PHẦN CHUNGTrong phần chung sẽ nghiên cứu khái quát 06 nội dung cơ bản của Tư pháp quốc tế nói chung và Tư pháp quốc tế Việt Nam nói riêng: • - Những đặc điểm cơ bản của Tư pháp quốc tế;
Trang 1TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Giảng viên: PGS TS Bành Quốc Tuấn
Trang 2PHẦN CHUNG
Trong phần chung sẽ nghiên cứu khái quát 06 nội dung cơ bản của Tư pháp quốc tế nói chung và
Tư pháp quốc tế Việt Nam nói riêng:
• - Những đặc điểm cơ bản của Tư pháp quốc tế;
• - Nguồn và các loại quy phạm pháp luật của Tư
pháp quốc tế;
• - Chủ thể của Tư pháp quốc tế;
• - Xung đột thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế;
• - Xung đột pháp luật trong Tư pháp quốc tế;
• - Tố tụng dân sự quốc tế.
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA
TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Trang 4I ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ
• 1 Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp
quốc tế
• Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế
có các dấu hiệu sau đây:
i Quan hệ dân sự là đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế được hiểu theo nghĩa rộng
ii Quan hệ dân sự do Tư pháp quốc tế
điều chỉnh luôn có “Yếu tố nước ngoài”
Trang 5“Dấu hiệu nước ngoài”
• - Dấu hiệu về mặt chủ thể: Có chủ thể
nước ngoài tham gia;
• - Dấu hiệu về mặt sự kiện pháp lý: Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
• - Dấu hiệu về mặt đối tượng: Đối tượng
của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài
Trang 6• Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Việt Nam
Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc
tế là quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài
Trang 7Điều 1 Bộ Luật dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam quy định: “Bộ luật này quy định địa
vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách
ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách
nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)”.
Trang 8Khoản 2 Điều 663 Bộ Luật Dân sự năm 2015:
“Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan
hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
• a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
• b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
• c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan
hệ dân sự đó ở nước ngoài”.
Trang 9Đối với trường hợp quan hệ dân sự giữa hai bên chủ thể đều là nước ngoài thì một
số văn bản pháp luật chuyên ngành của Việt Nam như Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Luật Nuôi con nuôi năm 2010 quy định cả hai bên chủ thể đều phải
thường trú tại Việt Nam
Trang 102 Phương pháp điều chỉnh của Tư
pháp quốc tế
Chính đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế có ý nghĩa quyết định đến phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Có
02 phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế, đó là:
- Phương pháp điều chỉnh trực tiếp
(phương pháp thực chất)
- Phương pháp điều chỉnh gián tiếp
(phương pháp xung đột)
Trang 11Phương pháp điều chỉnh trực tiếp: Là
phương pháp điều chỉnh bằng cách sử
dụng các quy phạm pháp luật trực tiếp tác động vào quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, giải quyết về mặt nội dung các
quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Trang 12Phương pháp điều chỉnh gián tiếp: Là
phương pháp điều chỉnh bằng cách sử
dụng các quy phạm pháp luật để lựa chọn một hệ thống pháp luật quốc gia áp dụng vào quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Quy phạm được lựa chọn sẽ giải quyết về mặt nội dung các quan hệ dân sự có yếu
tố nước ngoài
Trang 13II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ
• 1 Phạm vi điều chỉnh hẹp
• 2 Phạm vi điều chỉnh rộng
• 3 Phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc
tế Việt Nam
Trang 14Nhìn chung, có thể thấy các nhóm quan hệ
thuộc phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Việt Nam bao gồm:
• - Năng lực chủ thể của thể nhân nước ngoài và pháp nhân nước ngoài;
• - Xung đột pháp luật và lưa chọn pháp luật;
• - Xung đột thẩm quyền xét xử và xác định cơ quan tài phán có thẩm quyền;
• - Ủy thác tư pháp quốc tế;
• - Công nhận và thi hành bản án, quyết định của Tòa án, trọng tài nước ngoài;
Trang 15• - Các quan hệ pháp luật về sở hữu có yếu tố
nước ngoài;
• - Các quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài bao gồm cả hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng vận chuyển hàng hóa và hợp đồng vận
Trang 16• - Các quan hệ pháp luật về thừa kế có yếu tố
[1] Những nhóm quan hệ có dấu (*) thường
được tách ra thành các môn học riêng trong
chương trình đào tạo cử nhân luật.
