Ý tưởng Ý tưởng Chuẩn bị Chuẩn bị Thực hiện Thực hiện Vận hành kết quả Vận hành kết quả Chu kỳ của một dự án đầu tư Chu kỳ dự án là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải
Trang 1Môn học
THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 2 Cung cấp kiến thức chuyên môn về thiết lập và thẩm định dự án
đầu tư;
Trang bị những kỹ năng thẩm định một dự án đầu tư để có thể
đưa ra được quyết định đầu tư hay quyết định cấp tín dụng.
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Trang 3 Có khả năng phân tích rủi ro định lượng trong thẩm định dự án đầu tư.
Có khả năng kết luận về tính khả thi của một dự án đầu tư.
Có khả năng thẩm định dự án đầu tư.
Có ý thức tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực và đạo đức nghề thẩm định dự
án đầu tư
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Trang 4 Thiết lập dự án đầu tư;
Hoạch định dòng tiền dự án;
Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Ước lượng chi phí vốn của dự án
Thẩm định dự án: Thị trường, kỹ thuật, nhân lực, tài chính, rủi ro và lạm
MÔN HỌC CUNG CẤP HV NHỮNG KIẾN THỨC
Trang 51. Học viên đọc tài liệu trước mỗi buổi học và làm bài tập được yêu cầu.
2. Tham dự đầy đủ tất cả các buổi học
3. Có thể sử dụng chương trình phần mềm Microsoft Excel, Word, Power
point
4. Kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm
YÊU CẦU MÔN HỌC
Trang 6TT Tên tài liệu Tác giả
1 Giáo trình thẩm định dự án Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc và cộng sự
2 Capital budgeting and long term financing decision – 3ed, 1999 Neil Seitz, Harcourt Brace College
Publishers
3. Cost – Benefit Analysis for Investment Decision Jenkins – Harberber
4 Giáo trình thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, 2006 Nguyễn Quốc Ấn, NXB Thống kê
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Đánh giá môn học:
✓ Đánh giá quá trình:
+Chuyên cần: 10%
+Thuyết trình, thảo luận, bài tập nhóm hoặc cá nhân: 20%
+ Bài kiểm tra giữa kỳ: 20%
✓ Thi cuối kỳ (50%): Thời gian làm bài 75 phút Hình thức thi: 20 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 1 bài tập tự luận (6 điểm) Không được sử dụng tài liệu.
Trang 8Nội dung môn học:
Chương 1 Tổng quan về thiết lập và thẩm định dự án
Chương 2 Thẩm định thị trường, kỹ thuật và nguồn lực của dự án đầu tư Chương 3 Hoạch định dòng tiền dự án đầu tư
Chương 4 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án đầu tư
Chương 5 Ước lượng chi phí vốn của dự án đầu tư
Chương 6 Phân tích tác động của lạm phát
Chương 7 Phân tích rủi ro định lượng
Trang 10NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
Trang 11Đầu tư là gì?
✓ Khái niệm về đầu tư: Là hoạt động bỏ vốn và huy động các tài nguyên (lao động, đất đai, bí quyết công nghệ …) trong thời gian nhất định để sản xuất ra sản phẩm hay dịch vụ nhằm thu về lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế xã hội.
Trang 12Các đặc điểm của hoạt động đầu tư
✓ Đầu tư là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi
✓ Đầu tư là hoạt động mang tính chất lâu dài.
✓ Đầu tư là sự đánh đổi giữa lợi ích hiện tại và tương lai do đó hoạt động đầu tư mang đầy rủi ro.
✓ Mọi hoạt động đầu tư đều liên quan đến vốn.
