Ví dụ các sản phẩm dùng cho tóc• Thuốc nhuộm tóc và làm sáng màu cho tóc • Thuốc giữ nếp tóc và làm quăn tóc... Phương pháp nghiên cứu, thử nghiệm sinh học các thành phần và chế phẩm mỹ
Trang 1MỸ PHẨM
(COSMETIC)
Trang 3Tài liệu tham khảo
• Michael and irene Ash 91997) A formulation of
• A salvador , A Chirvest ( 2007 ) Analyis of
• L.D Rhein et al (2007) Surfactants in personal
press.
• A Gonzalet (2007), cosmetology , Globan
media.
Trang 4Khái niệm
• Mỹ phẩm (cosmetic) là bất kỳ sản phẩm nào cải thiện về cảm quan của con người (theo Ackerman)
• Mỹ phẩm học (cosmetology) gồm nhiều
lĩnh vực: y học, dược học, hóa học… làm cho con người trở nên đẹp hơn
• Một số ngành liên quan: cosmetic
dermatology, healthy skin, ageing of the
skin, anti- ageing, beautyful skin and
youthful skin…
Trang 51 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Khái niệm:
Chế phẩm mỹ phẩm là một hợp chất hoặc một sản phẩm dùng để bôi xoa lên các bộ phận bên ngoài cơ thể: da, tóc,
móng chân, móng tay, môi, răng, niêm
mạc hoặc toàn bộ cơ thể
Trang 6Mục đích sử dụng mỹ phẩm
• Dùng hàng ngày để giữ gìn vệ sinh và chăm sóc cơ thể:
xà phòng, kem đánh răng, kem giữ ẩm, kem làm sạch
• Dùng làm tăng vẻ đẹp và hấp dẫn: trang điểm, nhuộm tóc, móng, uốn tóc…
• Tăng hấp dẫn do tạo mùi dễ chịu: khử mùi, nước hoa, nước súc miệng…
• Bảo vệ da: sản phẩm tắm nắng
• Cải thiện khuyết tật da như bạch biến, tàn nhang…
• Có thể cải thiện yếu tố tâm lý người sử dụng.
Trang 8DANH MỤC MỸ PHẨM BẮT BUỘC PHẢI
ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Kem, nhũ dịch, dung dịch, gel và dầu bôi trên da (tay, mặt, chân)
2.Mặt nạ đắp trên mặt (trừ những sản phẩm loại bỏ hoá chất)
3.Các chất nền tô màu (dạng lỏng, nhão, bột)
Trang 9
DANH MỤC MỸ PHẨM BẮT BUỘC PHẢI
ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ Y TẾ
4 Phấn trang điểm, phấn dùng cho sau khi
tắm, phấn vệ sinh
5 Xà phòng vệ sinh, xà phòng khử mùi
6 Nước hoa, nước vệ sinh và dầu thơm
(eau de Cologne)
7 Chế phẩm dùng khi tắm và gội ( muối, xà
bông, dầu, gel)
Trang 10DANH MỤC MỸ PHẨM BẮT BUỘC PHẢI ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ Y TẾ
8 Sản phẩm làm rụng lông
9 Sản phẩm khử mùi cơ thể và chống ra mồ hôi
10 Sản phẩm chăm sóc tóc:
- Nhuộm màu tóc, tẩy màu tóc,
- Sản phẩm uốn tóc, làm duỗi và cố
định tóc,
Trang 11DANH MỤC MỸ PHẨM BẮT BUỘC PHẢI
ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ Y TẾ
