đoạn đầu tƣ ban đầu
4 5 6 (+)
Trang 12THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
• Khái niệm: Là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá các nội
dung của dự án làm cơ sở để quyết định đầu tư, cấp phép đầu
tư hoặc tài trợ vốn cho dự án
Trang 14Dự án đầu tư Chủ Đầu tư
Nhà nước
Các đối tác
Nhà tài trợ
Thẩm định dự án từ các góc độ
Trang 15Nhà nước tiến hành thẩm định dự án
• Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế
• Thẩm định dự án trên phương diện nhà nước
• Mục đích thẩm định dự án
Trang 16Chủ đầu tư tiến hành thẩm định dự án
• Chủ đầu tư: Trách nhiệm và nghĩa vụ
• Thẩm định dự án trên phương diện chủ đầu tư
• Mục đích thẩm định dự án
Trang 17Ngân hàng thẩm định dự án
• Ngân hàng thương mại
• Thẩm định dự án trên phương diện ngân hàng
• Mục đích thẩm định dự án
Trang 18NHIỆM VỤ CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
- Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án trên tất cả các phương diện kinh tế, kỹ thuật, xã hội trên cơ sở các quy định của pháp luật, tiêu
chuẩn, định mức, quy định của nhà nước và các thông lệ quốc tế
- Tham mưu cho cấp có thẩm quyền ra quyết
định phù hợp (đề xuất, kiên nghị với các cấp có thẩm quyền chấp nhận hay không chấp nhận, chấp nhận với điều kiện nào)
Trang 19YÊU CẦU CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Trang 20Vai trò của thẩm định dự án
• Thẩm định dự án của chủ đầu tư
• Thẩm định dự án của ngân hàng
• Thẩm định dự án của Nhà nước
Trang 21Các tiêu chí cạnh tranh quốc gia của các nước trong khu vực
Các tiêu chí cạnh tranh
quốc gia
Việt Nam
Trung Quốc
Thái Lan
Trang 22Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam thấp
Theo đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia tại
Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 2010 – 2011
(dựa trên 4 tiêu chí là: Thể chế; Hạ tầng;Ổn định kinh tế
vĩ mô; Các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế và giáo dục) thì Việt Nam tiếp tục được đánh giá tương đối thấp so với các nước trong khu vực, mặc dù vị trí xếp hạng của năm 2010 đã được cải thiện 6 bậc so với năm 2009
Trang 24Loại Chi phí xây dựng (tỷ đồng)
Cụng trỡnh 10 20 50 100 200 500 1000 2000 5000
Cụng trỡnh dõn dụng 0.164 0.142 0.123 0.095 0.073 0.056 0.043 0.035 0.025 0.019
Cụng trỡnh cụng nghiệp 0.194 0.164 0.142 0.109 0.084 0.065 0.050 0.038 0.030 0.021
Cụng trỡnh giao thụng
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THẨM TRA THIẾT KẾ KỸ THUẬT,
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CễNG (%)
Trang 25Loại Chi phí xây dựng (tỷ đồng)
Trang 26THỜI GIAN THẨM ĐỊNH
Điều 10 mục 7 Thời gian thẩm định dự án,
đƣợc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể: a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày làm việc;
b) Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự
án không quá 40 ngày làm việc;
c) Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự
án không quá 30 ngày làm việc;
d) Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự
án không quá 20 ngày làm việc
Trang 28- Các quy ƣớc, thông lệ quốc tế
• Các thông tin có liên quan
Trang 29- KiÓm tra danh môc hå s¬ dù ¸n
ThÈm quyÒn phª duyÖt, quyÒn h¹n & tr¸ch nhiÖm cña c¸c chøc danh trong DN trong quan hÖ tÝn
dông
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Trang 30 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo NCKT
hoặc báo cáo đầu t
Quyết định phê duyệt (lu ý thẩm quyền)
Trang 311 Các QĐ, văn bản chỉ đạo của các cấp, ngành liên quan (nếu có)
2 Phê chuẩn báo cáo tác động môI trờng, PCCC
3 TàI liệu đánh giá chứng minh nguồn cung cấp NVL, thị trờng của DA
4 Quyết định giao, cho thuê đất, HĐ thuê đất/thuê nhà xởng
5 Các văn bản liên quan đến đền bù, giảI phòng mặt bằng
6 Thông báo kế hoạch đầu t hàng năm của các cấp có thẩm quyền
7 Thông báo chỉ tiêu KH đối với thành viên Tổng công ty
8 Báo cáo khối lợng hoàn thành, tiến độ triển khai dự án
9 TàI liệu chứng minh vốn tham gia dự án
10 Giấy phép XD
11 Văn bản liên quan đến đấu thầu
12 Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị
Trang 32THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH
• Thẩm quyền thẩm định dự án
• Thẩm quyền quyết định đầu tƣ
• Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng
Trang 33thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung
Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ
quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm
định dự án
2 Thủ tướng Chính phủ thành lập HĐTĐ nhà nước
về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do TTCP quyết định đầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng
Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư
Trang 34THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN (tiếp)
