Hơn nữa, hiện nay các trang trại lớn tập trung ở quận 9: Trang trại Heo rừng Minh Phát Phú Hữu, xí nghiệp chăn nuôi lợn Phước Long, nông trại trại Green Farm,… Khi thực hiện dự án có đượ
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
o0o
BÀI TIỂU LUẬN
DỰ ÁN NUÔI VÀ PHÁT TRIỂN HEO RỪNG
TẠI QUẬN 9 – TP HỒ CHÍ MINH
Nhóm thực hiện: Nhóm 02 Môn học: Thẩm định dự án đầu tư Lớp D04
Giảng viên: Trần Thị Vân Trà
TP Hồ Chí Minh, Tháng 06 năm 2020
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CỐ VẤN
Trang 3
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH
1 030633170891 Trương Đặng Châu Giang
3.3.4, 3.3.5, 3.3.6, 3.3.7, 3.3.8, 3.3.9
Chương 4 Phân tích rủi ro Trình bày word
100%
2 030633170814 Hoàng Thị Thanh Hà 2.3, 2.4 Chương 5, trình bày excel 100%
Chương 1, 2.1.1 Chương 5, trình bày excel (hoàn thành không đúng hạn)
Làm powerpoint (nếu có thuyết trình)
Phần tích rủi ro do được học vào t4 tuần này nên nhóm dự kiến sẽ hoàn thành vào chủ
nhật tuần này và sẽ bổ sung vào bản word nộp cô vào buổi thuyết trình
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN: 6
1.1 TÓM TẮT DỰ ÁN 6
1.1.1 Tên dự án 6
1.1.2 Chủ đầu tư 6
1.1.3 Hình thức đầu tư và quản lý 6
1.1.4 Quy mô và tiến độ thực hiện dự án 6
1.2 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN 6
1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 7
1.3.1 Thực trạng nuôi heo rừng hiện nay 8
1.3.2 Thuận lợi của việc nuôi heo 9
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 10
2.1 PHÂN TÍCH TÍNH HIỆN THỰC CỦA DỰ ÁN 10
2.1.1 Tính khả thi của dự án 10
2.1.2 Phân tích thị trường (nhu cầu thị trường hiện tại) 11
2.1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh 12
2.1.4 Phân tích thị trường mục tiêu 14
2.1.5 Phân tích nội bộ doanh nghiệp: 15
2.1.6 Phân tích SWOT 15
2.2 KẾ HOẠCH MARKETING (4P) 16
2.2.1 Chính sách sản phẩm 16
2.2.2 Chính sách giá 18
2.2.3 Chính sách phân phối 19
2.2.4 Chính sách tiếp thị 22
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 24
3.1 ĐỊA ĐIỂM DỰ ÁN 24
3.2 THIẾT KẾ DỰ ÁN 24
3.2.1 Kỹ thuật lập chuồng trại 24
3.2.2 Kỹ thuật tạo bóng mát 26
3.3 PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐẦU VÀO VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO 26
3.3.1 Nguồn con giống 26
Trang 53.3.2 Giá con giống 28
3.3.3 Nguồn thức ăn 28
3.3.4 Quy trình chăm sóc 28
3.3.5 Quy trình theo dõi heo sinh sản và chăm sóc heo con, heo mẹ sau sinh 30
3.3.6 Mức tiêu hao nguyên liệu, năng lượng điện, nước và các dịch vụ khác cần cho sản xuất 32 3.3.7 Yếu tố môi trường 33
3.3.8 Phương pháp xử lý 33
3.3.9 Thu hoạch 34
CHƯƠNG 4 NHU CẦU LAO ĐỘNG 35
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 36
5.1 BẢNG THÔNG SỐ 36
5.1.1 Kế hoạch đầu tư 36
5.1.2 Kế hoạch hoạt động 37
5.1.3 Tài chính 39
5.2 BẢNG TÍNH TRUNG GIAN 40
5.2.1 Bảng tổng chi phí đầu tư 40
5.2.2 Bảng chi phí đầu tư 41
5.2.3 Lịch vay và trả nợ 41
5.2.4 Lịch khấu hao 42
5.2.5 Doanh thu 43
5.2.6 Bảng chi phí hoạt động 44
5.2.7 Bảng giá vốn hàng bán 44
5.2.8 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 45
5.2.9 Nhu cầu vốn lưu động 45
5.2.10 Lưu chuyển tiền tệ 46
5.2.11 Đánh giá khả năng trả nợ của dự án 48
5.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 48
CHƯƠNG 6 TỔNG KẾT 57
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN:
1.1.3 Hình thức đầu tư và quản lý
Đầu tư trực tiếp theo mô hình trang trại
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và có thuê thêm nhân công
Địa điểm triển khai: địa bàn quận 9, TP HCM
Tên trang trại: Trang trại Hạnh Phúc
1.1.4 Quy mô và tiến độ thực hiện dự án
Lập và phê duyệt dự án trong quý III năm 2020
Tiến hành đầu tư và xây dựng trong quý IV năm 2020
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
Trang 7Ứng dụng và tiếp thu công nghệ, kĩ thuật, chuyên nghiệp hóa công nghệ nuôi heo rừng
Giúp chuyển hóa cơ cấu nông nghiệp, theo hứơng chuyên nghiệp hóa, đa dạng sản phẩm chăn nuôi, hiệu quả và an toàn theo chính sách của Chính phủ
Giảm bớt việc săn bắn heo rừng, ổn định hệ sinh thái
1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang phát triển một cách mạnh mẽ, đất nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các ngành công nghiệp, dịch vụ,… phát triển một cách đa dạng (công nghiệp chế tạo (sản xuất diện thoại, ô tô, ); khai khoáng; phát triển du lịch,…), chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP, nhưng nông nghiệp cũng đóng góp một phần không nhỏ trong sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt là chăn nuôi
Thị trường đang ngày càng mở rộng, cơ hội làm giàu ngày càng tăng Tuy nhiên nó cũng không hề dễ dàng khi sự cạnh tranh quá cao giữa các sản phẩm thay thế, người tiêu dùng càng chú ý hơn cả về giá cả và chất lượng Được thể hiện rõ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, khách hàng hiện nay chú trọng về chất lượng hơn giá cả nên việc các doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm mới chất lượng, an toàn được đảm bảo sẽ là một bước đi khôn ngoan trên thị trường hiện nay Và chăn nuôi heo rừng đã mở ra một hướng đi mới trong cơ cấu chăn nuôi của nước ta
Xưa nay, thịt heo rừng nổi tiếng là thơm ngon, nhờ vận động liên tục nên cơ thịt săn chắc, thịt ít mỡ, nhiều nạc nhưng rất mềm và ngọt Phần da của heo rừng cũng không cứng tạo nên một nét hấp dẫn trong các món ăn được chế biến Ở các nhà hàng đặc sản luôn có món heo rừng, giá khá cao nhưng không phải lúc nào cũng có do có những nơi không chủ động được nguồn thịt Mặc dù, số lượng hộ dân, doanh nghiệp kinh doanh heo rừng đã tăng cao nhưng vẫn không đáp ứng đủ nguồn cầu Vì vậy thịt heo rừng trở thành món ăn cao cấp, xa xỉ, không phải ai cũng có thể mua và thưởng thức được Như vậy, việc mở rộng qui