11 Sản phẩm định dạng tóc,
12 Sản phẩm làm sạch tóc (dung dịch, bột, dầu gội),
13 Sản phẩm dưỡng tóc (dung dịch, kem, dầu),
14 Sản phẩm trang điểm tóc (dung dịch, keo,
sáp trải tóc)
15 Sản phẩm dùng cho cạo râu (kem, xà bông, dung dịch)
Trang 12DANH MỤC MỸ PHẨM BẮT BUỘC PHẢI ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ Y TẾ
16 Sản phẩm trang điểm và tẩy trang mặt
và mắt
17 Sản phẩm dùng cho môi
18 Sản phẩm chăm sóc răng và miệng
19. Sản phẩm chăm sóc và trang điểm móng tay, chân
Trang 13DANH MỤC MỸ PHẨM BẮT BUỘC PHẢI ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG TẠI BỘ Y TẾ
Trang 14Phân loại
Có nhiều cách phân loại , theo Groot:
• Kem, nhũ tương, lotio, gel, dầu xoa (cho tay, chân, mặt…)
• Sản phẩm hóa trang mặt
• Xà phòng toilet, xà phòng khử mùi…
• Nước hoa, nước tắm, nước thơm
• Chế phẩm dùng để tắm, để phun (các chất tạo bọt, dầu, gel…)
• Chất làm rụng lông, tóc…
• Chất khử mùi, chống tiết mồ hôi
• Các sản phẩm dùng cho tóc…
Trang 15Ví dụ các sản phẩm dùng cho tóc
• Thuốc nhuộm tóc và làm sáng màu cho tóc
• Thuốc giữ nếp tóc và làm quăn tóc
Trang 16Phạm vi sử dụng mỹ phẩm
• Dùng cho mọi người
• Không phân biệt thành thị, nông thôn
• Không phân biệt nam nữ, giàu nghèo
Sau đây là số liệu khảo sát tại Mỹ năm 1974 tại một Hội thảo khách hàng với 10.050 gia đình ( n= 35.490 người), họ tiến hành phỏng vấn về việc dùng mỹ phẩm, kết quả:
Trang 1787 82 80 61 27 25 18 9 6 6 3 2 Dưới 1
Trang 18Doanh số bán mỹ phẩm ở Hà Lan
Dùng cho tóc
Nước hoa, nước thơm
Giữ gìn vệ sinh miệng
Dùng cho trẻ sơ sinh
Dùng chăm sóc da
Làm đẹp Dùng để tắm, khử mùi
Dùng cho nam giới
Xà phòng cao cấp
Các loại khác
Tổng cộng
335 123 140 35 237 123 198
138
33 40
1402
23,89 8,77 9,99 2,50 16,90 8,77 14,12
9,84
2,25 2,85
100
8,8 15,0 9,4 0,0 12,9 7,0 5,9
15,0
0,0 11,1
9,6
Trang 20Nghiên cứu thử nghiệm
dị ứng mỹ phẩm tại châu Âu
Trang 21Thống kê tại 9 nước Eu, 2002-03
Quốc gia Số người thử Tỷ lệ phần trăm dị ứng
Trang 23-Thử nghiệm tại Phần Lan 2000-2002
Trang 25Phương pháp nghiên cứu, thử nghiệm sinh học các thành phần và chế phẩm mỹ phẩm
Thử nghiệm tối thiểu bao gồm:
a Xác định độc tính cấp của chất thử theo đường
uống và dùng ngoài da
b X.định độc tính trường diễn trên da (21 ngày)
c Với các chế phẩm mỹ phẩm mà khi sử dụng có
thể dây hoặc dính vào mắt như: shampoo,
aerosol,… cần nghiên cứu tác dụng kích ứng đối với niêm mạc mắt
d Xác định khả năng mẫn cảm của mỹ phẩm.