Trang 13Khái niệm dự án đầu tư
định
Trang 14 A project is a temporary endeavor undertaken to create a unique product
Service or result (PMBok, 2008, PMI)
Dự án là một nổ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm, một
dịch vụ, hoặc kết quả duy nhất (PMBoK, 2008, PMI)
Khái niệm dự án đầu tư
Trang 15Theo Luật Xây dựng 2014, Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
Khái niệm dự án đầu tư
Trang 16Theo Luật Đầu tư 2014, Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất bỏ vốn
trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Khái niệm dự án đầu tư
Trang 17Theo Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Dự
án đầu tư là một tập hợp những đề xuất, trong đó có nhu cầu vốn , vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thức trả nợ trong một khoảng thời gian xác định
Khái niệm dự án đầu tư
Trang 18Như vậy, dự án đầu tư bao gồm các yếu tố cơ bản:
- Các mục tiêu mà dự án cần phải đạt được: Mục tiêu sẽ khác nhau theo các
Trang 19 Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn
Trang 20 Tính pháp lý: Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước
Tính khoa học (về số liệu thông tin, phương pháp phân tích, tính toán)
Tính thực tiễn: thể hiện ở khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế
Tính thống nhất: Dự án phải tuân thủ các quy định
Yêu cầu của dự án đầu tư
Trang 21Dự án
Cơ quan quản lý Nhà nước
Chủ đầu tư Nhà tài trợ
Vai trò của DAĐT
Trang 22Phân loại dự án
1 Căn cứ vào mối quan hệ giữa các dự án:
✓ Dự án đầu tư độc lập: là những dự án có thể tiến hành
đồng thời.
✓ Dự án đầu tư loại trừ (thay thế)
✓ Dự án đầu tư bổ sung (phụ thuộc)
Trang 23Phân loại dự án
2 Căn cứ vào tính chất đầu tư:
✓ Dự án đầu tư mới
✓ Dự án đầu tư mở rộng: Mở rộng quy mô SX (tăng sản lượng
nhưng không tăng năng suất)
✓ Dự án đầu tư chiều sâu:
Trang 243 Căn cứ vào chủ thể thực hiện đầu tư:
Private Partnership – PPP): BOT, BTO, BT
Phân loại dự án
Trang 254 Căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô xây dựng công trình
Trang 26Ý tưởng
Ý tưởng Chuẩn bị Chuẩn bị Thực hiện Thực hiện Vận hành
kết quả
Vận hành kết quả
Chu kỳ của một dự án đầu tư
Chu kỳ dự án là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua từ khi dự án mới là một ý tưởng đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng và chấm dứt hoạt động.
Trang 27Chu kỳ dự án
Trang 28•
Ng hiê
2
•
Ng hiê
n c
ứu ti ền k
hả t hi
3
•
Ng hiê
n c
ứu k
hả thi
Soạn thảo dự án
Trang 29Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm mục đích
✓ Phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng phù hợp với chủ đầu tư và tính bức thiết của dự án, từ đó hình thành ý tưởng đầu tư.
✓ Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ sau:
Chu kỳ dự án
Trang 30 Chiến lược phát triển của ngành hay quốc gia
Đánh giá sơ bộ nhu cầu thị trường đối với sản phẩm dịch vụ của dự án
Đánh giá triển vọng của dự án và khả năng thực hiện dự án
Những kết quả tài chính kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện
dự án
Chu kỳ dự án
Trang 31Kết quả nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế kỹ thuật, bao gồm:
Giới thiệu sơ lược về dự án như mục tiêu và sự cần thiết của dự án.
Hình thức vốn đầu tư dự tính
Nguồn vốn đầu tư vào dự án
Hiệu quả của dự án
Kết luận về cơ hội đầu tư
Chu kỳ dự án
Trang 32Giai đoạn 2: Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi => chủ trương đầu tư
Là nghiên cứu tất cả mọi phương diện của dự án nhằm đánh giá, lựa chọn
dự án đầu tư có triển vọng và phù hợp nhất với chủ đầu tư trong các cơ hội đưa ra và khẳng định tính khả thi của ý tưởng đầu tư ban đầu Giai đoạn này nghiên cứu sâu một số nội dung mà chủ đầu tư cho là quan trọng
Chu kỳ dự án
Trang 33Giai đoạn 2: Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
- Dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế xã hội trong suốt thời gian hoạt động hay không?
Biến chủ yếu ảnh hưởng đến dự án là gì?
Các yếu tố rủi ro của dự án có nguyên nhân từ đâu và làm thế nào để
giảm bớt rủi ro
=> Sản phẩm của nghiên cứu tiền khả thi là báo cáp nghiên cứu tiền khả thi
Chu kỳ dự án
Trang 34Giai đoạn 3: Giai đoạn nghiên cứu khả thi => Quyết định đầu tư
✓ Là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn dự án tối ưu.
✓ Nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn và chính xác hơn.
✓ Yêu cầu thêm số liệu đặc biệt là số liệu sơ cấp
✓ Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ dự án khả thi được duyệt.