Trang 17III ĐỊNH NGHĨA TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1 Tên gọi Tư pháp quốc tế
• Luật quốc tế (International Law)
• Luật quốc tế tư (Private International Law)
• Luật xung đột (Conflict of laws)
Trang 182 Định nghĩa Tư pháp quốc tế
Tư pháp quốc tế là tổng thể các quy
phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự, thương mại, hôn nhân
và gia đình, lao động (quan hệ dân sự
theo nghĩa rộng), quan hệ tố tụng dân sự
có yếu tố nước ngoài và các vấn đề khác
có liên quan
Trang 19IV MỐI QUAN HỆ GIỮA TƯ PHÁP
QUỐC TẾ VỚI LUẬT QUỐC TẾ VÀ VỚI PHÁP LUẬT QUỐC GIA
• 1 Mối quan hệ giữa Tư pháp quốc tế với Luật quốc tế
• Tư pháp quốc tế có nhiều điểm tương
đồng với Luật quốc tế, gắn bó chặt chẽ
với Luật quốc tế nhưng không phải là một
bộ phận của pháp luật quốc tế nói chung
Trang 202 Mối quan hệ giữa Tư pháp quốc tế
với pháp luật quốc gia
• Hiện nay xuất hiện nhiều quan điểm khác nhau về mối quan hệ giữa Tư pháp quốc
tế với pháp luật quốc gia
• Tư pháp quốc tế không phải là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia
Trang 22CHƯƠNG 2
NGUỒN VÀ CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Trang 23I NGUỒN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ
• - Thực tiễn tòa án và trọng tài (án lệ);
• - Luật pháp của mỗi quốc gia
Trang 242 Các loại nguồn của Tư pháp
quốc tế
2.1 Điều ước quốc tế
Có rất nhiều điều ước quốc tế đa phương
và song phương được ký kết để điều
chỉnh các quan hệ Tư pháp quốc tế và số lượng các điều ước này không ngừng
tăng lên
Đối với TPQT Việt Nam chủ yếu là các
Hiệp định TTTP (18 Hiệp định)
Trang 25• Hội nghị La Haye về Tư pháp quốc tế (Hague
Conference on Private International Law)
• Viện quốc tế về nhất thể hoá pháp luật tư
(Iinternational Institute for the Unification of
Private Law/Iinstitut International Pour
l’unification du Droit Prive – UNIDROIT)
• Liên minh Châu Âu (Europe Union - EU)
• Ủy ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên hiệp quốc (United Nations Commission on
International Trade Law – UNCITRAL)
Trang 262.2 Tập quán quốc tế
Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong một thời gian dài, được áp dụng khá liên tục và một cách có
hệ thống, đồng thời được sự thừa nhận
của đông đảo các quốc gia Tập quán
quốc tế đôi khi vừa là nguồn của Công
pháp quốc tế vừa là nguồn của cả Tư
pháp quốc tế
Trang 272.3 Thực tiễn tòa án và trọng tài
Thực tiễn tòa án (hay còn gọi là án lệ
hoặc tiền lệ pháp) được hiểu là các bản
án hoặc quyết định của tòa án mà trong
đó thể hiện các quan điểm của các thẩm phán đối với các vấn đề pháp lý có tính chất quyết định trong việc giải quyết các
vụ việc nhất định và mang ý nghĩa giải quyết đối với các quan hệ tương ứng
trong tương lai
Trang 282.4 Luật pháp của mỗi quốc gia
Luật pháp của mỗi quốc gia được hiểu là một
hệ thống văn bản pháp quy (kể cả luật không
thành văn) của một quốc gia, bao gồm Hiến
pháp, luật và các văn bản dưới luật Đối với
những nước coi thực tiễn tòa án và trọng tài là nguồn của pháp luật thì thực tiễn tòa án và trọng tài cũng được coi là nguồn của Tư pháp quốc tế.
Ở Việt Nam, các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ Tư pháp quốc tế không nằm tập
trung ở một văn bản mà nằm rải rác ở các văn bản pháp quy khác nhau ở nhiều ngành luật
khác nhau.
Trang 29• II CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA
TƯ PHÁP QUỐC TẾ
• 1 Các quan điểm khác nhau về hệ thống quy phạm pháp luật của Tư pháp quốc tế
• 1.1 Quan điểm thứ nhất: Tư pháp quốc tế chỉ
bao gồm các quy phạm xung đột.
