NỘI DUNG MÔN HỌCChương 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ Chương 2: HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG VÀ ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Chương 3: CHỨNG TỪ TÀI CHÍNH Chương 4: CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI T
Trang 1THANH TOÁN QUỐC TẾ
Giảng viên: TS PHAN THỊ LINH
Khoa Ngân hàng
Email: linhpt@buh.edu.vn
Mobi: 0986010383
Trang 2MỤC TIÊU MÔN HỌC
Có khả năng nhận diện và phòng ngừa rủi ro cho các phương thức thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
Có khả năng phân tích và thực hành các kiến thức thanh toán quốc tế chuyên sâu trong lĩnh vực thanh toán quốc tế
Có khả năng đọc hiểu, kiểm tra và lập các chứng từ liên quan trong từng phương thức thanh toán quốc tế
Thể hiện tính ý thức về các quy tắc và chuẩn mực nghề nghiệp trong lĩnh vực thanh toán quốc tế
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
Chương 2: HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG VÀ ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương 3: CHỨNG TỪ TÀI CHÍNH
Chương 4: CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI TRONG TTQT
Chương 5: PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN
Chương 6: PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
Chương 7: PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
Trang 4TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU- HỌC TẬP
Slide bài giảng TTQT của giảng viên;
Lê Phan Thị Diệu Thảo (2013), Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Phương Đông;
Lê Phan Thị Diệu Thảo (2011), Thực hành nghiệp vụ thanh toán quốc tế, NXB Phương Đông;
Nguyễn Văn Tiến (2008), Cẩm nang tài trợ thương mại quốc tế, NXB Thống Kê
Trang 5TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU- HỌC TẬP
Luật hối phiếu và lệnh phiếu thống nhất – ULB 1930 và Luật séc thống nhất – ULC 1931
Công Ước Viên 1980
Các quy tắc, tập quán quốc tế do ICC phát hành bao gồm Incoterms, URC, eURC, UCP, eUCP, ISBP, URR phiên bản mới nhất
Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam (2005) và phần sửa đổi bổ sung (2013)
Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam
Trang 6Hình thức đánh giá học phần
Thành phần đánh giá Phương thức đánh giá Tỷ trọng
A1 Đánh giá giữa kỳ
A1.2 Kiểm tra giữa kỳ 30%
A2 Đánh giá cuối kỳ A2.1 Thi viết cuối kỳ 50%
6 11/29/21
Trang 7CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Nhân viên TTQT tại Ngân hàng;
Nhân viên làm chứng từ tại công ty vận tải;
Nhân viên tại các cơ quan ban ngành quản lý xuất
nhập khẩu;
Nhân viên bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu;
Nhân viên xuất nhập khẩu tại công ty xuất nhập khẩu
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
8 11/29/21
Trang 9Mục tiêu chương 1
Phân tích rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
Diễn giải về nghiệp vụ ngân hàng đại lý
Nhận thức cơ sở pháp lý quốc tế và quốc gia trong lĩnh vực thanh toán quốc tế
Trang 10NỘI DUNG
◦ 1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ
◦ 1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
◦ 1.3 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
◦ 1.4 RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
10 11/29/21
Trang 111.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ
Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ hoạt động mậu dịch hoặc phi mậu dịch giữa cá nhân, tổ chức tại quốc gia này với cá nhân, tổ chức ở quốc gia khác; hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng.
Trang 121.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ
Vai trò
Đối với nền kinh tế:
Trong thương mại quốc tế
Trong đầu tư quốc tế
Đối với các hoạt động khác: Thúc đẩy kinh tế toàn cầu phát triển
12 11/29/21
Trang 131.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ
Vai trò
Đối với ngân hàng thương mại:
Làm tăng thu nhập cho ngân hàng, nâng cao thương hiệu và uy tín cho ngân hàng
Làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng
Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Góp phần hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Trang 141.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
1.2.1 Cơ sở pháp lý quốc tế
Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ -UCP (Uniform Customs and Practice for Documentary Credit)
Quy tắc thống nhất về nhờ thu – URC ( Uniform Rules for Collection)
Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ - URR ( Uniform Rule for Reimbursement under Documentary Credit)
Luật hối phiếu và lệnh phiếu thống nhất – ULB ( Uniform Law for Bills of Exchange and Promissory Notes)
Luật séc thống nhất- ULC (Uniform Law for Check)
14 11/29/21
Trang 151.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ1.2.2 Cơ sở pháp lý quốc gia
Luật các công cụ chuyển nhượng
Pháp lệnh ngoại hối
Trang 16+ Các phiên bản của quy tắc, tập quán đều còn nguyên hiệu lực và có giá trị pháp lý như nhau.
