• Vì vậy việc " Quy hoạch chi tiết xây dựng Trường Đại học Dược Hà Nội cơ sở 2 tại phường Võ Cường - thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh" là việc làm hết sức đúng đắn và cần thiết nhằm xây
Trang 1bộ y tế trờng đại học dợc hà nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH VÀ PHấ DUYỆT
SỞ XÂY DỰNG BẮC NINH
HÀ NỘI, THÁNG 3 NĂM 2011
Trang 3MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do thiết kế quy hoạch
1.2 Mục tiêu của đồ án
1.3 Cơ sở thiết kế quy hoạch
II HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
2.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên
IV CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
V ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
5.1 Cơ cấu tổ chức không gian
5.2 Quy hoạch sử dụng đất
5.3 Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc
5.4 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
5.5 Đánh giá tác động môi trường
VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận
6.2 Kiến nghị
Trang 4C¸c v¨n b¶n ph¸p lý
Trang 5I – PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do sự cần thiết đầu tư xây dựng trường
• Ngành Dược là một ngành kinh tế - kỹ thuật có vai trò rất quan trọng đốivới sự phát triển của con người nên việc đào tạo nguồn nhân lực ngànhDược sẽ mang lại sự phát triển cho ngành y tế và góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống, đặc biệt rất thiết yếu đối với một Quốc gia đang pháttriển
• Trường Đại học Dược Hà Nội là trường có sứ mạng đi tiên phong tronglĩnh vực đào tạo Dược sỹ của cả nước
• Nhìn chung trang thiết bị cho đào tạo và nghiên cứu khoa học vẫn cònthiếu
• Theo Quy hoạch tổng thể Trường Đại học Dược dự kiến tổng số sinhviên một năm cho năm 2016 sẽ lên tới 8.000 sinh viên Với quy mô đàotạo tăng cao như vậy cơ sở I của trường hiện nay tại số 13-15 Lê ThánhTông không thể đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo trong tương lai
• Vì vậy việc " Quy hoạch chi tiết xây dựng Trường Đại học Dược Hà Nội
cơ sở 2 tại phường Võ Cường - thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh" là
việc làm hết sức đúng đắn và cần thiết nhằm xây dựng Trường đạt chuẩnkhu vực, có đủ điều kiện áp dụng các chương trình đào tạo tiên tiến, từngbước hướng tới mục tiêu đưa Trường Đại học Dược Hà Nội trở thànhmột trong 300 trường Đại học hàng đầu của thế giới trong lĩnh vực đàotạo Dược, đáp ứng yêu cầu của ngành Dược và xã hội, thực hiện tốt kếhoạch Bộ Y tế và Chính phủ giao cho
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đồ án quy hoạch
• Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển Trường Đại học Dược đến năm
2020 Xây dựng Trường Đại học Dược Hà Nội thành một trường Đại họcchuyên ngành trọng điểm Quốc gia
Trang 6• Cụ thể hoỏ quy hoạch theo định hướng phỏt triển kinh tế – xó hội củaTỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 đặc biệt trong lĩnh vực giỏo dục đào tạo vànghiờn cứu khoa học, cụng nghệ cao
• Quy hoạch xõy dựng Trường Đại học Dược Hà Nội cơ sở 2 tại Bắc Ninhđem lại cho hệ thống đào tạo của Việt Nam một mụ hỡnh trường đào tạochuyờn ngành bậc Đại học với trỡnh độ quản lý đào tạo, đội ngũ giảng
viờn trỡnh độ cao và chương trỡnh giảng dạy tiờn tiến ngang tầm khu vực và thế giới
• Đỏnh giỏ hiện trạng sử dụng đất khu vực quy hoạch
• Đa ra các giải pháp cụ thể về quy hoạch không gian kiến trúc hạ tầng kỹthuật: giao thông (hệ thống đờng nội, ngoại khu, các mặt cắt đờng, chỉgiới xây dựng, chỉ giới đờng đỏ ) hệ thống cấp điện, nớc, thoát nớc, sannền, vệ sinh môi trờng, phòng cứu hoả
• Làm cơ sở khoa học, kinh tế, phỏp lý để tổ chức cỏc bước tiếp theo vềthiết kế và xõy dựng cụng trỡnh
1.3 Cơ sở thiết kế quy hoạch
• Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà xóhội chủ nghĩa Việt Nam
• Căn cứ Luật Quy hoạch Đụ thị số 30/2009 ngày 17/6/2009
• Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chớnh phủ vềquy hoạch xõy dựng
• Nghị định số 37/2010 NĐ-CP của chớnh phủ về việc lập, thẩm định, phờduyệt và quản lý quy hoạch ngày 07/4/2010
• Căn cứ Thụng tư số 10/2010/TT-BXD ngày 01/8/2010 của Bộ Xõy dựng
về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phờ duyệt quy hoạch xõy dựng
• Quyết định 772/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 02/03/2007 về việc cho phộpchuẩn bị đầu tư xõy dựng Trường Đại học Dược Hà Nội cơ sở 2 tại BắcNinh
Trang 7• Văn bản 4403/VPCP - QHQT của Văn phũng Chớnh phủ ngày 24/6/2010
về việc danh mục vận động vốn vay ưu đói bổ sung của Chớnh phủ HànQuốc giai đoạn 2008 – 2010
• Quyết định 2772/ QĐ- BYT ngày 03 thỏng 8 năm 2009 của Bộ Y tế
về việc phờ duyệt quy hoạch tổng thể phỏt triển Trường Đại học Dược Hà Nội đến năm 2020.