3 Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối tổ chức thẩm định dự án
là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự
án do mình quyết định đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu
tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm
định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư
4 Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án
Trang 35THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Điều 12 Thẩm quyền quyết định đầu tư XDCT
1 Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN:
a) TTCP quyết định đầu tư các dự án quan trọng
quốc gia theo Nghị quyết của QH và các DA quan
trọng khác;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết
định đầu tư các dự án nhóm A, B, C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
c) CT UBND các cấp quyết định đầu tư các dự án
nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối
ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp CTUBND cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ
quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các
dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
Trang 36THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ (tiếp)
d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương,
CT UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cho CT UBND cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có
sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên
2 Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ
đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm
3 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ
chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc
không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Trang 37Uỷ ban quản
lý rủi ro
Hội đồng quản trị
Ban điều hành
Công nợ Quản lý tín dụng Đầu t- dự án
Hội đồng tín dụng
Chi nhánh cấp 1
Ban điều hành
Phòng giao dịch Phòng tín dụng Đầu t- dự án
Hội đồng tín dụng
Cơ cấu tổ chức hoạt động của NH
Trang 38HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
• Tín dụng là một trong các hoạt động chính của NH nên tại tất cả các tầng bậc tổ chức của NH đều có bộ phận chuyên trách công tác tín dụng
• Tín dụng là hoạt động có độ rủi ro cao nên cơ cấu tổ chức của NH phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc kiểm soát lẫn nhau, thông tin đầy
đủ, chính xác và kịp thời
Trang 39- Thực hiện công việc thẩm định
- Lập Báo cáo thẩm định, văn bản xử lý
- Trình duyệt văn bản xử lý
Trang 40QUY TRÌNH CHO VAY DỰ ÁN
KH
Hồ sơ pháp lý
Tình hình SXKD
và tài chính
Báo cáo khả thi
Hồ sơ pháp lý của dự án
Đề xuất đảm bảo tiền vay
Nhận GĐN &
hồ sơ vay vốn Thẩm định
Phát tiền vay
Kiểm tra
sử dụng vốn vay
và thu nợ
Quyết định cho vay,
ký kết hợp đồng vay
Trang 41QUY TRÌNH CHO VAY DỰ ÁN
HĐTD
CHO VAY
Trang 42ĐIỀU KIỆN CHO VAY
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
• Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
• Có dự án đầu tư khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật
• Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay
Trang 43MỘT SỐ LƯU í TRONG QUÁ TRèNH CHO VAY
• Thẩm định kỹ dự án vay vốn (có vai trò quyết định đến hiệu quả của khoản vay)
• Để bảo đảm tính khách quan trong thẩm định, NH áp dụng cơ chế phân tách trách nhiệm giữa khâu thẩm
định và quyết định cho vay (Bộ phận thẩm định có
quyền độc lập đa ra ý kiến đánh giá)
• Khi tiến hành thẩm định, ngoài yếu tố pháp lý, cần
phải làm rõ: tính khả thi của dự án (nh về mặt tổ chức triển khai, kỹ thuật, cơ cấu nguồn vốn v.v.), tính hiệu quả và khả năng tự trả nợ của chính dự án (phân tích về dòng tiền, khả năng sinh lợi )
• Kiểm soát chặt chẽ giai đoạn trong và sau khi cho vay, tránh tình trạng chỉ tập trung đánh giá khách hàng
trong giai đoạn thẩm định (trớc khi cho vay)
Trang 44QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH
Tiếp nhận
hồ sơ
Báo cáo thẩm định của nhóm chuyên gia /Phản biện
Nhóm chuyên gia
Phản biện độc lập
Hội nghị tư vấn thẩm định
Các bộ phận quản lý (sở, vụ chuyên ngành)
Ý kiến Bộ, ngành, địa phương liên quan
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Trang 45NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
• Tính pháp lý và thủ tục của hồ sơ trình thẩm định phê duyệt
• Tóm tắt những nội dung chính của dự án do chủ đầu tư trình
• Tóm tắt ý kiến của cơ quan tham gia thẩm định, cơ quan hoặc chuyên gia tư vấn thẩm định
• Những nhận xét, đánh giá về tính chuẩn xác của các dữ liệu, luận cứ, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và tính
toán,kết luận và đề xuất trong từng nội dung của dự án
• Đánh giá tổng thể về hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả tài chính, tính khả thi của dự án