• 1.2 Quan điểm thứ hai: cho rằng trong hệ thống
quy phạm của Tư pháp quốc tế gồm có quy
phạm xung đột (quy phạm xung đột trong các
điều ước quốc tế và quy phạm xung đột trong pháp luật quốc gia) và quy phạm thực chất
thống nhất (quy phạm thực chất trong các điều ước quốc tế).
Trang 30• 1.3 Quan điểm thứ ba: Hệ thống quy phạm
Tư pháp quốc tế không chỉ bao gồm các
quy phạm xung đột (quy phạm xung đột
trong các điều ước quốc tế và quy phạm xung đột trong pháp luật quốc gia), quy
phạm xung đột nào)
Trang 31• 2 Các loại quy phạm pháp luật của Tư pháp quốc tế
Trang 32• 2.1.2 Phân loại quy phạm thực chất
• a- Các quy phạm thực chất trong các điều ước quốc tế, tập quán quốc tế (quy phạm thực chất thống nhất)
• b- Quy phạm thực chất trong luật quốc gia (quy phạm thực chất trong nước)
Trang 33• Điều 32 Công ước Viên năm 1980 quy định:
• “1 Nếu chiếu theo hợp đồng hay công ước này,
người bán giao hàng cho một người chuyên chở,
và nếu hàng không được cá biệt hoá một cách
rõ ràng dành cho mục đích của hợp đồng bằng cách ghi ký mã hiệu trên hàng hoá, bằng các
chứng từ chuyên chở hay bằng một cách khác, thì người bán phải thông báo cho người mua biết
về việc họ đã gửi hàng kèm theo chỉ dẫn về
hàng hoá
Trang 34• Điều 2 Đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam
• Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
• 1 Cá nhân nước ngoài có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp đó;
• 2 Cá nhân nước ngoài có công đóng góp cho Việt Nam được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương; cá nhân nước ngoài có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
Trang 35• 3 Cá nhân nước ngoài đang làm việc trong lĩnh vực kinh tế - xã hội có trình độ đại học hoặc
tương đương trở lên và người có kiến thức, kỹ năng đặc biệt mà Việt Nam có nhu cầu;
• 4 Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân
Việt Nam;
• 5 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư không có chức năng kinh doanh bất động sản,
có nhu cầu về nhà ở cho những người đang làm việc tại doanh nghiệp đó ở.
Trang 36• 2.2 Quy phạm xung đột
• 2.2.1 Khái niệm
• Quy phạm xung đột là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để giải quyết quan hệ pháp luật dân sự có yếu tố nước ngoài trong một tình huống thực tế
Trang 37• 2.2.2 Phân loại quy phạm xung đột
• a- Căn cứ vào nguồn của quy phạm xung đột:
• Quy phạm xung đột trong luật quốc gia
(quy phạm xung đột quốc nội)
• Quy phạm xung đột trong các điều ước
quốc tế (quy phạm xung đột quốc tế)
Trang 38• Khoản 1 Điều 34 Luật Tư pháp quốc tế
của Bỉ (2004) quy định: “Trừ trường hợp
đạo luật này có quy định khác, luật áp
dụng để xác định vấn đề tư cách pháp lý
và năng lực pháp luật của một cá nhân là luật của quốc gia mà cá nhân mang quốc tịch”.
Trang 39Điều 680 Bộ Luật dân sự năm 2015 về
“Thừa kế” quy định:
• “1 Thừa kế được xác định theo pháp luật
của nước mà người để lại di sản thừa kế
có quốc tịch ngay trước khi chết.
• 2 Việc thực hiện quyền thừa kế đối với
bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.
Trang 40Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt
Nam và Mông Cổ “việc tuyên bố một
người bị mất tích hoặc chết cũng như việc xác nhận sự kiện chết thuộc thẩm quyền của cơ quan tư pháp của bên ký kết mà theo những tin tức cuối cùng người đó là công dân khi còn sống … Khi giải quyết các vụ việc này, cơ quan của các bên ký kết áp dụng pháp luật của nước mình”
Trang 41• b- Căn cứ vào kỹ thuật xây dựng quy
phạm: có 02 loại quy phạm xung đột
• Quy phạm xung đột một bên (một chiều)
• Quy phạm xung đột 02 bên (hai chiều).