• Chứng chỉ Quy hoạch do Sở Xõy dựng Bắc Ninh cấp cho trường Đại HọcDược Hà Nội ngày 07/08/2009
• Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xõy dựng tỉ lệ 1/500 Trường Đại học Dược
Hà Nội cơ sở 02
• Văn bản thỏa thuận quy hoạch số 604/BYT-TB-CT ngày 29/01/2011 của
Bộ Y tế về việc phờ duyệt quy hoạch chi tiết xõy dựng trường Đại họcDược Hà Nội cơ sở 02 tại Bắc Ninh
• TCVN 3981: 1985 về tiêu chuẩn thiết kế trờng đại học tại Thụng tư số12/ BXD-KHCN ngày 24/4/1995 của Bộ Xõy dựng
• Cỏc quy chuẩn, tiờu chuẩn xõy dựng hiện hành
Trang 8II - ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
2.1.Vị trớ, ranh giới và quy mụ lập quy hoạch
• Khu đất quy hoạch nằm trong Phường Vừ Cường - TP Bắc Ninh – tỉnhBắc Ninh, nằm ở phớa Tõy Nam th à nh ph ố B ắ c Ninh Khu đất nằm liền
kề và tiếp cận thuận lợi với đường Quốc lộ 1B và Quốc lộ 18 là 2 hànhlang kinh tế lớn của tỉnh Bắc Ninh và thủ đụ Hà Nội; cú vị trớ địa lý thuậnlợi và khoảng cỏch đến cỏc trung tõm kinh tế lớn như sau:
• Cỏch trung tõm thành phố Hà Nội 25km
• Cỏch trung tõm thành Phố Bắc Ninh là 3 km
• Cỏch thành phố Bắc Giang 23km về phớa Đụng Bắc
• Địa điểm xây dựng cơ sở 2 Trờng Đại học Dược Hà Nội là đất tại TP Bắc Ninh và nằm trong khu Nghiên cứu Đào tạo và ứng dụng khoa học công nghệ cao của tỉnh (làng đại học)
• Phía Bắc giáp khu đụ thị mới trong quy hoạch Phờng Võ Cờng
• Phía Nam và Đông Nam giáp Quốc lộ 1B (QL 01 mới)
• Phía Nam giáp xã Liên Bão huyện Tiên Du
Quốc lộ 1 8
Q uố
c lộ 38
Qu ốc
lộ 1
Trang 9• Phía Tây và Tây Bắc giáp ruộng canh tác Phờng Võ Cường.