mô chăn nuôi heo rừng sẽ đáp ứng được một nhu cầu rất cao của con người, cung cấp một sản phẩm chất lượng hơn hẳn heo nhà do hàm lượng dinh dưỡng và hương vị của nó Đặc biệt là trong những tháng cuối năm 2019 việc dịch bệnh heo tai xanh ở heo nhà đã làm giảm lượng cung thịt heo trên trường nên việc phát triển một trang trại nuôi heo rừng – giống heo khỏa mạnh, ít mắc bệnh – đang là bước đi đúng đắn hiện nay
Trang 8Hiện nay nhu cầu về thịt rừng nói chung và thịt heo rừng nói riêng là rất lớn Kinh tế ngày càng phát triển, người dân chuyển từ nhu cầu ăn no mặc ấm sang ăn ngon mặc đẹp thì nhu cầu về các loại thịt sạch, thịt ngon sẽ rất cao đặc biệt là thịt heo rừng vừa thơm, ngon lại không có mỡ
1.3.1 Thực trạng nuôi heo rừng hiện nay
Trước đây, thịt heo rừng được xem là đặc sản vì mấy khi người đi săn bẫy được heo rừng và việc nuôi heo rừng là điều mà khó ai có thể nghĩ đến Với nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu ẩm thực ngày càng tăng thì heo rừng dần rời rừng và sống với con người Lúc đầu chỉ có vài hộ nuôi để ăn trong nhà hoặc để thử nghiệm Cho đến năm 2005, nghề nuôi heo rừng ở Việt Nam mới bắt đầu được biết đến và được chú ý, lan rộng từ năm
2006
Hiện nay, nghề nuôi heo rừng đã phát triển khá mạnh mẽ nhưng đa số ở quy mô vừa
và nhỏ, có khá ít trang trại với qui mô lớn Một số tỉnh ở Đông Nam Bộ như Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, TP.HCM là những nơi “mọc” lên những địa chủ nuôi heo rừng, có những trang trại nuôi với số lượng cả trăm con, còn nói đến số lượng nuôi heo rừng lẻ tẻ vài con trong gia đình cũng không ít Nhắc đến trang trại nuôi heo rừng, phải kể đến 3 công
ty đang kinh doanh giống, thịt heo rừng quy mô và hiệu quả là Trang trại lợn rừng NTC; Công ty TNHH Xây dựng, dịch vụ, thương mại Hương Tràm và Công ty ANFA Tại nông thôn thì hiện nay mô hình nuôi heo rừng chưa được phát triển với quy mô lớn vì người dân chưa được biết đến nhiều và có kiến thức về chăn nuôi heo rừng
Hiện nay, mô hình nuôi heo rừng chủ yếu là kết hợp giữa nuôi heo rừng và khu du lịch sinh thái vì đặc tính heo rừng là thả rông, thích vận động trong không gian rộng và ủi đất, ngoài ra, heo rừng là động vật an tạp Vì vậy, người dân có thể tận dụng trồng thêm cây ăn trái, rau củ, phát triển thành khu du lịch sinh thái Đây là mô hình có triển vọng cao Tuy nhiên, các dịch vụ đi kèm hay phong cách phục vụ cần được cải thiện vì chưa chuyên nghiệp Bên cạnh đó mô hình nuôi heo rừng khép kín cũng được nhiều hộ lựa chọn và đạt được hiệu quả cao
Trên thị trường, phần lớn heo rừng được nuôi chủ yếu là heo rừng đã qua lai tạo Người dân hiện nuôi heo rừng lai hầu hết có nguồn gốc nước ngoài (đặc biệt là Thái Lan)
đã được thuần hóa Thông thường mọi người hay dùng giống lợn ỉ để phối với con heo rừng để cho ra lớp heo rừng con lai F1; sau đó tiếp tục lấy heo cái đời F1 phối với heo rừng đực gốc cho ra đời heo F2, từ đời heo lai F2 phối giống với heo rừng gốc sẽ cho đời heo
Trang 9lai F3 đây là dòng lợn rừng thuần chủng 100% có chất lượng thịt ngon tương đương với thịt heo rừng thứ thiệt, có thể phát triển nuôi lấy thịt
Hiện nay, Việt Nam có một vài công trình nghiên cứu lai tạo heo rừng nhằm tránh việc người dân thiếu kĩ thuật dẫn đến lai tạo không đúng chủ đích, đồng huyết cao, kém sức sống dẫn đến hiệu quả thấp Đề tài nghiên cứu như: “Nghiên cứu ứng dụng thụ tinh nhân tạo phục vụ nhân giống heo rừng Tây Nguyên (Sus scrofa) và lai tạo heo rừng thương phẩm” Mã số TN3/ C05, thuộc Chương trình Tây Nguyên 3 do các nhà khoa học Viện sinh học Nhiệt đới triển khai vào năm 2013 Các nhà khoa học đã nhân giống tạo đàn heo rừng thuần chủng tại Tây Nguyên và thực hiện các công thức lai tạo để tạo ra các thế hệ con lai
có thể chọn làm giống và nuôi thương phẩm bằng cách cho nhảy trực tiếp Định hướng của các nhà khoa học Viện Sinh học Nhiệt đới là huấn luyện heo rừng để lấy tinh, phục vụ việc ứng dụng thụ tinh nhân tạo trong nhân giống thuần và lai tạo heo rừng thương phẩm
1.3.2 Thuận lợi của việc nuôi heo
Thuận lợi về đặc tính của heo rừng
Heo rừng là loài động vật hoang dã, hung dữ nhưng nếu đã được lai tạo, thuần chủng thì cũng quen với con người Heo rừng rất dễ nuôi Heo rừng là loài ăn tạp, thức ăn của heo rừng cũng đơn giản, chủ yếu là rau, củ, ăn ít cám Heo rừng có thể ăn tất cả các loại thực
ăn là sản phẩm và phế phẩm của nông nghiệp như thân cây chuối, thân cây ngô, thân cây mía, các loại rau như rau muống, rau khoai vv, các loại củ như khoai sắn, thậm chí cả củ chuối, các loại quả như mít, chuối, xoài, dứa gai…thối chúng điều ăn tất nên chi phí thức
ăn cũng thấp và không tốn nhiều công chế biến Hơn nữa heo rừng có sức đề kháng cao nên ít mắc bệnh hơn heo nhà và hiệu quả kinh tế cao Hiện nay có rất nhiều dịch bệnh như H1N1, H5N1 ở gia cầm, heo tai xanh ở heo… những dịch bệnh đó cũng là một nỗi lo sợ của nguời nông dân, đặc biệt là những hộ có khối luợng chăn nuôi lớn và người tiêu dùng
Do đó sự ra đời của một nguồn thưc phẩm sạch, khó mắc bệnh là cần thiết khi mà nguồn cung cũng như nguồn cầu của các loại thực phẩm khác đang giảm
Chi phí chuồng trại của heo rừng cũng thấp và ít tốn kém hơn do không cần phải bao bọc kĩ lưỡng như heo nhà, chủ yếu là không khí thoáng đãng và diện tích rộng để chúng có thể tự do chạy nhảy, lùng sục, đào bới vì đặc tính heo rừng là thả rông, thích ũi đất Hơn nữa heo rừng cũng mắn đẻ và chu kì của nó cũng giống như heo nhà nên hiệu quả cao và