• Những tồn tại trong hồ sơ của dự án và hướng xử lý,
biện pháp xử lý
• Những kiến nghị cụ thể
Trang 46CHƯƠNG 3
NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
3.1 Nội dung thẩm định theo nhóm yếu tố 3.2 Nội dung thẩm định theo chủ thể
Trang 47N ỘI DUNG Thẩm định dự án đầu t
KT
XÃ HỘI
THẨM ĐỊNH THỊ
TR
THẨM ĐỊNH KTh CễNG NGHỆ
THẨM ĐỊNH
TỔ CHỨC, QUẢN
Lí
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
Trang 48THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH PHÁP LÝ
• TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
• NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
• SỰ PHÙ HỢP VỀ CHỦ TRƯƠNG, QUY HOẠCH
NGÀNH, LÃNH THỔ
• SỰ PHÙ HỢP VỀ LUẬT PHÁP
• CÁC QUY ĐỊNH, CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI
Trang 49THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG
• Đánh giá về nhu cầu SP của dự án: Nhu cầu hiện
tại, nhu cầu tương lai, khả năng thay thế bởi các SP khác có cùng công dụng
• Đánh giá về cung SP: Năng lực SX và cung cấp hiện
tại, tổng cung dự kiến trong tương lai, sự cần thiết
phải đầu tư DA trong giai đoạn hiện nay, sự hợp lý
của quy mô đầu tư, cơ cấu SP
• Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của SP: Thị trường trong mức hay nước ngoài? Những ưu
thế nổi trội của SP (hình thức, chất lượng, giá cả…)
Trang 50THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG
• Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: Đã
có sẵn hay phải xây dựng mới ? Tính khả thi của
phương thức tiêu thụ SPDA
• Đánh giá khả năng cung cấp NVL và các yếu tố
đầu vào của DA
• Các NVL chính: Trong nước hay nhập khẩu? Các
nhà cung cấp? Khả năng cung cấp? Chất lượng? (Lưu
ý DA phải gắn với vùng nguyên vật liệu)
• Các yếu tố đầu vào khác
Trang 51THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
- Sự hợp lý về địa điểm XD (quy hoạch XD, đảm bảo an ninh, quốc phòng)
- Sử dụng đất đai, tài nguyên
- Tính hiện đại, hợp lý của công nghệ, thiết bị sử dụng cho DA
- Các tiêu chuẩn, quy phạm, giải pháp kỹ thuật
XD
- Các tiêu chuẩn, giải pháp đảm bảo môi trường
Trang 52THẨM ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ THỰC HIỆN
• Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào, đầu ra
• Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án (đặc biệt là vấn đề đền bù, GPMB)
• Tổ chức bộ máy quản lý, các điều kiện vận hành
• Chuyển giao công nghê, đào tạo
Trang 53THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
• Thẩm định tổng vốn đầu tƣ
• Thẩm định nguồn vốn đầu tƣ
• Thẩm định dòng thu và chi của dự án
• Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
• Thẩm định mức độ an toàn về tài chính
Trang 56TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
• Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
- tổng mức đầu tư được tính toán trên cơ sở cộng các khoản mục chi phí
- trên cơ sở khối lượng công việc, đơn giá, các định mức chi phí
• Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của
công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình
- sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng và suất chi phí thiết bị hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính toán
• Phương pháp xác định theo số liệu của các công trình xây
dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
- tham khảo các công trình cùng loại, cùng cấp có quy mô và công suất tương tự
• Kết hợp các phương pháp
Trang 57THẨM ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
• Thẩm định tổng mức đầu tư:
Đã tính toán hợp lý chưa, có khả thi không (lưu
ý các khoản mục, chi phí dự phòng, trượt giá, lãi vay)
• Thẩm định nguồn vốn tham gia:
Các nguồn vốn tham gia, tỷ lệ tham gia, tiến độ
tham gia, đối tượng đầu tư của từng nguồn, tính khả thi của từng nguồn
Trang 58THẨM ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH DỰ ÁN
• NPV (Net present value)
• IRR (Internal Rate of Return)
• Thời hạn thu hồi vốn T
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tƣ RR
• Tỷ lệ lợi ích/chi phí B/C (Benefit/cost)
• Điểm hoà vốn
• Khả năng trả nợ của dự án
Trang 59THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH KINH TẾ XÃ HỘI
• Là việc xem xét, đánh giá những chi phí và lợi ích kinh tế của dự án Đánh giá mức độ đóng góp của dự án cho các mục tiêu phát triển của nền kinh tế và phúc lợi xã hội
• Lợi ích kinh tế được xem xét là những đóng góp của dự án, sự đáp ứng của dự án cho việc thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh
tế và xã hội Những lợi ích này được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính
• Chi phí kinh tế được xem xét bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, các nguồn lực (vốn, lao động, trí tuệ ) sử dụng để thực hiện
dự án