- Trình tự giá trị pháp lý giảm dần: công ước và luật quốc tế, luật quốc gia, quy tắc và tập quán quốc tế.
16 11/29/21
Trang 171.3 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
1.3.1 Khái niệm
Nghiệp vụ ngân hàng đại lý là hoạt động mà một ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ ngân hàng theo sự ủy quyền, hoặc theo sự đề nghị của một ngân hàng thương mại khác trong nước hoặc quốc tế.
Trang 181.3 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ1.3.2 Vai trò
Nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng thương mại:
- Giảm chi phí thâm nhập thị trường; có thể điều chỉnh chi phí linh hoạt khi thực hiện dịch vụ cho khách hàng.
- Với bối cảnh hiện tại, nghiệp vụ ngân hàng đại lý có tiềm năng tăng trưởng và hiệu quả sinh lời cao.
Nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngân hàng thương mại: do tạo được sự tin tưởng của khách hàng từ việc cung cấp dịch vụ an toàn, nhanh chóng, chính xác thông qua ngân hàng đại lý.
18 11/29/21
Trang 191.3 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
1.3.3 Thiết lập quan hệ đại lý: các bước:
- Lựa chọn ngân hàng để xây dựng quan hệ đại lý.
- Thẩm định năng lực của ngân hàng đối tác.
- Đàm phán và thỏa thuận giữa hai bên các nội dung sau: cơ sở kiểm tra tính pháp lý của chứng từ; các nghiệp vụ có thể cung ứng cho nhau; xác định các loại hạn mức cung cấp cho nhau; các loại báo cáo và thông tin cung cấp cho nhau; danh sách các ngân hàng đại lý tại các nước thứ ba…
- Mở tài khoản tại ngân hàng đại lý.
Trang 201.3 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
1.3.2 Thiết lập quan hệ đại lý
NH cần phải mở các tài khoản ở nước ngoài Nguyên tắc thanh toán giữa các NH trên thế giới là thanh toán bù trừ, tài khoản sử dụng là Nostro, Vostro.
Tài khoản Nostro (Nostro Account hoặc Our Account)
là tài khoản tiền gửi của ngân hàng thanh toán (ngân hàng hạch toán) tại ngân hàng đại lý nước ngoài.
Tài khoản Vostro/ Loro (Vostro/ Loro Account hoặc Your/ Their Account) là tài khoản tiền gửi của ngân hàng nước ngoài tại ngân hàng (ngân hàng hạch toán).
Ví dụ: NH Việt Nam mở tài khoản thanh toán tại NH Mỹ Tại NH Việt Nam gọi là tài khoản Nostro và NH Mỹ, được gọi là tài khoản Vostro.
20 11/29/21
Trang 211.3 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
Ví dụ: Ngân hàng Việt Nam mở tài khoản bằng USD tại ngân hàng Mỹ Ngân hàng Mỹ mở tài khoản bằng VND tại ngân hàng Việt Nam Ai gọi Nostro? Ai gọi Vostro? Các bút toán chuyển tiền USD (hoặc tiền VND)
từ Việt Nam đến Mỹ và ngược lại được thực hiện như thế nào?
Trang 221.3 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
1.3.3 Nghiệp vụ ngân hàng đại lý
Thanh toán bù trừ ( Clearing Services)
Tài trợ ngoại thương (Trade Finance)
Cho vay hợp vốn hoặc đồng tài trợ (Syndicated Loan)
Dịch vụ nguồn vốn (Treasury Service)
Dịch vụ tư vấn (Advisory Service)
22 11/29/21
Trang 231.3 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
1.3.4 Hệ thống thông tin giữa các ngân hàng đại lý
Các hệ thống chủ yếu:
•SWIFT
•CHIPS
•CHAPS
Trang 241.4 RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.4.1 Rủi ro quốc gia
Rủi ro chính trị
Rủi ro kinh tế
Rủi ro pháp lý
1.4.2 Rủi ro ngoại hối
Rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro quản lý ngoại hối
1.4.3 Rủi ro đối tác
Rủi ro phát sinh từ phía nhà nhập khẩu
Rủi ro phát sinh từ phía nhà xuất khẩu
Rủi ro phát sinh từ phía ngân hàng
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ (INCOTERMS )
VÀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
26
Mục tiêu:
- Diễn giải về Incoterms và hợp đồng ngoại thương.
- Liên hệ và thực hành các kiến thức chuyên sâu về Incoterms và hợp đồng ngoại thương vào các tình huống
11/29/21
Trang 28GIỚI THIỆU CHUNG VỀ INCOTERMS
- Incoterms - International Commercial Terms : Các điều kiện thương mại quốc tế.
- Trong thực tế, Incoterms còn được gọi bằng các thuật ngữ như “Shipment Terms”, “Terms of Delivery”,
“Trade Terms”.