dễ theo dõi
Thuận lợi về địa bàn thực hiện dự án
Trang 10Nhóm đã chọn địa bàn triển khai dự án là quận 9, TPHCM
Thời tiết TPHCM không quá khắc nghiệt nhưng đủ 2 mùa nắng mưa, độ ẩm cao, phù hợp nuôi heo rừng Nguồn nước ở đây cũng khá dồi dào, thuận lợi cho cây cối phát triển, thích hợp áp dụng mô hình nuôi heo rừng kết hợp khu du lịch sinh thái: xung quanh có thể trồng thêm nhiều cây ăn trái, rau củ vừa tạo môi trường tốt cho chăn nuôi heo rừng, tăng thu nhập phụ như: tham quan…
Ngoài ra, có thể kết hợp nuôi thêm gà, vịt Diện tích đất ở đây khá rộng rãi, dân số ít,
xe cộ và tiếng ồn ít, rất thích hợp cho môi trường chăn nuôi Hơn nữa, hiện nay các trang trại lớn tập trung ở quận 9: Trang trại Heo rừng Minh Phát Phú Hữu, xí nghiệp chăn nuôi lợn Phước Long, nông trại trại Green Farm,… Khi thực hiện dự án có được những thuận lợi khi áp dụng các công nghệ có sẵn, học hỏi kinh nghiệm từ những trang trại sẵn có, cũng như xác định được nhóm thị trường mục tiêu dễ dàng hơn từ đó giúp tiết kiệm chi phí và thời gian Đây cũng là một địa điểm gần với trung tâm tiêu thụ lớn nên chi phí vận chuyển được giảm bớt, không những thế, kênh tiêu thụ tại chỗ cũng khá mạnh do vị thế đẹp, thu hút nhiều khách, đặc biệt là những ngày cuối tuần và dịp lễ Vì vậy khả năng phát triển và cạnh tranh là rất cao
Như đã trình bày ở trên, người dân hiện nay có nhu cầu rất cao về nguồn thực phẩm chất lượng nên việc phát triển chăn nuôi heo rừng là phù hợp, việc quan trọng là nâng cao
kĩ thuật để thịt heo rừng nuôi ngày càng có chất luợng giống như thịt heo rừng thuần chủng Hiện nay chăn nuôi heo rừng đang phát triển mạnh nhưng vẫn còn một số nơi như ở phía bắc vẫn chưa đựơc khai thác vì có thể môi trường ở đây chưa phù hợp hoặc kĩ thuật chưa cao Vì vậy, để thịt heo rừng phổ biến và trở thành một nguồn thực phẩm chính cũng như đáp ứng được nguồn cầu thì còn cần tăng nguồn cung rất nhiều
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
2.1 PHÂN TÍCH TÍNH HIỆN THỰC CỦA DỰ ÁN
2.1.1 Tính khả thi của dự án
TP.HCM - thành phố lớn, kinh tế phát triển và cũng là thành phố đóng góp phần lớn GDP, NSNN nhất cả nước - với công nghiệp là ngành kinh tế trọng điểm nhưng nông nghiệp của thành phố cũng được chú trọng phát triển, đặc biệt là chăn nuôi (chăn nuôi hộ gia đình) Quận 9 là nơi có nhiều mô hình, trang trại với những quy trình chăn nuôi thành công,kĩ thuật hiện đại, thị trường rộng lớn, khí hậu thuận lợi, tạo điều kiện phát triển nguồn
Trang 11thức ăn cho vật nuôi, thuốc phòng bệnh… Hơn nữa, heo rừng là loài dễ nuôi, ít bệnh, do
đó làm giảm rủi ro loài vật không thích nghi với môi truờng sống mới
Thu nhập và nhu cầu của người dân ngày càng cao, thị hiếu về thịt heo rừng cũng tăng Nhưng nguồn cung hiên nay chỉ là cung cấp heo giống và cung cấp thịt đang thiếu,
do đó thị trường của sản phẩm này rất tiềm năng
Để phát triển nuôi heo rừng lai thành một nghề chăn nuôi ổn định và lâu dài, đem lại hiệu quả thì chính quyền địa phương và ngành chuyên môn cần quy hoạch theo từng vùng phù hợp Như vậy nuôi heo ở địa điểm quận 9 rất phù hợp
Hiện nay giá cả1 của thịt heo rừng F1 là 180.000 đồng/kg hơi, loại F2 là 170.000 đồng/kg hơi, heo giống F1 có giá đến 250.000/kg, có giá xấp xỉ heo nhà nên có thể xem là sản phẩm thay thế tốt cho heo nhà Do đó nếu chăn nuôi hiệu quả thì nó có thể trở thành ngành nghề đem lại lợi nhuận cao và thu nhập ổn định
Heo rừng được nuôi không chỉ lấy thịt và nhân giống, mà hầu hết các bộ phận của heo rừng đều có thể sử dụng được biệt được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian Các bộ phận có thể được sử dụng như một vị thuốc của heo rừng như: thịt heo rừng (dã trư nhục), mỡ heo rừng (dã trư cao), mật heo rừng (dã trư đảm), dương vật và tinh hoàn heo rừng (dã trư âm kinh),…
Với những công dụng, chí phí chăn nuôi thấp, cách thức đơn giản, giá cả hợp lí thì chắc chắn nhu cầu của heo rừng đang rất cao sẽ còn cao hơn
2.1.2 Phân tích thị trường (nhu cầu thị trường hiện tại)
Vài năm trở lại đây, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ chăn nuôi động vật hoang dã ngày càng tăng, trong đó, loại đặc sản được nhiều người ưa chuộng là thịt heo rừng Đời sống kinh tế của người dân càng ngày càng phát triển cho nên nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch, chất lượng đang gia tăng Trong khi đó Lợn rừng được nuôi trồng trên một quy trình sạch đảm bảo an toàn thực phẩm trong khi các thực phẩm khác trên thị trường đang bị ảnh hưởng rất nhiều về mất vệ sinh an toàn thực phẩm
Được nuôi với hình thức bán hoang dã, thả rông trong khuôn viên gần nên heo sinh trưởng trong môi trường tự nhiên, giúp sức đề kháng tốt, heo hầu như không bị bệnh Với
1 Tham khảo giá thịt heo rừng của trang tại NTC
Trang 12đặc tính nuôi theo đàn, thả rông nên hầu hết các trại nuôi đều được bà con xây dựng ở những khu vực cách xa khu dân cư, trong rẫy, trên đồi nên khá an toàn với dịch bệnh, lại không ảnh hưởng đến người dân xung quanh
So với nuôi heo thịt thì hiện nay nuôi heo rừng có ưu thế vượt trội hơn hẳn về thị trường đầu ra Nếu như những người nuôi heo thịt thường xuyên gặp khó khăn do đầu ra
và giá bán không ổn định, nhiều khi giá tiêu thụ không bằng giá thành sản xuất thì từ nhiều năm qua, thị trường tiêu thụ heo rừng luôn có giá ổn định dao động từ 150.000 - 180.000 đồng/kg hơi
Năm 2019, thị trường heo thế giới chao đảo vì khủng hoảng giá và thiếu hụt nguồn cung khi dịch ASF bùng phát tại nhiều nhà sản xuất heo lớn trên thế giới ở Trung Quốc, Việt Nam, Philippines Tại Việt Nam tổng đàn heo của cả nước tháng 12/2019 giảm 25,5%