• Tổng diện tớch lập quy hoạch là: 20,54ha
Trong đú: toàn bộ đất thuộc phường Vừ Cường – TP Bắc Ninh
2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiờn
a Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm hai mùa rõ rệt
Mùa khô thờng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, trời khô hanh
- Nhiệt độ không khí: + Nhiệt độ trung bình 23,3 0C;
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39,5 0C;
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 7 0C
+ Lợng ma trung bình tháng cao nhất 254,6 mm;
+ Số ngày ma trung bình năm 144,5 ngày
- Gió
+ Tốc độ gió mạnh nhất 34m/s;
+ Hớng gió thịnh hành về mùa hè là Đông Nam;
+ Hớng gió thịnh hành về mùa đông là Đông Bắc và Đông Nam
b Địa chất - thủy văn
- Địa chất
Theo tài liệu của Tổng cục Địa chất, đây là miền đất ổn định, tầng canh tácmỏng khoảng 30 - 50 cm, đất chịu tải tốt với cờng độ chịu lực R>2kg/cm2,thuận lợi cho việc xây dựng công trình kiên cố và cao tầng
- Thủy văn
Khu vực thiết kế chủ yếu là ruộng lúa không bị ngập lụt
Trang 10• Vị trí xây dựng hoàn toàn phù hợp với quy hoạch đã đợc phê duyệt củatỉnh Bắc Ninh
• Khu đất xây dựng là ruộng canh tác nên có địa hình bằng phẳng, không
có công trình kiến trúc nào ở đây, thuận tiện cho việc xây dựng Trờng Đạihọc
Vài hỡnh ảnh minh họa khu vực
Đường quốc lộ 1 Đường quốc lộ 1 Khu đất quy hoạch
Trang 11• Địa hình bằng phẳng, cấu tạo địa chất thuận lợi cho việc xây dựng, xakhu dân c giảm chi phí GPMB, san lấp mặt bằng và giảm chi phí đầu txây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Khó khăn:
• Hiện tại có tuyến mơng cứng thuỷ lợi liên xã chạy qua, gây ảnh hởng choviệc xây dựng trờng, cần phải có hớng điều chỉnh để đảm bảo cho hệthống tới tiêu khu vực hiện hoạt động trong giai đoạn đầu
• Khu vực cú tuyến đường điện cao thế 110kv chạy qua nờn khi quy hoạchkhụng được phộp xõy dựng cụng trỡnh nằm trong hành lang an toàn
IV - CÁC CHỈ TIấU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
- Căn cứ vào nhu cầu diện tớch xõy dựng
- Căn cứ vào quy hoạch phỏt triển trường đến năm 2020.
- Căn cứ vào cỏc tiờu chuẩn ngành, quy chuẩn xõy dựng.
Cỏc chỉ tiờu chớnh của trường được xỏc định như sau.
Trong đó: theo tiêu chuẩn TCVN 3981:
1985 tại Thụng tư số 12/ BXD-KHCN
ngày 24/4/1995 của Bộ Xõy dựng quy
7000
6562438
II Chỉ tiêu sử dụng đất:
2.2 Đất giao thông và bãi đỗ xe tập trung % 15- 252.3 Đất cây xanh công viên và sân tập trung, % 10-15
Trang 12Dự bỏo quy mụ trường Đại học Dược đến năm 2020:
Tổng số người quy đổi : 8550 người
trong đú cơ sở 01: 1550 người
cơ sở 02: 7000 người (trong đú cỏn bộ cnvc là 500 và sinh viờn là 6500)
Quy hoạch số lượng sinh viờn nội trỳ tại Ký tỳc xỏ cơ sở 02 là: 4500 sinh viờn đạt khoảng 70%
V – ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
5.1 Cơ cấu tổ chức khụng gian
a Quan điểm thiết kế quy hoạch
• Phải phù hợp với quy hoạch phát triển của trờng gắn với với định hớngphát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh
• Khai thác tối đa các điều kiện thuận lợi của khu đất thiết kế về quan hệvới khu chức năng làng đại học, giao thông, nguồn cung cấp điện quốcgia, nguồn cung cấp nớc, đáp ứng nhu cầu sử dụng của Trờng, thuận lợicho việc thoát nớc thải, nớc ma
Trang 13• Xây dựng trờng không ảnh hởng tới môi trờng xung quanh, thúc đẩy pháttriển du lịch tại Bắc Ninh bằng việc tác động tích cực đến các danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử
• Quy hoạch xõy dựng Trường ĐH Dược hiện đại, đạt chuẩn cỏc tiờu chớquy định hiện hành, tiết kiệm đất đai, khai thỏc tối đa cảnh quan thiờnnhiờn và vi khi hậu, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ mụi trường hướngđến phỏt triển bền vững
b Cơ cấu phõn khu chức năng
Khu đất quy hoạch có tổng diện tích là 20,54 ha bao gồm các chức năng chủyếu nh sau:
• Khu nhà điều hành – nghiờn cứu- thư viện: được bố trớ ở vị trớ trung tõmkhu đất
• Khu nhà bộ mụn và thớ nghiệm
• Đất xõy dựng cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật
c Phương ỏn quy hoạch số 01 (phương ỏn so sỏnh)
Dựa vào khu đất lập Quy hoạch tổng thể của phương ỏn 1 được bố cục như sau:
Tổ chức hệ thống giao thụng theo 2 cấp đường chớnh là đường trục chớnh vàđường tiểu mạch (đường vào cỏc cụng trỡnh chức năng) Mở hai đường trụcchớnh là hai trục Đụng – Tõy và Nam – Bắc cú bề rộng lớn nhất sau đú là cỏcđường vào cỏc cụng trỡnh Như trờn bản vẽ, cỏc khu chức năng cú dạng hỡnhchữ nhật và tổng thể mạng giao thụng được thiết kế theo dạng ụ bàn cờ
Cỏc khu chức năng khu A được bố cục bỏm theo trục đường đại lộ Đụng – Tõy
và thứ tự như sau: Khu đất dự trữ hiệu thuốc GMP, thư viện , tũa nhà trung tõm,tũa nhà cỏc bộ mụn và thớ nghiệm Tũa nhà trung tõm được bố trớ nằm ở giữa
Trang 14khu A, phía trước công trình này qua tuyến đường trục chính là vườn công viêngiao lưu rộng lớn.
Khu vực thể dục thể thao được bố trí ở khu A gần với các tòa nhà thí nghiệm và
bộ môn là điểm kết thúc của trục đường Đông – Tây
Các công trình chức năng hoạt động tương đối độc lập
Cổng đón tiếp và hướng tiếp cận chính của trường không rõ ràng gây phân tánCông trình được bố cục dàn dài theo tuyến nên chưa tạo được sự liên kết vàquan hệ hữu cơ với nhau, cơ cấu quy hoạch giống như một tiểu khu nhà ở, phânkhu chức năng còn rời rạc
Tiếp theo là sân tập trung và hai tòa nhà bộ môn, thí nghiệm được bố trí cân đối
về hai phía của sân tập trung Công trình nhà điều hành trung tâm được đặt ở vịtrí trung tâm cuả khu đất A khai thác toàn bộ các hướng nhìn quan trọng củatrường
Tòa nhà Thư viện gắn kết với tòa trung tâm và có chiều cao khoảng 5 tầng.Phía Đông khu đất bố trí đất hiệu thuốc và các vườn cây thực nghiệm
Trang 15Các công trình đầu mối nước cấp và xử lý nước thải được đặt về phía Tây.Tuyến giao thông được mở với 3 cấp đường, 2 cấp đường cơ giới là đường trụcchính, đường tiểu khu và 1 cấp đường trong các cụm công trình.
Toàn bộ khu ký túc xá, sân tập thể thao, nhà thi đấu thể thao, nhà khách và dịch
vụ căng tin được bố trí tập trung về khu đất B
Ý tưởng chung của phương án chọn được xuất phát từ chính môi trường tựnhiên và điều hòa vi khí hậu cao nhất dựa vào các vườn thực nghiệm và câyxanh cảnh quan bao quanh các công trình trung tâm trường
- Môi trường đào tạo cần không khí trong lành, sự yên tĩnh và thoáng mát
- Phương án đề xuất tổng thể không gian đào tạo giống như một khu công viêncây xanh
* Qua phân tích đánh giá các phương án quy hoạch, phương án 02 có nhiều ưuđiểm và tận dụng tối đa các lợi thế của khu đất và các điều kiện tự nhiên, phùhợp với mục tiêu phát triển của trường Lựa chọn phương án 02 làm phương ántiếp tục triển khai lập quy hoạch xây dựng
Trang 16tỉ lệ ( % )
đất nhà điều hành viện nghiên cứu + th viện
v hiệu thuốc và trung tâm
Viii b I đỗ xe tập trungãI đỗ xe tập trung 6244 3.04
tổn g d iệ n tíc h qu y h oạc h 2 0 5 4 0 0 1 0 0 0 0
Trang 17Bảng thống kê chi tiết sử dụng đất
stt c h ø c n ¨n g - kÝ h iÖu l« ® Êt
d iÖn tÝc h (m2 )
mËt
® é xd (%)
d iÖn tÝc h xd (m2 )min -
Trang 18Bảng cõn bằng sử dụng đất.