Chu kỳ dự án
Trang 35Giai đoạn 3: Giai đoạn nghiên cứu khả thi
✓ Mục tiêu cuối cùng của giai đoạn này là trả lời được câu hỏi: “Quyết định đầu tư vào dự án có được đưa ra hay không?
Chu kỳ dự án
Trang 36Giai đoạn 4: Thiết kế chi tiết
✓ Kết thúc thời kỳ chuẩn bị dự án, dự án khả thi đã được cấp có thẩm quyền hay chủ dự án thông qua.
✓ Bắt đầu triển khai xây dựng dự án cho đến khi dự án đầu tư được nghiệm thu đưa vào sử dụng (bao gồm các công việc như: Đàm phán,
ký kết hợp đồng thi công, thiết kế lập dự toán thi công, thực hiện thi công công trình, chạy thử, nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
Chu kỳ dự án
Trang 37Giai đoạn 5: Thực hiện dự án
✓ Hiệu quả của giai đoạn này tuỳ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức hoạt động của chủ dự án nếu các giai đoạn trước đó đã tạo
ra kết quả tốt.
✓ Sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ
mà dự án sản xuất ra cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước.
Chu kỳ dự án
Trang 38Giai đoạn 6: Đánh giá hậu dự án
✓ Đánh giá mục tiêu đã đề ra, xem xét lại dự án đã thực hiện thông qua việc so sánh kết quả dự toán với kết quả thực sự của dự án
✓ Đánh giá kỹ năng lập và thẩm định dự án trong suốt thời gian hoạt động của nó
Chu kỳ dự án
Trang 39Giai đoạn 7: Giai đoạn thanh lý dự án
✓ Dự án chấm dứt thời gian hoạt động
✓ Dự án không còn hoạt động có hiệu quả do khả năng sinh lời thấp
✓ Dự án cần được thanh lý để thực hiện những dự án khác có hiệu quả hơn.
Chu kỳ dự án
Trang 40Có nên đánh giá dự án hàng năm khi dự án đi vào hoạt động
hay để hết thời hạn hoạt động của dự án mới đánh giá (Ví dụ
dự án có thời hạn hoạt động 40 năm ta có nên đánh giá theo
từng năm khi dự án đi vào hoạt động hay đến năm thứ 40
mới đánh giá).
Câu hỏi:
Trang 41Khái niệm thẩm định
Theo Luật Xây dựng 2014, Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá
của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn
bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt.
Trang 42Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét – đánh giá một cách
khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện trên các nội dung cơ
bản liên quan trực tiếp đến thực hiện dự án, đến tính hiệu quả và tính khả thi của dự án làm cơ sở để quyết định đầu tư, cấp phép
đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án.
Trang 43Vai trò của thẩm định dự án đầu tư
Nhằm tránh thực hiện những dự án không hiệu quả, đồng thời
không bỏ mất cơ hội đầu tư vào những dự án tốt.
Nhằm thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát trong suốt giai
đoạn thẩm định, đảm bảo mọi số liệu ban đầu phải được cân
nhắc một cách hợp lý.
Giúp tiết kiệm được tài nguyên thiên nhiên
Đảm bảo tính khách quan vì dù được soạn thảo kỹ đến đâu thì
dự án đầu tưcũng mang tính chủ quan của người soạn thảo.
Trang 44Xây dựng dự án Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu tiền khả
Trang 45Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nhằm xác định khả năng đầu tư trên cơ sở những
thông tin cơ bản (các ước tính tổng hợp, hoặc các dự án
đang hoạt động) để nhà đầu tư cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không
Trang 46Nghiên cứu tiền khả thi
Nhằm xác định mức độ quan trọng của các biến số.
Có sáu nội dung cần thẩm định: phân tích thị trường, kỹ thuật, nhân sự và quản lý, tài chính, hiệu quả kinh tế và xã hội.
Nên sử dụng thông tin thiên lệch theo hướng làm giảm lợi ích và tăng chi phí vì các biến số đầu vào
có độ chắn chắn không cao.
Trang 47Nghiên cứu khả thi
Nhằm tăng cường mức độ chính xác của các biến chủ yếu.
Nên sử dụng các thông tin sơ cấp, xác định thêm các biến số khác
Nhà đầu tư phải ra quyết định có chấp nhận dự án hay không?
Trang 48Thẩm định giai đoạn xây dựng dự án
Thẩm định dự án ở giai đoạn này được tiến hành sau khi hoàn tất việc thiết kế và lên kế hoạch quản lý vận hành dự án.