- Incoterms được soạn thảo và ban hành bởi ICC (International Chamber of Commerce – Phòng Thương Mại Quốc Tế)
28 11/29/21
Trang 292.1 ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khái niệm về Incoterms
Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterms quy định những quy tắc
có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế.
Trang 302.1 ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
sẽ xác định được rõ ràng nghĩa vụ tương ứng và hạn chế những rắc rối về mặt pháp lý.
Tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy giao dịch thương mại quốc tế.
30 11/29/21
Trang 312.1 ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sự ra đời của Incoterms
Incoterms do phòng thương mại quốc tế ICC soạn thảo, ban hành lần đầu tiên vào năm 1936.
Cho đến nay, Incoterms đã được tu chỉnh 8 lần vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010, 2020.
Các bên tham gia có quyền chọn bất kỳ Incoterms nào,
và phải dẫn chiếu rõ ràng Incoterms mà các bên sử dụng.
Incoterms chỉ đề cập đến một số nghĩa vụ có liên quan đến giao nhận, vận tải, bảo hiểm, thủ tục thông quan,… nên không thể thay thế hợp đồng ngoại thương.
Trang 32Incoterms chủ yếu mô tả
Nghĩa vụ: Người bán phải, Người mua phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ.
Rủi ro: Khi nào và tại địa điểm nào thì Người bán chuyển rủi ro với hàng hóa sang cho người mua.
Chi phí: Bên nào phải trả các chi phí nào?
32 11/29/21
Trang 33Nếu không được đưa vào hợp đồng để thành một phần của hợp đồng thì các nghĩa vụ trong Incoterms
sẽ không phải bắt buộc.
Trang 342.1 ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sự ra đời của Incoterms
-Incoterms được ICC ban hành lần đầu năm 1936 và trải qua các lần sửa đổi vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010, 2020.
- Incoterms 1936: gồm 7 điều kiện thương mại : EXW, FCA, FOT/FOR, FAS, FOB, C&F và CIF.
- Incoterms 1953: gồm 9 điều kiện thương mại Thêm 2 điều kiện DES, DEQ vào Incoterms 1936.
- Incoterms 1967: gồm 11 điều kiện thương mại Thêm 2 điều kiện DAF, DDP vào Incoterms 1953.
- Incoterms 1976: gồm 12 điều kiện thương mại Thêm 1 điều kiện FOA (FOB Airport) vào Incoterms 1967.
34 11/29/21
Trang 352.1 ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sự ra đời của Incoterms
- Incoterms 1980: gồm 14 điều kiện thương mại Thêm 2 điều kiện CPT, CIP vào Incoterms 1976.
- Incoterms 1990: gồm 13 điều kiện thương mại Thêm 1 điều kiện DDU và bỏ bớt 2 điều kiện FOA, FOT/FOR trong Incoterms 1980.
- Incoterms 2000: giữ nguyên 13 điều kiện thương mại như Incoterms 1990 nhưng sửa đổi nội dung của ba điều kiện FCA, FAS, DEQ.
Trang 362.1 ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sự ra đời của Incoterms
- Incoterms 2010: gồm 11 điều kiện thương mại Thêm 2 điều kiện DAT, DAP và bỏ bớt 4 điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU trong Incoterms 2000 Hiệu lực từ 01/01/2011.
- Incoterms 2020 vẫn giữ nguyên số lượng 11 điều kiện so với Incoterms 2010, nhưng thay thế điều kiện DAT bằng DPU Ngoài ra còn có nhiều thay đổi khác nữa để tạo thuận lợi cho người dùng trong quá trình áp dụng Incoterms vào các giao dịch thương mại Hiệu lực từ 01/01/2020
36 11/29/21
Trang 37Điểm khác biệt giữa Incoterms 2020 so với
Incoterms 2010
Lý giải rõ ràng hơn Incoterms
Sắp xếp lại các mục nghĩa vụ của các bên để làm rõ
hơn nội dung của nghĩa vụ giao hàng và phân chia rủi ro.
Vận đơn On – Board khi giao hàng với điều kiện FCA.
Nghĩa vụ phân chia chi phí được dời xuống mục
A9/B9
Mức bảo hiểm CIF và CIP.
Thay thế điều kiện DAT bằng DPU.
Trang 38SỰ CẦN THIẾT PHẢI THAY ĐỔI
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Tăng cường an ninh trong vận chuyển
Linh hoạt bảo hiểm theo loại hàng, phương thức vận chuyển
Yêu cầu từ ngân hàng đối với Bill of lading theo FCA.
38 11/29/21
Trang 39SỬ DỤNG INCOTERMS 2020 NHƯ THẾ NÀO?