Trang 26Phương pháp NC thử nghiệm sinh học các
thử lâm sàng sơ bộ
• Số người thử tối thiểu là 50, tối đa 100 người
Sau đó hoàn chỉnh hồ sơ mỹ phẩm
Trang 27Phương pháp NC thử nghiệm sinh học các
thành phần và chế phẩm MP
Nghiên cứu thực nghiệm
Điều kiện, phương pháp NC cố gắng đáp ứng các yêu cầu:
- Đơn giản, dễ áp dụng trong đk thực tiễn
- Không tốn thời gian, kết quả tin cậy
Tác giả Draize -1959 - người đã xây dựng TC,
pp đánh giá độc tính, tính kích ứng và mẫn
cảm của mỹ phẩm trên súc vật và trên người
Trang 28Phương pháp NC thử nghiệm sinh học các
và hở như sau :
Trang 29Phương pháp NC thử nghiệm sinh học các
thành phần và chế phẩm MP
Phương pháp KÍN của Draize và CS (1944):
-Trên da sườn đã cạo lông của động vật thử, đặt một miếng caosu thích hợp ( caosu làm găng tay) sao cho diện tich chiếm khoảng 10% tổng dt da súc vật,
- Một cạnh miếng caosu được cố định vào da, cho
chất cần thử qua phía bên kia, liều lượng tính theo trọng lượng súc vật.
Sau 24h xác định lượng chất còn lại ko hấp thu và
tính toán để cho 50% súc vật chết.
Trang 30Phương pháp NC thử nghiệm sinh học các
thành phần và chế phẩm MP
Đặt hoặc bôi chế phẩm lên vùng da lưng đã cạo lông của vật TN với S ≈ 30 cm với lượng thuốc ứng với lượng
Trang 31Phương pháp NC thử nghiệm sinh học các
• Nếu ko thấy có hiện tượng kích ứng phải thử trên 3
nhóm chuột ( 2 thử, 1 chứng)
• Nếu có kích ứng thì thử trên 4 nhóm: liêu nhỏ nhất,
liều =1/3 nhóm A,B, liều = dung môi dùng cho nhóm A
Trang 32Phương pháp NC thử nghiệm sinh học các
thành phần và chế phẩm MP
• Sau khi thử theo dõi tác dụng kích ứng của chế phẩm và thời gian chết,
số lượng súc vật chết, đồng thời cần phải có các xét nghiệm về huyết học
và tổ chức học của súc vật trước và sau khi thử độc tính trường diễn.
Trang 34Phương pháp NC thử nghiệm lâm sàng
• Mặc dù các thử nghiệm trên súc vật tiến hành gần giống với cơ thể người nhưng chỉ mang
tính chất định hướng, thông tin Bắt buộc phải thử trực tiếp trên người khi đã có đủ điều kiện ( khi đã thử trên súc vật đạt kết quả tốt)
• Việc thử tiến hành trên người tình nguyện
• Các chê phẩm phải đáp ứng chỉ tiêu vệ sinh
• Muốn có số liệu thống kê 1 chế phẩm phải
được thử trên 455 người tình nguyện
Trang 35YÊU CẦU THỬ NGHIỆM CÁC THÀNH PHẦN VÀ CHẾ PHẨM MP
Trang 36Vì sao phải thử nghiệm các thành
Trang 382 Thử tp các TP kem bôi da
• TP tướng dầu: Lanolin, vaselin, stearin…
• Các chất kiềm amin: DEA, TEA (dd/n 1%)
• Các chất bảo quản: Paraben…(dd/n 1%)
• Các chất nhũ hóa : Thiên nhiên, tổng hợp
• Các hoạt chất: hormon, muối thủy ngân,
hydroquinon, dịch chiết từ dược liệu, tinh dầu
Trang 415.Thử tp sản phẩm nhuộm móng
tay, làm đầu
Nhuộm móng tay:
• Formalin
• Chất màu: eosin, rhodamin
• Dung môi: dioxan, aceton
Trang 426 Thử nước hoa, cp khử mùi
• Nhôm clorid và nhôm sulfat
• Natri lactat và kẽm lactat
• Zirconi lactat, salicylanilid halogenid, hexaclorofen
Trang 448 Thử tphần các chất tẩy rửa