so với cùng thời điểm năm 2018; sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng cả năm 2019 ước tính đạt 3,3 triệu tấn, giảm 13,8% so với năm 2018 (quí IV ước đạt 731.00 tấn, giảm 26,3%)
2.1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Trại heo rừng Phú Hữu, số 618/27, đường Nguyễn Duy Trinh, phường Phú Hữu,
• Điểm mạnh
Hiện heo rừng giống của trại Phú Hữu đang bán với giá cũng khá “mềm”, từ 220.000 -280.000 đ/kg (tùy loại) Đàn heo rừng giống của trại Phú Hữu được nhập từ Thái Lan về
Trang 13nuôi, thuần dưỡng và đang cho sinh sản tốt Nhất là đối với những con giống bố mẹ đang được trại nuôi và tuyển chọn kỹ càng để tránh tình trạng thoái hóa giống
• Điểm yếu
Lượng heo giống tuyển chọn nhập về vẫn không đáp ứng kịp cho khách hàng và thường ưu tiên cung cấp cho những mối khách đặt hàng trước Hệ thống chuồng trại chưa được mở rộng và đầu tư chất lượng hơn
Trại heo rừng Thanh Liêm, Đường Long Phước, P Long Phước, Q 9, Tp Hồ Chí
Minh
• Quy mô
Trại heo có hơn 7 hecta diện tích, sông nước thiên nhiên trong lành rất phù hợp với
mô hình kinh tế trang trại nhà vườn sinh thái Từ đàn heo giống 85 con được nhập khẩu từ Thái Lan, hiện nay trại đã có hơn 800 con Chuồng được thiết kế thành từng ô từ 100-200
m2, đủ để heo vận động
• Điểm mạnh
Hệ thống trang trại đảm bảo vệ sinh, nguồn thức ăn đa dạng và hữu cơ đảm bảo cho
ra sản phẩm thịt heo an toàn và đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm Giống heo được lựa chọn kĩ lưỡng, quy trình chăm sóc đạt chuẩn thường xuyên kiểm tra tiêm chủng cho heo
• Thị trường mục tiêu và quy mô
Trang trại đã hoạt động ổn định được 8 năm và hiện cung cấp tới các khách sạn, nhà hàng cao cấp trong nội thành Hà Nội hàng nghìn con/năm Trung bình mỗi năm trang trại thu được lợi nhuận khoảng từ 30 – 40 tỷ đồng Với hơn 12.000 con luôn có hơn 100 công nhân chăn nuôi
Trang 14• Điểm mạnh
Ngoài việc cung cấp heo thịt hiện trang trại cũng đã phát triển thành công mô hình rau rừng, với diện tích khoảng 5ha, trung bình mỗi năm trang trại cung cấp cho thị trường hàng nghìn tấn rau rừng Với 100% các loại rau như chùm ngây, rau càng cua, rau mỏ, rau
bò khai, rau dớn, hoa chuối rừng, măng rừng…, được trồng hữu cơ
Sẩn phẩm đa dạng, công nhân lành nghề, hệ thống trang trại hiện đại, đảm bảo an toàn vế sinh đã góp phần rất lớn vào thành công của Trang trại lợn rừng NTC
• Điểm yếu
Thị trường tiệu thụ vẫn còn hạn chế khi chỉ mới đáp ứng cho khu vực Hà Nội và phía Bắc trong khi nhu cầu thịt heo rừng hiện đang rất lớn
2.1.4 Phân tích thị trường mục tiêu
Trong bối cảnh chăn nuôi heo thịt đang gặp nhiều khó khăn, thiệt hại như hiện nay thì nuôi heo rừng có thể là một hướng đi mới Heo rừng nuôi khá dễ, heo mẹ tự sinh sản
và tự chăm sóc con, sau 4 - 5 tháng là có thể xuất chuồng, nuôi heo rừng thu lãi gấp 3 - 4 lần heo thịt
Nuôi heo rừng tuy đơn giản nhưng nếu không nắm rõ kỹ thuật chăm sóc, chu kỳ sinh trưởng để chủ động phòng bệnh, bổ sung thức ăn thì sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế cao Môi trường nuôi heo rừng phải gần giống môi trường tự nhiên, chỗ nuôi cần có nhiều cây cối, yên tĩnh, chuồng trại cách xa khu dân cư và đường giao thông
Trong bối cảnh dịch tả lợn Châu Phi tạm lắng, song dịch nCoV bùng phát hết sức báo động và phức tạp Theo thứ trưởng Bộ NN-PTNT Phùng Đức Tiến, năm 2020 ngành chăn nuôi có rất nhiều thuận lợi, đó là dịch tả lợn Châu Phi đang từng bước được khống chế khi
số lợn tiêu hủy do dịch hàng tháng giảm mạnh Vì vậy cần tranh thủ thời cơ giảm chăn nuôi nhỏ lẻ do dịch tả lợn Châu Phi để tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, theo chuỗi liên kết, xây dựng các chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến Thị trường thịt heo rừng đang đối mặt với những cơ hội cũng như thách thức, tuy nhiên theo như như cầu thị trường về thịt heo rừng đang rất khả quan, bên cạnh việc chăn nuôi và tiêu thụ trong nước Thịt heo rừng có thể trở thành mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị cao trong tương lai
Trang 152.1.5 Phân tích nội bộ doanh nghiệp:
Điểm mạnh
Đội ngũ nhân công có kinh nghiệm kỹ thuật trong chăm sóc, nuôi dưỡng gia súc: bao gồm nhiều công nhân lành nghề và cán bộ kỹ thuật có mặt thường xuyên tại chuồng
để quản lý đàn vật nuôi
Mô hình chăn nuôi: Thực hiện nghiêm ngặt các khâu từ sản xuất con giống đến thức
ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, xử lý môi trường…
Chủ động tiếp cận các kênh phân phối, các phương tiện truyền thông để quảng bá sản phẩm: Đề ra chính sách phân phối và tiếp thị cụ thể
Giống heo rừng chất lượng cao, khoẻ mạnh
Ứng dụng công nghệ trong quá trình chăn nuôi đảm bảo mô hình chăn nuôi vệ sinh: Thực hiện nghiêm ngặt công tác phòng dịch, tiêm chủng vacxin đầy đủ theo quy định của
Trang 16cơ quan thú y; đặc biệt là làm tốt khâu tiệt trùng, khử độc trong toàn bộ hệ thống chuồng nuôi cũng như kho chứa thức ăn, đồ dùng thiết bị liên quan và cổng ra vào
Thị trường tiêu thụ rộng lớn: Thành phố Hồ Chí Minh với dân số đông nhất cả nước
( đến 0h ngày 1/4/2019, dân số TP là 8.993.028 người), nhu cầu tiêu thụ thực phẩm cao
Cạnh tranh trong ngành thúc đẩy sự cải tiến, nâng cấp trong quá trình chăn nuôi chất lượng cao: Yêu cầu hiện đại hoá chuồng trại cũng như nguồn thức ăn, y tế đảm bảo sức khoẻ cho đàn lợn
Mảng kinh doanh chính của dự án là cung cấp heo thịt và heo giống cho khách hàng
