1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng thẩm định dự án đầu tư

109 566 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định dự án đầu tư
Tác giả TS. Trần Thị Mai Hương
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Thẩm định dự án đầu tư
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong thời gian xác định Dự án đầu tư được xem xét trên các mặt: hình thức, quản lý, kế hoạch hoá, nội dung Về nội dung DA ĐT bao gồm 4 thành phần chính: mục tiêu, các kết quả, các hoạt động, các nguồn lực Đặc trưng của các dự án đầu tư  Có mục đích rõ ràng  Có chu kỳ phát triển riêng, Tg tồn tại hữu hạn  Có sự tham gia cuar nhiều bên  Sp DA’ mang tc cá biệt  Có môi trường hoạt động  Có độ rủi ru và bất định Chu kỳ DA’ TĐ DA: Là quá trình tổ chức, xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học, và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng và hiêuh quả của DA’ để từ đó ra quyết định đầu tư,cho phép ĐT hay tài trợ vốn cho DA’ Các chủ thể thẩm định: Chủ ĐT, Nhà nước, NH và các tổ chức tín dụng, các chủ thể khác( các công ty tư vấn và đối tác) Mục đích chung của TĐ DA’ là nhằm ngăn chặn các DA’ xấu, không khả thi, khẳng định lại các DA’ tốt, xác định lại các thành phần của DA’có thống nhất với nhau không, đánh giá nguồn và độ lớn của rủi ro cũng như có các biện pháp phòng và chống rủi ro cho phù hợp.

Trang 1

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TS Trần Thị Mai Hương, Đại học KTQD maihuong@neu.edu.vn

Trang 2

MÔN HỌC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

• Mục tiêu của môn học

• Yêu cầu của môn học

• Mong muốn của học viên và giáo viên

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Công Tuấn, Thẩm định dự án đầu tư

2 Đại học KTQD, Đầu tư và thẩm định dự án

3 Đại học KTQD, Kinh tế đầu tư

4 Bùi Ngọc Toàn, Lập và thẩm định dự án xây

dựng

5 Lưu Thị Hương, Thẩm định tài chính dự án

6 Các văn bản, quy định của Nhà nước có liên

quan

7 Các tài liệu tham khảo khác

Trang 4

NỘI DUNG

• Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư

• Chương 2: Tổ chức thẩm định dự án đầu tư

• Chương 3: Nội dung thẩm định dự án đầu tư

• Chương 4: Thẩm định hiệu quả dự án đầu tư

• Chương 5: Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Trang 6

HAI VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ

HUY ĐỘNG VỐN

SỬ DỤNG VỐN

ĐẦU TƢ

Trang 7

DỰ ÁN ĐẦU TƢ

• Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến

hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể trong

khoảng thời gian xác định (Theo Luật Đầu tƣ năm 2005)

• Dự án đầu tƣ đƣợc xem xét trên các mặt

Trang 8

ĐẶC TRƯNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• Có mục đích rõ ràng

• Có chu kỳ phát triển riêng, thời

gian tồn tại hữu hạn

• Sự tham gia của nhiều bên

• Sản phẩm dự án mang tính chất

cá biệt

• Môi trường hoạt động

• Có độ bất định và rủi ro

Trang 9

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

NN lập chiến lược phát triển KT- XH và quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ

NN lập quy hoạch tổng thể lãnh thổ về

xây dựng

Hình thành các dự án đầu tư xây dựng

Nhu cầu của thị trường Khả năng đầu tư

Chuẩn bị đầu tư (xây dựng công trình) Thực hiện đầu tư Kết thúc xây dựng đưa

công trình vào sử dụng

Trang 10

CHU KỲ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• Là các giai đoạn mà dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi hoàn thành chấm dứt hoạt động

• Chu kỳ dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư

• Mỗi giai đoạn của chu kỳ dự án được chia thành nhiều bước công việc và có mối liên hệ với nhau

Ý tưởng về

dự án đầu tư Chuẩn bị đầu tư Thực hiện

đầu tư

Vận hành Kết quả đầu tư

NC cơ hội

đầu tư NCTKT NCKT Thẩm định DA Quá trình soạn thảo <lập>DA

Trang 11

0 1 2 3

Giai đoạn đầu tƣ ban đầu

4 5 6 (+)