1. Dẫn chiếu các điều kiện Incoterms 2020 vào hợp
đồng hàng hóa
Ví dụ: CIF Haiphong Incoterms 2020.
2 Quy định địa điểm hoặc cảng càng chính xác càng tốt
- Trong nhóm D, địa điểm được nhắc đến là nơi giao
hàng hóa và cũng là đích đến của hang, Người bán phải tổ chức việc vận chuyển hàng hóa đến điểm đó.
- Trong nhóm C, địa điểm được chỉ định là đích đến
là nơi mà Người bán phải tổ chức vận chuyển và trả cước phí vận chuyển hàng hóa đó Tuy nhiên lại không phải là nơi chuyển giao rủi ro từ Người bán
Trang 40SỬ DỤNG INCOTERMS 2020 NHƯ THẾ NÀO?
3 Nghĩa vụ giao hàng, rủi ro và chi phí trong Incoterms 2020
- Các nhóm E,F,C,D thì địa điểm chuyển giao hang hóa
sẽ di chuyển dần từ kho của Người bán đến kho của Người mua.
- Điều kiện nhóm F, điểm giao hàng lần lượt sẽ là các điểm thuộc vị trí địa lý được ghi kèm với điều kiện Incoterms như là cơ sở của Người bán, 1 điểm tập kết hàng hoặc cảng bốc hàng.
40 11/29/21
Trang 41SỬ DỤNG INCOTERMS 2020 NHƯ THẾ NÀO?
4 Các điều kiện Incoterms 2020 và vận tải
Nhóm F và C, giao hàng cho người chuyên chở do Người bán chỉ định hoặc đặt hàng lên trên phương tiện chuyên chở do mình thuê thì các địa điểm thực hiện các nghĩa vụ này sẽ là nơi hàng hóa được coi là chuyển giao từ Người bán sang Người mua Đây là điểm chuyển giao rủi ro từ Người bán sang Người mua.
-Nhóm C thì vị trí hàng được chuyển giao sẽ phức tạp hơn nhiều CIP và CPT thì xác định những bên vận chuyển tham gia vào quá trình chuyển hàng là rất quan trọng.
Trang 42INCOTERMS 2020
Nhóm các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải: gồm 7 điều kiện :
- EXW: Giao tại xưởng
- FCA:Giao cho người chuyên chở
- CPT: Cước phí trả tới
- CIP: Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
-DAP: Giao chưa dỡ (Giao tại nới đến)
- DPU: Giao hàng chưa dỡ
- DDP: Giao hàng đã thông quan
42 11/29/21
Trang 43INCOTERMS 2020
Nhóm các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa: gồm 4 điều kiện:
-FAS: Giao dọc mạn tàu
- FOB: Giao trên tàu
- CFR: Tiền hàng và cước phí
-CIF: Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí
Trang 44A5/B5: Bảo hiểm
A6/B6: Chứng từ giao nhận hàng hóa
A7/B7: Thủ tục xuất khẩu/ nhập khẩu
A8/B8: Kiểm tra/ đóng gói/ ký mã hiệu
A9/B9: Phân chia chi phí
A10/B10: Nghĩa vụ về việc thông báo cho bên còn lại.
44 11/29/21
Trang 45-Chưa thông quan xuất khẩu
Người bán thông quan xuất khẩu + bốc hàng => FCA
Trang 46FCA Free Carrier : Giao cho người chuyên chở
(Nơi giao hàng quy định)
46
Giao hàng:
-Đã thông quan xuất khẩu
-Cho người chuyên chở
-Tại cơ sở người bán: đã bốc
-Tại nơi khác: sẵn sàng dỡ
11/29/21
Trang 47CFR Cost and Freight Tiền hàng và cước phí vận tải (Cảng đến quy định )
Người bán:
-Thông quan xuất khẩu-Ký hợp đồng, trả cước phí tới cảng đến-Giao hàng trên tàu tại cảng bốc
Hàng container: Giao tại điểm tập kết => CPT
Trang 48CPT Carriage Paid To Cước phí trả tới (nơi đến quy định )
48
Người bán:
-Thông quan xuất khẩu
-Ký hợp đồng, trả cước phí tới nơi đến
-Giao hàng cho người chuyên chở
11/29/21
Trang 49CIP Carriage and Insurance Paid To
Cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đến quy định)
Người bán:
-Thông quan xuât khẩu
-Ký hợp đồng, trả cước phí tới nơi đến
-Giao hàng cho người chuyên chở
-Ký hợp đồng bảo hiểm mức tối đa
Trang 50CIF Cost, insurance and Freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí vận tải
-Giao hàng trên tàu tại cảng bốc
-Ký hợp đồng bảo hiểm mức tối thiểu
Hàng container: Giao tại điểm tập kết => CIP
11/29/21