sỉ và lẻ, đây cũng là hai sản phẩm chính, hai sản phẩm này là điểm mấu chốt để tạo ấn tượng với khách hàng, chất lượng tốt thì không lo thiếu cầu Tuy nhiên trong một môi trường cạnh tranh mạnh mẽ như vậy, thì sản phẩm cơ bản của các nhà sản xuất tương đối giống nhau Như vậy trong cuộc cạnh tranh này, không chỉ đơn thuần là giữa các sản phẩm
cơ bản mà là những thứ bổ sung xung quanh cho sản phẩm ấy Trong chăn nuôi heo rừng
Trang 17thì nó thể hiện dưới những hình thức là thái độ người bán, tư vấn cho khách hàng, những dịch vụ vận chuyển, đóng gói
Trong chiến lược marketing thì việc lựa chọn thị trường mục tiêu rất quan trọng, nhóm đã xác định thị trường mục tiêu của mình là những nhà hàng, quán ăn ở TP.HCM thì trại phải đảm bảo uy tín chất lượng và nguồn cung đầy đủ vì thông thường những nhà hàng, quán ăn cần một khối lượng ổn định chứ không phải theo thời vụ hay chu kì, do đó phải đăm bảo lượng thịt được yêu cầu Ngoài ra, với những nhà hàng, quán ăn này thông thường
là quán đặc sản nên việc cạnh tranh về giá tuy rất quan trọng, nhưng đối tác quan tâm nhất vẫn là chất lượng sản phẩm Với mục tiêu làm ăn lâu dài, đầu ra mạnh và ổn định thì uy tín, sự đảm bảo về chất lượng của thịt là rất quan trọng Với nguồn cung ngày càng nhiều, chỉ cần không uy tín một lần cũng có thể mất đi một lưộng tiêu thụ đáng kể, chưa nói đến việc này có tính lan truyền cao, ảnh hưởng tới lượng khách hàng trong tương lai
Danh mục sản phẩm của trại là cung cấp heo rừng giống và heo thịt Trong danh mục heo giống thì bao gồm cả lợn giống nuôi thương phẩm (khoảng 7-10 kg), và cả lợn giống nuôi sinh sản (lớn hơn 10kg) Heo thịt cũng có con nhỏ hoặc có thể làm thành phẩm luôn
Để khẳng định sản phẩm và tên tuổi của trại, nhóm quyết định lấy tên trại là trang trại heo rừng Hạnh Phúc và đăng kí nhãn hiệu
Để tăng tính hiệu quả, nhãn hiêu sẽ có hình con heo rừng đi trong vườn cây để nói lên khái quát sản phẩm của trại Nhãn hiệu sẽ được đăng kí tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam Việc đăng kí nhãn hiệu này không chỉ là khẳng định sản phẩm của trang trại mà còn tăng sự tin tưởng của khách hàng, cũng như nâng cao uy tín đối với thành phẩm của dự án Bao bì cũng là một trong những công cụ giúp thu hút khách hàng đến với sản phẩm cũng như giúp làm tăng tính cạnh tranh và tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp cho sản phẩm, bao bì không chỉ có thể sử dụng khi khách hàng mua thịt về nhà mà còn có thể được sử dụng đối với các sản phẩm giao bán ở đại lý
Trong giai đoạn đầu kinh doanh sản phẩm được đưa vào thị trường theo phương thức
ít khuyến mãi nhưng sẽ cung cấp chất lượng thịt cao (chiến lược tập trung) Bởi vì đặc thù nên sản phẩm này ít có thể áp dụng chính sách khuyến mãi, hơn nữa nó tốn thêm một khoản
Trang 18chi phí trong giai đoạn hoàn vốn của dự án Nhóm sẽ tập trung vào nguồn ra chính là những nhà hàng đặc sản trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận, nơi mà đòi hỏi chất lượng thịt cao Chiến lược này giúp trại có thể có lãi cao hơn mà chi phí marketing lại thấp
Khi sản phẩm đã có số lượng khách hàng mục tiêu cũng như chiếm được thị phần, lúc này dự án chuyển sang chiến lược phát triển thị trường (cạnh tranh về giá với các đối thủ) để nâng cao sản lượng bán, để kéo dài tuổi thọ của dự án, cần nâng cao giá trị sản phẩm, đa dạng hóa các sản phẩm của dự án (kéo dài chiều dài của sản phẩm cũng như “đào sâu” hơn các sản phẩm hiện có); không ngừng phát triển những sản phẩm, dịch vụ đính kèm cũng như phát triển các mối quan hệ với khách hàng
2.2.2 Chính sách giá
Việc định giá sản phẩm là lựa chọn mức giá bán sản phẩm trên thị trường Việc này dựa trên các nhân tố trực tiếp như phân tích chi phí nguyên vật liêu, công nghệ sản xuất, nhân công và các nhân tố gián tiếp như quan hệ cung cầu, khách hàng mục tiêu, vị trí chỗ đứng của sản phẩm trên thị trường
Trong giai đoạn đầu của dự án, nhóm xác định chiến lược tập trung – chiến lược trọng tâm, tức là đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phải chăng nhằm thu hút khách hàng cũng như tạo lập các mối quan hệ với thương lái, chủ nhà hàng, khách sạn Trong giai đoạn này dự án sẽ tập trung vào các khách hàng mục tiêu quan tâm chất lượng thịt nhưng
ít nhạy cảm về giá, vậy nên các hộ gia đình đến mua trực tiếp từ trang trại,…
Sau khi chiếm được thị phần trên thị trường, dự án sẽ chuyển sang chiến lược cạnh tranh về giá Bán với giá rẻ nhưng bù lại với số lượng lớn Trong giai đoạn này dự án sẽ tập trung nhiều vào kênh phân phối gián tiếp để có thể sản phẩm đến tay khách hàng nhiều nhất có thể; kèm theo là những sản phẩm, dịch vụ khuyến mãi
Do đây là dự án mới đối với nhóm nên vẫn chưa có kinh nghiệm trong quá trình định giá sản phẩm nên việc đưa ra giá bán còn gặp nhiều khó khăn, để đảm bảo giá sản phẩm phù hợp với giá trên thị trường nhóm tham khảo giá của các trang trại như sau:
Trang trại heo rừng Phú Hữu:
Giá heo rừng giống từ 180.000đ - 250.000đ/kg tùy loại
Giá heo rừng thịt từ 110.000đ-120.000đ/kg tùy loại
Trang trại heo rừng NTC
Loại F1 Loại F2 Loại F3 Loại F1 Loại F2 Loại F3 Loại F1 Loại F2 180.000 170.000 160.000 250.000 200.000 150.000 138.000 120.000
Trại heo rừng tại hồ Cần Nôm, huyện Dầu Tiếng, Bình Dương
Trang 19Heo rừng giống thuần chủng: 240.000đồng/kg (8- 10 kg)
Heo rừng giống lai: 170.000~190.000đồng/ kg (8-10 kg)
Heo rừng thịt thuần chủng: 140.000đồng/ kg (> 20kg)
Heo rừng thịt lai: 110.000đồng/ kg (> 20kg)
2.2.3 Chính sách phân phối
Lựa chọn 2 kênh phân phối là phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp
Kênh phân phối trực tiếp (phân phối không qua trung gian)