Trang 12

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ

• Khái niệm: Là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá các nội

dung của dự án làm cơ sở để quyết định đầu tư, cấp phép đầu

tư hoặc tài trợ vốn cho dự án

Trang 14

Dự án đầu tư Chủ Đầu tư

Nhà nước

Các đối tác

Nhà tài trợ

Thẩm định dự án từ các góc độ

Trang 15

Nhà nước tiến hành thẩm định dự án

• Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế

• Thẩm định dự án trên phương diện nhà nước

• Mục đích thẩm định dự án

Trang 16

Chủ đầu tư tiến hành thẩm định dự án

• Chủ đầu tư: Trách nhiệm và nghĩa vụ

• Thẩm định dự án trên phương diện chủ đầu tư

• Mục đích thẩm định dự án

Trang 17

Ngân hàng thẩm định dự án

• Ngân hàng thương mại

• Thẩm định dự án trên phương diện ngân hàng

• Mục đích thẩm định dự án

Trang 18

NHIỆM VỤ CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

- Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án trên tất cả các phương diện kinh tế, kỹ thuật, xã hội trên cơ sở các quy định của pháp luật, tiêu

chuẩn, định mức, quy định của nhà nước và các thông lệ quốc tế

- Tham mưu cho cấp có thẩm quyền ra quyết

định phù hợp (đề xuất, kiên nghị với các cấp có thẩm quyền chấp nhận hay không chấp nhận, chấp nhận với điều kiện nào)

Trang 19

YÊU CẦU CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

Trang 20

Vai trò của thẩm định dự án

• Thẩm định dự án của chủ đầu tư

• Thẩm định dự án của ngân hàng

• Thẩm định dự án của Nhà nước

Trang 21

Các tiêu chí cạnh tranh quốc gia của các nước trong khu vực

Các tiêu chí cạnh tranh

quốc gia

Việt Nam

Trung Quốc

Thái Lan

Trang 22

Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam thấp

Theo đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia tại

Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 2010 – 2011

(dựa trên 4 tiêu chí là: Thể chế; Hạ tầng;Ổn định kinh tế

vĩ mô; Các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế và giáo dục) thì Việt Nam tiếp tục được đánh giá tương đối thấp so với các nước trong khu vực, mặc dù vị trí xếp hạng của năm 2010 đã được cải thiện 6 bậc so với năm 2009

Trang 24

Loại Chi phí xây dựng (tỷ đồng)

Cụng trỡnh  10 20 50 100 200 500 1000 2000 5000

Cụng trỡnh dõn dụng 0.164 0.142 0.123 0.095 0.073 0.056 0.043 0.035 0.025 0.019

Cụng trỡnh cụng nghiệp 0.194 0.164 0.142 0.109 0.084 0.065 0.050 0.038 0.030 0.021

Cụng trỡnh giao thụng

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THẨM TRA THIẾT KẾ KỸ THUẬT,

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CễNG (%)

Trang 25

Loại Chi phí xây dựng (tỷ đồng)

Trang 26

THỜI GIAN THẨM ĐỊNH

Điều 10 mục 7 Thời gian thẩm định dự án,

đƣợc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể: a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày làm việc;

b) Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự

án không quá 40 ngày làm việc;

c) Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự

án không quá 30 ngày làm việc;

d) Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự

án không quá 20 ngày làm việc

Trang 28

- Các quy ƣớc, thông lệ quốc tế

• Các thông tin có liên quan

Trang 29

- KiÓm tra danh môc hå s¬ dù ¸n

ThÈm quyÒn phª duyÖt, quyÒn h¹n & tr¸ch nhiÖm cña c¸c chøc danh trong DN trong quan hÖ tÝn

dông

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Trang 30

 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo NCKT

hoặc báo cáo đầu t

 Quyết định phê duyệt (lu ý thẩm quyền)

Trang 31

1 Các QĐ, văn bản chỉ đạo của các cấp, ngành liên quan (nếu có)

2 Phê chuẩn báo cáo tác động môI trờng, PCCC

3 TàI liệu đánh giá chứng minh nguồn cung cấp NVL, thị trờng của DA

4 Quyết định giao, cho thuê đất, HĐ thuê đất/thuê nhà xởng

5 Các văn bản liên quan đến đền bù, giảI phòng mặt bằng

6 Thông báo kế hoạch đầu t hàng năm của các cấp có thẩm quyền

7 Thông báo chỉ tiêu KH đối với thành viên Tổng công ty

8 Báo cáo khối lợng hoàn thành, tiến độ triển khai dự án

9 TàI liệu chứng minh vốn tham gia dự án

10 Giấy phép XD

11 Văn bản liên quan đến đấu thầu

12 Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị

Trang 32

THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH

• Thẩm quyền thẩm định dự án

• Thẩm quyền quyết định đầu tƣ

• Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng

Trang 33

thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung

Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ

quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm

định dự án

2 Thủ tướng Chính phủ thành lập HĐTĐ nhà nước

về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do TTCP quyết định đầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng

Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư

Trang 34

THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN (tiếp)