Trang 42Điều 674 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
• “1 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được
xác định theo pháp luật của nước mà người đó
có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
• 2 Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.
• 3 Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam ”.
Trang 43• 2.2.3 Cơ cấu quy phạm xung đột
• Khác với quy phạm pháp luật thông
thường, quy phạm xung đột được cấu thành bởi hai bộ phận (hai thành phần): phạm vi và hệ thuộc
Trang 44• Phạm vi là phần quy định quy phạm xung
đột này được áp dụng cho loại quan hệ
dân sự có yếu tố nước ngoài nào
• Hệ thuộc là phần quy định chỉ ra luật pháp
nước nào được áp dụng để giải quyết
quan hệ pháp luật đã ghi ở phần phạm vi
Trang 46CHƯƠNG 3
CHỦ THỂ CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Trang 47• I CÁC LOẠI CHỦ THỂ PHỔ BIẾN CỦA
TƯ PHÁP QUỐC TẾ
• 1 Người nước ngoài
• Người mang một quốc tịch nước ngoài;
• Người mang nhiều quốc tịch nước ngoài;
• Người không mang quốc tịch nước nào (gọi tắt là người không quốc tịch)
Trang 48• 1.1.2 Phân loại người nước ngoài:
• a Dựa vào cơ sở quốc tịch:
• - Người có quốc tịch nước ngoài;
• - Người không có quốc tịch
Trang 49• b Dựa vào nơi cư trú:
• - Người nước ngoài cư trú ở nước sở tại;
• - Người nước ngoài cư trú ở nước ngoài
• c Dựa vào thời gian cư trú:
• - Người nước ngoài thường trú ở nước sở tại;
• - Người nước ngoài tạm trú ở nước sở tại (bao gồm tạm trú dài hạn và tạm trú ngắn hạn)
Trang 50• d Dựa vào quy chế pháp lý:
• - Người nước ngoài được hưởng các quy chế ưu đãi và miễn trừ ngoại giao theo các điều ước
quốc tế như Công ước Viên 1961 về quan hệ
ngoại giao và Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự và các quy chế tương đương.
• - Người nước ngoài được hưởng các quy chế
theo các hiệp định quốc tế như: Hợp tác khoa
học – kỹ thuật; trao đổi chuyên gia; nghiên cứu sinh, thực tập sinh, sinh viên, hợp tác kinh tế, …
• - Người nước ngoài nằm ngoài 02 nhóm trên, đó
là những người nước ngoài làm ăn sinh sống tại một nước sở tại.
Trang 51• 1.2 Giải quyết xung đột pháp luật về năng lực chủ thể của người nước ngoài
• 1.2.1 Nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật
về năng lực chủ thể của người nước ngoài
• Năng lực chủ thể của người nước ngoài sẽ
chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia nơi người đó có quốc tịch hoặc có nơi cư trú Tuy nhiên, khi thực hiện hành vi tại một nước khác, năng lực hành vi của người nước ngoài còn
chịu sự chi phối của pháp luật của nước nơi
thực hiện hành vi
Trang 52• 1.2.2 Cơ sở xây dựng các quy định về địa
vị pháp luật dân sự của người nước ngoài
• - Chế độ đãi ngộ như công dân (National Treatment)
• - Chế độ tối huệ quốc (MFN - The Most
Favoured Nation Treatment)
• - Chế độ đãi ngộ đặc biệt
• - Chế độ có đi có lại và chế độ báo phục quốc
Trang 53• 2 Pháp nhân nước ngoài
• 2.1 Khái niệm pháp nhân nước ngoài.
• Pháp nhân nước ngoài là pháp nhân có quốc tịch nước ngoài
Trang 54• 2.2 Quốc tịch của pháp nhân
• - Xác định quốc tịch pháp nhân theo nơi đặt trung
tâm quản lý của pháp nhân.
• - Xác định quốc tịch pháp nhân theo nơi thành lập
của pháp nhân hoặc đăng ký điều lệ của pháp nhân khi thành lập.
• - Xác định quốc tịch pháp nhân theo nơi hoạt động chủ yếu của pháp nhân.
• - Xác định quốc tịch pháp nhân theo nơi thành lập và đặt trụ sở chính của pháp nhân.
• - Xác định quốc tịch pháp nhân theo nơi thành
lập và đăng ký kinh doanh.
• - Xác định quốc tịch pháp nhân theo quốc tịch
của những người nắm quyền kiểm soát pháp
nhân.