Phân phối trực tiếp tại địa phương, trực tiếp đến các cơ sở tiêu thụ và người tiêu dùng thịt heo rừng Người tiêu dùng có thể đến trang trại để mua giống heo hoặc nhu cầu về thịt tận nơi hay đặt hàng thường xuyên theo lịch xuất chuồng hoặc có nhu cầu đặt hàng đột xuất thì sẽ được trang trại chuyên chở và cung cấp tận nơi cho khách hàng
Đồng thời, khi không cung cấp qua trung gian thì trang trại sẽ không mất một số chi phí trung gian và sẽ đủ một số lượng lớn cho khách hàng hay thúc đẩy nhanh tốc độ lưu thông của một đơn hàng số lượng lớn đến khách hàng một cách nhanh chóng mà không sợ thiếu hụt từ các nhà cung cấp trung gian
Nhược điểm
Việc người tiêu dùng biết đến trang trại non trẻ mới vào nghề là rất ít khách hàng biết đến, chính vì vậy kênh phân phối trực tiếp này chỉ phù hợp với dự án có uy tín trên thị trường và lâu đời rồi
Muốn được nhiều người biết đến thông qua kênh phân phối trực tiếp thì đòi hỏi chúng
ta phải sử dụng các công tác quảng bá hình ảnh của dự án phải được thực hiện thật tốt để
Trang 20nhiều người tiêu dùng biết đến và đồng thời đưa đến người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhân
Trình độ chuyên môn sản xuất, đầu tư và tổ chức quản lý hệ thống kinh doanh tiêu thụ hàng rất lớn và phức tạp, trong khi đó trang trại lại chưa có đầy đủ kinh nghiệm, mối quan hệ cũng như hiểu biết sâu sắc về thị trường do với hình thức này nguời sản xuất phải thực hiện hết chức năng của kênh phân phối do không có trung gian thương mại
Đồng thời gặp khó khăn khi mở rộng thị trường
Kênh phân phối gián tiếp (phân phối qua trung gian)
Đây là kênh phân phối có sự phân phối đến các nhà cung cấp trung gian rồi mới đến tay người tiêu dùng Cung cấp sản phẩm qua các trung gian đại lý, bán lẻ để nhằm mục tiêu phạm vi bảo phủ thị trường rộng rãi khắp toàn quốc Và thông qua website của trang trại nhằm tiếp thị gần với khách hàng ở thời đại 4.0
Ưu điểm
Qua hình thức phân phối trung gian đến đại lý và bán lẻ thì thịt và giống heo rừng được tiếp cận được với một thị trường rộng lớn mà các nhà phân phối trung gian uy tín đã thiết lập sẵn từ trước nhằm giảm được chi phí quảng cáo
Qua hình thân phân phối trên website giúp tiếp cận một nguồn khách hàng lớn và đưa thông tin đến với khách hàng nhanh chóng làm thôi thúc ý thức của khách hàng về sản phẩm của trang trại và tăng nhanh nhu cầu mua của khách hàng
Nhược điểm
Có sự chênh lệch giữa các đại lý, khi các đại lý phối hợp với nhau không chặt chẽ sẽ làm tăng chi phí hàng tồn khô, kéo dài thời gian phân phối và chệnh lệch giá bán giữa các đại lý
Mức độ kiểm soát của doanh nghiệp đối với kênh và khả năng thích nghi với sự biến đổi của thị trường của kênh là không cao
Trang 21Vì đại lý là quá nhiều với diện phủ rộng toàn quốc, chính vì vậy sẽ không kiểm soát được quá trình bán hàng, chất lượng sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng
Chiến lược phân phối
Trong những năm đầu của dự án thì kênh phân phối được doanh nghiệp lựa chọn là đánh mạnh vào kênh phân phối gián tiếp Để đẩm bảo tiêu chuẩn đầu vào đầu ra, chất lượng
và số lượng thịt và giống heo rừng thì doanh nghiệp sẽ kí kết những hợp đồng với các nhà trung gian như đại lý và bán lẻ, đồng thời kí kết hợp đồng với nhà vận chuyển nhằm có thể đưa hàng trực tiếp và nhanh chóng đến tay người tiêu dùng, và kí kết hợp đồng với các trang tại nuôi heo về việc cung cấp giống
Ngoài ra trang trại còn hướng đến việc tiếp thị thịt heo rừng trực tiếp đến các nhà hàng, quán nhậu nhằm tăng doanh thu đầu ra hiệu quả Và cung cấp thịt heo rừng thường xuyên và đầy đủ cho các tiểu thương tại chợ
Mô hình: kênh phân phối gián tiếp của trang trại
Đối với kênh phân phối trực tiếp thì các khách hàng có nhu cầu nuôi heo có thể trực tiếp tới mua heo tại trang trại để lựa chọn heo giống và qua kênh này thì sẽ tắng được dịch
Trang trại
• Cung cấp thịt heo rừng và giống heo thông qua trung gian
• Phân phối cho trung gian đại lý và bán lẻ
• Cam kết chất lượng với các bên trung gian
Đại lý, bán lẻ
• Cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng
• Cam kết đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Người tiêu dùng
• Mua hàng trực tiếp tại các đại lý hay cửa hàng bán lẻ
Trang 22vụ tư vấn miễn phí về việc chăm sóc, quá trình nuôi và kinh nghiệ, trong quá trình nuôi heo đến với khách hàng
Mô hình: kênh phân phối trực tiếp của trang trại
2.2.4 Chính sách tiếp thị
Mục đích: tiếp thị nhằm giới thiệu sản phẩm giống và thịt heo rừng đến với nhiều khách hàng mới, thị trường mới trong và ngoài nước Quảng bá đến người tiêu dùng chất lượng và những ưu điểm của sản phẩm nhằm gia tăng thị phần và doanh thu, lợi nhuận
Phương tiện hỗ trợ truyền thông (trực tiếp)
Lực lượng nhân viên bán hàng: nhân viên bán hàng trực tiếp tại trang tại , tại trung gian phân phối như địa lý hay bán lẻ , những người tiếp xúc trực tiếp đến khách hàng sẽ thường xuyên được cung cấp và đạo tạo chuyên môn của nhân viên nhằm đưa đến cho người tiêu dùng những thông tin hữu ích, ngắn gọn và từ đó đưa ra lời khuyên giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm giống và thịt heo rừng của trang trại
Lực lượng nhân viên tư vấn: nhằm giúp đỡ các chủ nhà hàng, quán nhậu hay người tiêu dùng cuối cùng những món ăn ngon từ heo rừng hay cách chế biến và cách thức bảo quản thịt heo rừng một cách thơm ngon và mang lại nhiều chất dinh dưỡng từ thịt heo rừng Các công nghệ thông tin: nhờ những trang website để đưa các thông tin chi tiết về trang trại , bao gồm: quy mô, diện tích, số lượng, chuồng của trang trại, số lượng heo hiện