Dự án sẽ được đánh giá một lần nữa để xem có đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đề ra để được phê duyệt và thực hiện hay không.
Trang 49Thẩm định giai đoạn thực hiện dự án
So sánh kết quả thực hiện của dự án so với dự toán ban đầu.
Chỉ ra những lợi ích tài chính và kinh tế - xã hội mà dự án đạt được.
Xác định được những nhân tố nào là chủ đạo và đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay thất bại của dự án
Trang 50Thảo luận nhóm:
Khi thẩm định một dự án đầu tư bất kỳ nào, theo các bạn
chúng ta cần quan tâm đến những khía cạnh nào?
Trang 51Thị trường Kỹ thuật
Tài chính
Kinh tế
Xã hội
Nhân sự & quản lý
Nội dung cơ bản của thẩm định DAĐT
Trang 52Thẩm định môi trường đầu tư của dự án
Môi trường pháp lý
Môi trường tự nhiên
Môi trường kinh tế
Môi trường văn hoá, xã hội
Trang 53Bao gồm những nội dung sau:
Thị trường mục tiêu.
Đặc tính sản phẩm: xem xét loại sản phẩm và chu kỳ sản phẩm.
Nhu cầu thị trường ở hiện tại và tương lai để biết được mức
độ tiêu thụ sản phẩm của dự án hiện nay trên thị trường.
Chu kỳ sản phẩm: để quyết định quy mô, thời gian hoạt động và chiến lược giá cho phù hợp.
ChIến lược tIếp thị
Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm.
THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG
Trang 54Bao gồm những nội dung sau:
Phân tích nhu cầu đầu vào.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khu vực lắp đặt dự án.
Kỹ thuật công nghệ và lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp.
Tác động môi trường
THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Trang 55 Thẩm định nhu cầu về nhân lực cần thiết cho thực hiện vận hành
dự án cũng như nguồn cung cấp lao động và chất lượng lao động cho dự án Đồng thời, xác định tiền lương và tiền công lao động -> xác định chi phí nhân công và quản lý
THẨM ĐỊNH NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ
Trang 56Là nội dung quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư Kết quả của phân tích tài chính sẽ là căn cứ để các bên tham gia vào dự
án quyết định có nên đầu tư vào dự án hay không? Bởi mối quan tâm của các tổ chức, cá nhân là đầu tư vào dự án có mang lại lợi ích cao hơn các dự án khác không?
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
Trang 57Là việc xác định được và so sánh tất cả các chi phí và lợi ích
của dự án để xác định dòng tiền của dự án Dựa vào dòng
tiền ròng của dự án, chúng ta sẽ tính toán các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả dự án trên cơ sở đó mới đánh giá và lựa chọn
được những dự án hiệu quả nhất
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
Trang 58- Thẩm định hiệu quả kinh tế là việc xem xét, đánh giá chi phí và lợi ích mà dự án mang lại cho toàn bộ nền kinh tế Trong thẩm định kinh tế, chúng ta sử dụng giá kinh tế để xác định giá của các nhập lượng và xuất lượng của dự án
- Thẩm định hiệu quả xã hội: Thẩm định theo quan điểm những người hưởng lợi hoặc chịu chi phí từ dự án.
THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ KT - XH CỦA DỰ ÁN
Trang 59Mối quan hệ giữa các nội dung:
- Các phân tích ở phương diện thị trường, kỹ thuật, nhân sự và quản lý sẽ cung cấp thông số để phục vụ phân tích tài chính của
dự án.
- Thẩm định kinh tế được thực hiện bằng cách điều chỉnh các biến số tài chính.
NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Trang 601 Quan điểm tài chính
+ Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV - All Equity point of view)
+ Quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV – Total invesment point of view)
+ Quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV - Equity point of view)
CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 612 Quan điểm ngân sách Chính phủ
Khi thực hiện dự án ngân sách sẽ có những khoản thu và các khoản chi liên quan đến dự án, gọi là ngân lưu theo quan điểm ngân sách Từ đó cho thấy tác động ròng của dự án đến thu chi ngân sách Chính phủ như thế nào.
CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 623 Quan điểm kinh tế
Thẩm định dự án theo quan điểm kinh tế là việc xem xét, đánh giá chi phí và lợi ích mà dự án đem lại cho toàn bộ nền kinh tế
CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