Chỉ tiêu sử dụng đất: Yêu cầu
(%) Đạt đợc(%)2.1 Chỉ tiêu đất xây dựng công trình chính 10 - 15 10,2
2.2 Đất giao thông và bãi đỗ xe tập trung 15 - 25 18,87
2.3 Đất cây xanh công viên và sân tập
2.4 Đất sân vờn thực nghiệm 10 - 15 10,98
5.3 Tổ chức khụng gian quy hoạch, kiến trỳc
- Phơng án quy hoạch chặt chẽ, có sự phối hợp giữa các công trình và các thànhphần chức năng cũng nh hệ thống cây xanh, giao thông tạo cho công trình có hệthống dây chuyền sử dụng hợp lý, tạo cảnh quan môi trờng
- Tổ chức một trục khụng gian lớn là trục (đại lộ) Đụng Tõy và trục khụng gian
nhấn từ cổng vào theo hướng Bắc Nam
+ Tuyến trục Đụng _ Tõy liờn kết trung tõm trường với cỏc trường Đại học liền
kề tạo ra mối quan hệ giao lưu thuận lợi trong tổng thể làng đại học Bắc Ninh,trờn hệ trục này tổ chức 02 bói đỗ xe tập trung Tuyến trục giao thụng đó phõnchia Khu A(khu phía Nam) của trường thành 2 chức năng với mật độ xõy dựngkhỏc nhau, phớa Bắc của trục đường xõy dựng cỏc cụng trỡnh trung tõm điềuhành hiệu bộ, cỏc khoa phũng thớ nghiệp thực nghiệm, phớa Nam của trụcđường là cỏc khu cõy xanh cụng viờn, khu vườn thực nghiệm Như vậy, việc bố
Trang 19trớ phõn khu chức năng đó tạo cho khối nhà xõy dựng trung tõm cú cảnh quanđẹp, khụng gian cõy xanh cảnh quan phớa trước rộng lớn, cỏc cụng trỡnh đúnđược giú Đụng Nam và điều hũa vi khớ hậu một cỏch tối đa.
+ Tuyến trục khụng gian nhấn Bắc - Nam: đõy là trục khụng gian cảnh quanđún tiếp cỏc hoạt động từ phớa cổng chớnh vào, ngoài ra phớa cụng trỡnh cổngchớnh cũn cú chức năng liờn kết khu vực bờn ngoài phớa đường quốc lộ đếntrung tõm trường và tiếp đú đến khu trung tõm thể dục thể thao của làng đạihọc Cỏc hoạt động giao thụng cơ giới sẽ được hoạt động xung quanh cỏc cụmcụng trỡnh chớnh
- Các công trình đợc bố trí khối kiến trúc khúc chiết thoáng đãng phù hợp côngnăng đào tạo và mụi trường s phạm Hình thức, màu sắc hài hoà thống nhất Sửdụng một số loại vật liệu ốp lát truyền thống tạo sự gần gũi, mang bản sắc vănhoá truyền thống
- Các công trình phụ trợ, khu cây xanh đợc bố trí xen kẽ giữa các công trình vừatạo dựng thêm giá trị điểm nhấn cho công trình, tạo cảnh quan không gian kiếntrúc hợp lý đồng thời đảm đơng nhiệm vụ điều hòa môi trờng và không khí chocác công trình trong khu đất
Cụ thể các khu đất trong dự án nh sau:
Khu A:
a Khu trung tõm điều hành: Cụng trỡnh được bố trớ ở vị trớ trung tõm của
trường, khoảng cỏnh đến cỏc khoa, phũng thớ nghiệm, thư viện là ngắnnhất xứng tầm với vị trớ là trung tõm Cụng trỡnh cú số tầng cao nhất (11tầng) trong khu trung tõm trường là điểm nhấn kiến trỳc quan trọng bậcnhất Phớa trước nú cú quảng trường tập trung lớn và bể phun nước gắnkết với cụng trỡnh tạo cảnh quan và làm tăng cường khả năng giao lưucụng cộng, cỏc vườn hoa bồn tạo nờn một khụng gian trống để chiờmngưỡng cụng trỡnh
b Thư viện: Cụng trỡnh nằm gắn liền với khu đất trung tõm, liờn kết với tũa
trung tõm điều hành là nhà cầu và vườn hoa xung quanh cụng trỡnh Nằm