3 Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối tổ chức thẩm định dự án

là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự

án do mình quyết định đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu

tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án

Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm

định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư

4 Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án

Trang 35

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

Điều 12 Thẩm quyền quyết định đầu tư XDCT

1 Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN:

a) TTCP quyết định đầu tư các dự án quan trọng

quốc gia theo Nghị quyết của QH và các DA quan

trọng khác;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết

định đầu tư các dự án nhóm A, B, C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

c) CT UBND các cấp quyết định đầu tư các dự án

nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối

ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp CTUBND cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ

quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các

dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

Trang 36

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ (tiếp)

d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương,

CT UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cho CT UBND cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có

sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên

2 Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ

đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm

3 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ

chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc

không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Trang 37

Uỷ ban quản

lý rủi ro

Hội đồng quản trị

Ban điều hành

Công nợ Quản lý tín dụng Đầu t- dự án

Hội đồng tín dụng

Chi nhánh cấp 1

Ban điều hành

Phòng giao dịch Phòng tín dụng Đầu t- dự án

Hội đồng tín dụng

Cơ cấu tổ chức hoạt động của NH

Trang 38

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

• Tín dụng là một trong các hoạt động chính của NH nên tại tất cả các tầng bậc tổ chức của NH đều có bộ phận chuyên trách công tác tín dụng

• Tín dụng là hoạt động có độ rủi ro cao nên cơ cấu tổ chức của NH phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc kiểm soát lẫn nhau, thông tin đầy

đủ, chính xác và kịp thời

Trang 39

- Thực hiện công việc thẩm định

- Lập Báo cáo thẩm định, văn bản xử lý

- Trình duyệt văn bản xử lý

Trang 40

QUY TRÌNH CHO VAY DỰ ÁN

KH

Hồ sơ pháp lý

Tình hình SXKD

và tài chính

Báo cáo khả thi

Hồ sơ pháp lý của dự án

Đề xuất đảm bảo tiền vay

Nhận GĐN &

hồ sơ vay vốn Thẩm định

Phát tiền vay

Kiểm tra

sử dụng vốn vay

và thu nợ

Quyết định cho vay,

ký kết hợp đồng vay

Trang 41

QUY TRÌNH CHO VAY DỰ ÁN

HĐTD

CHO VAY

Trang 42

ĐIỀU KIỆN CHO VAY

• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

• Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết

• Có dự án đầu tư khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật

• Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay

Trang 43

MỘT SỐ LƯU í TRONG QUÁ TRèNH CHO VAY

• Thẩm định kỹ dự án vay vốn (có vai trò quyết định đến hiệu quả của khoản vay)

• Để bảo đảm tính khách quan trong thẩm định, NH áp dụng cơ chế phân tách trách nhiệm giữa khâu thẩm

định và quyết định cho vay (Bộ phận thẩm định có

quyền độc lập đa ra ý kiến đánh giá)

• Khi tiến hành thẩm định, ngoài yếu tố pháp lý, cần

phải làm rõ: tính khả thi của dự án (nh về mặt tổ chức triển khai, kỹ thuật, cơ cấu nguồn vốn v.v.), tính hiệu quả và khả năng tự trả nợ của chính dự án (phân tích về dòng tiền, khả năng sinh lợi )

• Kiểm soát chặt chẽ giai đoạn trong và sau khi cho vay, tránh tình trạng chỉ tập trung đánh giá khách hàng

trong giai đoạn thẩm định (trớc khi cho vay)

Trang 44

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH

Tiếp nhận

hồ sơ

Báo cáo thẩm định của nhóm chuyên gia /Phản biện

Nhóm chuyên gia

Phản biện độc lập

Hội nghị tư vấn thẩm định

Các bộ phận quản lý (sở, vụ chuyên ngành)

Ý kiến Bộ, ngành, địa phương liên quan

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

Trang 45

NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO THẨM ĐỊNH

• Tính pháp lý và thủ tục của hồ sơ trình thẩm định phê duyệt

• Tóm tắt những nội dung chính của dự án do chủ đầu tư trình

• Tóm tắt ý kiến của cơ quan tham gia thẩm định, cơ quan hoặc chuyên gia tư vấn thẩm định

• Những nhận xét, đánh giá về tính chuẩn xác của các dữ liệu, luận cứ, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và tính

toán,kết luận và đề xuất trong từng nội dung của dự án

• Đánh giá tổng thể về hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả tài chính, tính khả thi của dự án