có thể cung cấp nhanh chóng, thông tin chi tiết về nguồn gốc và xuất xức ủa heo và giá
Trang trại • Không qua bất kì hình thức trung gian nào, mà phân phối trực
tiếp ngay đến người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng
• Người tiêu dùng đến trực tiếp trang trại để mua hoặc tham khảo thịt và giống heo rừng trực tiếp
Trang 23công khai nhằm đưa thông tin đến người tiêu dùng một cách chi tiết và nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả
Phương thức hỗ trợ truyền thông (gián tiếp)
Quảng cáo trên chính website của trang trại, luôn cập nhập hình ảnh và thông tin kịp thời
In và phát các brochure quảng cáo kĩ thuật nuôi heo rừng trong đó có thông tin của trang trại gửi về các kênh phân phối trung gian tại 64 tỉnh thành
Quảng cáo bằng cách đặt các ấn phẩm quảng cáo và các tờ rơi nhằm phát tại các đại
lý hay cung cấp bán lẻ trên khắp 64 tỉnh thành
Quảng cáo trên Tivi, quảng cáo ngắn thông qua các chương trình truyền hình
Phát TVC (phim tự giới thiệu) tại các khu hàng đông lạnh của các siêu thị lớn trong thành phố
Thực hiện in 1 số những tờ rơi, catalog giới thiệu trực tiếp sản phẩm thịt heo tới các quán ăn nhà hàng cung cấp số điện thoại liên lạc, thông tin chi tiết về thịt heo, các tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm
Trang 24CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
3.1 ĐỊA ĐIỂM DỰ ÁN
Do dự án hướng đến khách hàng mục tiêu là người dân TP.HCM và các tỉnh lân cận nên địa điểm xây dựng và hoạt động của dự án là tại quận 9 - cách trung tâm thành phố khoảng 13 km theo xa lộ Hà Nội Ngoài vị trí khá gần trung tâm thành phố quận 9 còn giáp với Bình Dương và Đồng Nai – nơi có lượng khách hàng tiềm năng rất lớn Không những
có vị trí đặc biệt thuận lợi mà đây còn là nơi tập trung khá nhiều công nhân – trong KCN chất lượng cao của thành phố cũng như dân cư từ một số khu đô thị lớn như Singa City, khu đô thị TDL, khu đô thị Thái Dương Luxury, khu đô thị Green Home Riverside, khu đô thị Park Riverside Tân Cảng,
Quận 9 được xem là quận duy nhất ở TP HCM sở hữu lượng đất nông nghiệp và đất rừng đầm lầy nhiều, nông nghiệp đóng góp một phần vào kinh tế quận Nơi này có 1 hệ sinh thái khá đa dạng ngay giữa lòng thành phố, hệ động thực vật phát triển khá đa dạng phong phú thích hợp để khai thác nông nghiệp
Dự án được xây dựng với diện tích 7000 m2 bao gồm khu chuồng trại và nơi khoảng sân để heo rừng có thể vận động
Dự án dự kiến sẽ được xây dựng ở đoạn đường Cầu Đình từ giao đường Long Phước đến sông Đồng Nai Đây là khu vực xa dân cư thuận lợi cho việc nuối và phát triển đàn heo rừng, cũng như giá đất ở đây khá rẻ chỉ tầm 2 triệu cho một m2
3.2 THIẾT KẾ DỰ ÁN
3.2.1 Kỹ thuật lập chuồng trại
• Diện tích chuồng trại
Heo rừng đực giống: 5-7m2/1con Có thể nuôi chung 3-4 con trong 1 khu đất rộng Những tốt nhất tách nhốt từng đực giống riêng
Heo rừng hậu bị sinh sản: 3-4m2/1con
Heo rừng nái đẻ, nuôi con: 8-10m2/1 con
Trang 25• Thiết kế chuồng nuôi tập trung cho heo rừng
Tất cả hệ thống nền chuồng đều phải lát gạch đỏ Có thể dùng gạch loại hư, hỏng, lỗi của các nhà máy thải ra để giảm chi phí Giúp làm tăng khả năng tăng trưởng chống ẩm thấp của lợn rừng tránh dịch bệnh (tiêu chảy ở heo rừng,…), giúp vệ sinh dễ dàng, thuận tiện
Hệ thống hàng rào vách ngăn: có thể dùng lưới B40, Sắt cao 1-1.2m hoặc xây bằng tường gạch cao 1.2-1.4m.Sử dụng mành mành lưới B40 rào xung quanh, dưới chân xây móng gạch rộng 20cm sâu xuống 30cm, chiều cao thân tường trên mặt đất là 40cm để mành mành lưới B40 không bị mục chân, rừng không đào hang ra ngoài được, nền đất cát 1phần làm nền bê tông có mái che làm nơi cho heo trú ngụ và để thức ăn nước uống cho heo
Hệ thồng tường xung quanh có thể xây cao kín từ dưới chân
lên hoặc xây cao 1.4m từ chân đất
Đối với hệ thống chuồng thông nhau thì phải có ô cửa di
chuyển từ chuống này sang chuống khác, ô cửa đi vào
Hành lang đi lại rộng từ 1.2-1.5m để vừa đủ để xe vận
chuyển thức ăn, phân thải
Trung bình 1m2 chuồng nuôi tập trung thì khoảng 1-2 con
dưới 20kg/con Nhưng để đảm bảo cho heo rừng có sân chơi vận
động phù hợp với tập tính thì nên để 2-3 m2 1 con là phù hợp
nhất
Trang 26Khu sân chơi cho heo ừng sử dụng lưới B40 cao từ 1.2-1.5m Hệ thống làm mát có thể dùng dây thép sau đó dùng những loại cây dây leo (mướp, gấc, ) để đảm bảo độ mát cho chuồng trại.Diện tích chuồng và sân chơi trung bình từ 5-6m/1 con
• Thiết kế khu nuôi heo rừng sinh sản
Về kỹ thuật chuồng lợn đẻ cũng được quây lưới B40 giống như chuồng hậu bị sinh sản Tuy nhiên do mật độ 1con/1 ô nên diện tích chuồng khoảng 8 – 10m2 Một điểm đáng lưu ý nữa là do mắt lưới B40 tương đối to so với kích thước lợn con nên xung quanh lưới B40 từ dưới đất lên 20cm đảm bảo phải được rào kỹ hoặc được nẹp bằng các thanh tre, gỗ tránh cho lợn con mắc kẹt tại đó; hoặc có thể xây hàng gạch cao khoảng 30cm sau đó mới quây lưới
Hệ thống cửa dễ dàng vệ sinh, thuận tiện cho việc tách lợn con
Hệ thống lan đan xen dưới chân phải dày cao khoảng 60m để tránh lợn con di chuyển sang huống khác khó quản lý
Hệ thống nền chuồng đều ốp gạch đỏ Hệ thống tường xây xung quanh nên xây kín
Hệ thống ô thoáng phải nhiều với mùa hè; nhưng với mùa đông phải che chắn tốt để tránh lợn bị tiêu chảy, tiêu hao nhiều
Khu sân chơi cho heo nái đảm bảo tập quán, tập tính sinh hoạt của heo rừng
3.2.2 Kỹ thuật tạo bóng mát
Có thể sử dụng bóng cây có sẵn làm nơi che mát
3.3 PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐẦU VÀO VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO
3.3.1 Nguồn con giống