• Natri laurylsulfat
• Diethanolamid của acid lauric
• Borax, natri và kali stearat
• TEA, amoniac
• Dầu, mỡ, sáp: lanolin, parafin…
Trang 459 Thành phần các chế phẩm
mỹ phẩm dùng cho da
Nguyên liệu:
- Tá dược thân dầu
- Tá dược thân nước
- Các chất diện hoạt
- Chất bảo quản, làm thơm…
Trang 47Một số ví dụ kem bôi da và NT bôi da
Thành phần Loại nhũ tương tạo thành
- 2,5
- 0,5 1,0 -
- 0,5
- 2,0 35,2 50,8
Trang 48BHT Diopropylen glycol
Nipagin/ nipasol
Carrageenan
Glycerin Dinatri edetat
Acid mevalonic lacton
Nước tinh khiêt
0,50 12,00
3,00
1,50 0,20 0,50 2,00 0,05 1,00 0,20 0,30 5,00 0,10 1,20 100,00
Trang 51• Citric acid anhydr 0,07
• Magnesium sulfate hetahydrate 0,50
• Purified water aa 100,0
Trang 53• Na, Ca, K, Mg, phosphate, cloride 18,5%
• NH3, uric acid, glucosamine, creatinine 1,5%
• Rest unidentified 1,5%
Trang 55Các chất chống tia tử ngoại
• Khái niệm SPF ( sun protecion factor)
• Khái niệm UVA (Absorbed ultraviolet)
Trang 56Tiêu chuẩn đánh giá trị số SPF (Australia và new zealand
UPF rating UV radiation transmination UPF description
3 Không độc, không kích ứng da và niêm mạc
4 Không hấp thu quá nhanh
5 Trung tính
Trang 57Phân loại chất chống tia tử ngoại
1 Các chất vô cơ: vd TiO2, ZnO, Al2O3
Trang 59Bột nhão đánh răng (thuốc đánh răng)
• Lịch sử: tìm thấy dấu tich từ trước 5000 năm tại Ai cập,
TQ, mông cổ, Ấn độ
• SX toothpastes tại ai cập từ thế kỷ thứ 4, bao gồm hỗn hợp muối bột, hồ tiêu, lá bạc hà và hoa cây iris
• Thế kỷ thứ 18 , toothpastes có ở Mỹ
• Năm 1892 đã sx kem đánh răng tại bang Connectic
• Năm 1900 dùng hydrogen peroxyd trong thành phần kem đánh răng
• Năm 1914 chính thức dùng hợp chất fluor/toothpaste
• Năm 1937 hội nha khoa Hoa kỳ chấp nhận
• Tháng 6/2007 FDA phát hiện thấy diethylglycol / TP
toothpaste do TQ sx
Trang 61Bột nhão đánh răng (tiếp)
Trang 63Bột nhão đánh răng (tiếp)
Chất diện hoạt: 1,0-2,0%
• Natri lauryl sulfat, natri N- leuroyl
sarcosinat, natri ricinoleat…
Làm sạch bề mặt răng do td diện hoạt, có
thể tạo bọt, làm SCBM của nước bọt, tạo
NT thải trừ các thức ăn thừa đọng lại trong răng, miệng Len lỏi vào các kẽ, khe răng làm sạch toàn bộ hàm răng
Trang 64Bột nhão đánh răng (tiếp)
• Chất bảo quản:
• Cục QLD VN quy định TĐR không được nhiễm khuẩn vì mt của các bột nhão khá thuận lợi cho VK phát triển
• Cần phải thêm các chất sát khuẩn
• Paraben 0,1-0,5%
• Cohexidin
• Một số kháng sinh
Trang 65Bột nhão đánh răng (tiếp)
Trang 67Sản xuất bột nhão đánh răng
1 Chế tạo gel ( phân tán, hòa tan
chất tạo gel trong môi trường)
2 Phân tán các chất làm sạch (các
bột khô vào hệ gel và phối hợp các thành phần khác)
Trang 68Sản xuất bột nhão đánh răng
Quá trình tạo gel:
• Thêm chất rắn tạo gel vào glycerin và một
phần nước tk, khuấy mạnh,( có thể đun nóng)
• Quá trình phân tán bột khô vào gel: Dùng máy nhào trộn (giống BC TM hỗn dịch)
• Để tránh không khí vào bột nhão : ….???