• Những tồn tại trong hồ sơ của dự án và hướng xử lý,

biện pháp xử lý

• Những kiến nghị cụ thể

Trang 46

CHƯƠNG 3

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH

3.1 Nội dung thẩm định theo nhóm yếu tố 3.2 Nội dung thẩm định theo chủ thể

Trang 47

N ỘI DUNG Thẩm định dự án đầu t

KT

XÃ HỘI

THẨM ĐỊNH THỊ

TR

THẨM ĐỊNH KTh CễNG NGHỆ

THẨM ĐỊNH

TỔ CHỨC, QUẢN

THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

Trang 48

THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH PHÁP LÝ

• TƯ CÁCH PHÁP NHÂN

• NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

• SỰ PHÙ HỢP VỀ CHỦ TRƯƠNG, QUY HOẠCH

NGÀNH, LÃNH THỔ

• SỰ PHÙ HỢP VỀ LUẬT PHÁP

• CÁC QUY ĐỊNH, CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI

Trang 49

THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG

• Đánh giá về nhu cầu SP của dự án: Nhu cầu hiện

tại, nhu cầu tương lai, khả năng thay thế bởi các SP khác có cùng công dụng

• Đánh giá về cung SP: Năng lực SX và cung cấp hiện

tại, tổng cung dự kiến trong tương lai, sự cần thiết

phải đầu tư DA trong giai đoạn hiện nay, sự hợp lý

của quy mô đầu tư, cơ cấu SP

• Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của SP: Thị trường trong mức hay nước ngoài? Những ưu

thế nổi trội của SP (hình thức, chất lượng, giá cả…)

Trang 50

THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG

• Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: Đã

có sẵn hay phải xây dựng mới ? Tính khả thi của

phương thức tiêu thụ SPDA

• Đánh giá khả năng cung cấp NVL và các yếu tố

đầu vào của DA

• Các NVL chính: Trong nước hay nhập khẩu? Các

nhà cung cấp? Khả năng cung cấp? Chất lượng? (Lưu

ý DA phải gắn với vùng nguyên vật liệu)

• Các yếu tố đầu vào khác

Trang 51

THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ

- Sự hợp lý về địa điểm XD (quy hoạch XD, đảm bảo an ninh, quốc phòng)

- Sử dụng đất đai, tài nguyên

- Tính hiện đại, hợp lý của công nghệ, thiết bị sử dụng cho DA

- Các tiêu chuẩn, quy phạm, giải pháp kỹ thuật

XD

- Các tiêu chuẩn, giải pháp đảm bảo môi trường

Trang 52

THẨM ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ THỰC HIỆN

• Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào, đầu ra

• Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án (đặc biệt là vấn đề đền bù, GPMB)

• Tổ chức bộ máy quản lý, các điều kiện vận hành

• Chuyển giao công nghê, đào tạo

Trang 53

THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

• Thẩm định tổng vốn đầu tƣ

• Thẩm định nguồn vốn đầu tƣ

• Thẩm định dòng thu và chi của dự án

• Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

• Thẩm định mức độ an toàn về tài chính

Trang 56

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

• Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án

- tổng mức đầu tư được tính toán trên cơ sở cộng các khoản mục chi phí

- trên cơ sở khối lượng công việc, đơn giá, các định mức chi phí

• Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của

công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình

- sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng và suất chi phí thiết bị hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính toán

• Phương pháp xác định theo số liệu của các công trình xây

dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện

- tham khảo các công trình cùng loại, cùng cấp có quy mô và công suất tương tự

• Kết hợp các phương pháp

Trang 57

THẨM ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN

• Thẩm định tổng mức đầu tư:

Đã tính toán hợp lý chưa, có khả thi không (lưu

ý các khoản mục, chi phí dự phòng, trượt giá, lãi vay)

• Thẩm định nguồn vốn tham gia:

Các nguồn vốn tham gia, tỷ lệ tham gia, tiến độ

tham gia, đối tượng đầu tư của từng nguồn, tính khả thi của từng nguồn

Trang 58

THẨM ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ

TÀI CHÍNH DỰ ÁN

• NPV (Net present value)

• IRR (Internal Rate of Return)

• Thời hạn thu hồi vốn T

• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tƣ RR

• Tỷ lệ lợi ích/chi phí B/C (Benefit/cost)

• Điểm hoà vốn

• Khả năng trả nợ của dự án

Trang 59

THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH KINH TẾ XÃ HỘI

• Là việc xem xét, đánh giá những chi phí và lợi ích kinh tế của dự án Đánh giá mức độ đóng góp của dự án cho các mục tiêu phát triển của nền kinh tế và phúc lợi xã hội

• Lợi ích kinh tế được xem xét là những đóng góp của dự án, sự đáp ứng của dự án cho việc thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh

tế và xã hội Những lợi ích này được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính

• Chi phí kinh tế được xem xét bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, các nguồn lực (vốn, lao động, trí tuệ ) sử dụng để thực hiện

dự án

Ngày đăng: 12/06/2014, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các dự án   đầu tƣ xây dựng - Bài giảng thẩm định dự án đầu tư
Hình th ành các dự án đầu tƣ xây dựng (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w