Thường xuyên theo dõi và đánh giá, chọn lọc con giống có các chỉ tiêu, ngoại hình
và thể chất tốt nhất để nhân giống phát triển Đảm bảo cho các thế hệ sau có đầy đủ ưu thế của đàn bố mẹ Vì giống là tiền đề để quyết định sự phát triển Vì chỉ có giống tốt thì các thế hệ sau sẽ có sức đề kháng tốt, ít bệnh tật, phẩm chất thịt sẽ được thơm ngon hơn Nguồn cung hiện tại có thể kể tới là heo mua từ trong đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, đây là giống heo rừng thuần chủng Việt Nam, nhưng chủ yếu nguồn cung giống hiện nay là từ các trang trại tiên phong đã nhân giống khá rộng rãi bên cạnh đó các
cơ sở chăn nuôi này cũng có thể sẵn sang giúp đỡ tư vấn, giúp đỡ về kỹ thuật chăn nuôi Gía con giống tại các trang trại này xuất bán cũng tương đối rẻ so với heo ngoại nhập khẩu Nguồn cung con giống thứ 2 không thể không nhắc tới đó là con giống nhập khẩu mà chủ yếu là ở Thái Lan về heo nhập về là heo đực thuần chủng mua về nhằm gây giống cho đàn heo trong dự án Ngoài ra cũng có thể nhập con giống nhỏ từ Thái Lan về
Một phương thức khác là lai heo rừng đực với heo địa phương thuần chủng như: heo Thuộc Nhiêu, Móng Cái, Mường Khương, heo Mẹo, … cho đến đời F3 con giống chứa
Trang 2775% phẩm chất heo rừng Giống heo F3 này tuy không sản xuất con giống hàng loạt được nhưng vẫn cho con lai đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn có tác dụng tích cực trong việc gìn giữ nguồn gen các giống heo bản địa
Có một nguồn giống khác đó là ở một số nơi như Bình Định, các hội khuyến nông đang lai tạo heo rừng lai với heo đen của đồng bào dân tộc thiểu số để tạo ra đối tượng nuôi cung cấp nguồn thực phẩm sạch, chất lượng cao
Có thể thấy hiện nay có nhiều chủng loại heo rừng vì được lai tạo nhiều cách khác nhau, tùy từng chủng loại mà heo rừng giống có nhiều giá khác nhau và chất luợng cũng khác nhau, vì vậy để chọn được heo giống tốt và phù hợp cần có sự hiểu biết về mặt kĩ thuật và mục đích chăn nuôi của bản thân
Một số lưu ý khi lựa chọn giống
• Trước tiên nên đi thăm quan tìm hiểu con giống tại các cơ sở cấp giống, để có sự so sánh như vậy sẽ không chọn được con giống tốt nhất, không nên chỉ xem ở chỗ cung cấp giống
• Đối với heo rừng đực giống: vì heo giống mua về nuôi còn nhỏ nên nhiều đặc điểm trên cơ thể chưa phát tướng, do đó khi mua bà con cần tìm hiểu kỹ con bố mẹ phải đảm bảo tiêu chí sau: chọn những con đầu thanh, mặt dài giống mặt ngựa, lưng thẳng, lông bườm dài, trông dữ tướng Chân cao, vững chắc, bụng thon gọn Cơ quan sinh dục phát triển, tinh hoàn lộ rõ, to và cân đối Tính hăng cao Và đặc biệt, không mắc các loại dịch bệnh từ đời bố mẹ Cổ phải dài, thắt ngẫng, không có má, đặc điểm này đối với heo mẹ chứng tỏ con heo đó sẽ mắn đẻ, đẻ sai (giống như vịt
ta cổ thắt mắt treo đẻ khoẻ), nuôi con khéo Trọng lượng cơ thể vừa phải (heo mẹ không nên vượt quá 50 kg)
Đối với việc chọn heo rừng hậu bị sinh sản phải đảm bảo các yếu tố sau: lựa chọn khi tuổi đời đạt từ 3 – 4 tháng tuổi Ngoại hình: đầu thanh, mõm dài thẳng giống mặt ngựa, lưng thẳng, hông rộng; 4 chân cao, to, chắc khỏe Cơ quan sinh dục: phát triển bình thường
cả về hình thể và hoạt động Vú: lợn rừng nái có 5 đôi vú xếp đồng đều mỗi bên, những nái có vú cong vênh, khô hoặc kẹ sẽ không chọn hoặc phải kiểm tra đánh giá lại Không mắc các dịch bệnh từ đời bố mẹ, đặc biệt không cận huyết (cùng huyết thống)
Đối với heo rừng nuôi lấy thịt: Được lựa chọn để nuôi lấy thịt thương phẩm, chọn lợn rừng giống nuôi thương phẩm phải đảm bảo khỏe mạnh không dịch bệnh, có khả năng tăng trưởng tốt… thì mới đạt hiệu quả kinh tế
Mới nuôi, không nên nuôi quá nhiều mà nên nuôi thử nghiệm, vì mới nuôi còn ít kinh nghiệm trong phòng chống bệnh tật và chăm sóc, nếu không may gặp rủi ro sẽ thiệt hại lớn Cũng không nên mua heo mới nhập ở các vùng khác biệt về địa lý và môi trường sống về nuôi, vì như vậy sẽ có rủi ro về bệnh tật cao (khác biệt khí hậu,…)
Trang 283.3.2 Giá con giống
Giá heo rừng giống (từ trang trại NTC)
+ Lợn rừng F1: 250,000đ/1kg
+ Lợn rừng lai tuyển chọn: 200,000đ/1kg
+ Lợn rừng lai: 150,000đ/1kg
Giá heo rừng giống (Trang trại chăn nuôi Minh Hương)
Trọng lượng Heo rừng giống
100%
Heo rừng thịt 100%
Heo lai F2 Heo lai F1
Bảng giá trên website heorunggiong.com Trọng lượng heo rừng giống 05 – 10 kg
Giống Heo Lai F1: 100,000 đồng/kg (Lai giữa Rừng Lai và Heo Mọi)
Giống Heo Lai F2: 120,000 đồng/kg (Lai giữa Rừng Rặc và Heo Rừng F1)
Giống Heo Lai F3: 140,000 đồng/kg (Lai giữa Rừng Rặc và Heo Rừng F2)
Giống Heo Lai F4: 160,000 đồng/kg (Lai giữa Rừng Rặc và Heo Rừng F3)
3.3.3 Nguồn thức ăn
Thức ăn thô xanh gồm cây chuối, cỏ voi, cỏ sả, cỏ cao lương, thân cây ngô, rau muống, rau khoai lang, các loại củ quả…Tận dùng nguồn rau củ, nếu có vựa trái cây thì sử dụng Đối với những loại có kích thước lớn (lục bình, chuối xanh, ) nên cắt nhỏ khoảng 2-3cm
Thức ăn tinh bột gồm: cám gạo, sắn, khoai, bột ngô…Thức ăn bổ sung đạm gồm đậu đỗ các loại (đậu tương, đậu thiều…), cá khô, đặc biệt là giun quế Thức ăn bổ sung khác gồm bột Premix khoáng, vitamin Không nên lạm dụng thức ăn tinh nếu không sẽ làm giảm chất lượng của heo khi xuất chuồng Ngoài ra, sử dụng các cây thuốc nam làm thức
ăn cho lợn để phòng chống các bệnh đường ruột gồm: cây hoàng ngọc, cây chè khổng lồ, cây hoa tím (cây tiểu cô nương), cây nhọ nồi, cây thèn đen (cây phèn đen), cây khổ sâm
3.3.4 Quy trình chăm sóc
Nuôi heo rừng không tốn quá nhiều công sức chủ yếu làm chuồng trại chắc chắn để tránh trường hợp heo đào hang và thoát ra ngoài Tuy nhiên quy trình này có từng yêu cầu riêng biệt trong từng thời kỳ khác nhau