Trang 69Yêu cầu chất lượng toothpast
Trang 71Glycerin Sorbitol PEG
Glycerin Sorbitol PEG
Chất kết
dính CMCCarageenan
xanthan
Xanthan Carbopol CMC SilicaPPC
Trang 72Kem đánh răng Colgate
Những chất như : Triclosan,
Sodium Fluoride, Sodium Lauryl
Sulfate hay Hydrated Silica trong
kem đánh răng được cho là độc
hại và ảnh hưởng tới sức khỏe
con người.
Trang 73Thành phần của kem đánh răng P/S new:
Water, Sorbitol, Calcium Carbonate,
Hydrated Silica, Sodium Lauryl Sulfate,
Flavor, Sodium Monofluorophosphate,
PEG - 32, Cellulose Gum, Benzyl Alcohol, Trisodium Phosphate, Sodium Saccharin,
Camellia Sinensis Leaf Extract,
Chrysanthemum Indicum Flower Extract,
CI 74260, CI 77492.
Trang 74Thành phần của Sensodyne
• Aqua, Sorbitol
• Hydrated silica, Glycerin
• Strolium acetat hoặc potasium nitrat
• Sodium methylcococyl taurate
• Xanthan gum
• Titanium diocyd (CI77891)
• Aroma, Sodium sacharin, Sodium fluorid,
• Sodium propylparaben
• Sodium methyl paraben.
• Cocamidopropyl, betain
Trang 76Kiểm tra CL bột nhão đánh răng
Trang 77Sản phẩm gội đầu (shampoo)
Vài nét lịch sử
• Thuật ngữ shampoo dùng tại Anh quốc
năm 1762 với nghĩa là masssge Còn có nguồn gốc từ cây Miche champaca, trong dân gian dùng gội đầu
• Ban đầu, xà phòng và shampoo có nguồn gốc đều chứa các chất tẩy rửa Mãi tới
năm 1930, shampoo dùng thêm chất diện hoạt (o phải xà phòng truyền thống)
Trang 78Sản phẩm gội đầu
Yêu cầu chất lượng
• Tạo bọt nhanh, tẩy sạch tóc
• Không gây ra tác dụng phụ có hại làm viêm
da, niêm mạc khi các chế phẩm này dây vào
• Làm cho tóc trơn, mượt dễ chải
• Không làm khô và sơ tóc
• Sau khi gội đầu tóc phải óng mượt
• Mùi thơm dễ chịu trong và sau khi sử dụng
• Đáp ứng các chỉ tiêu về lý, hóa, vi sinh…
Trang 79Phân loại sp dầu gội theo cấu trúc
• Gel ( dung dịch keo)
• Hỗn dịch
• Nhũ tương lỏng và kem
• Bột
Trang 80Phân loại theo tính năng
•Shampoo dùng cho người lớn
•Shampoo dùng cho trẻ em
•Shampoo dưỡng tóc ( chứa hoạt chất sinh học)
•Shampoo y học chứa các chất trị bệnh ngoài
da nấm, gàu…
•Shampoo cho vật nuôi (thú cưng: chó, mèo)
Trang 82Thành phần shampoo (cụ thể)
Các chất tẩy rửa:
• Vai trò quan trọng nhất.
• Hiện nay ko còn sampoo chứa xà phòng
• Chủ yếu dùng các chất diện hoạt ion hóa ( đặc biệt là CDH anion), vd:
• Các alcol béo sulfat
• các ether sulfat của các acol béo
• Các sp ngưng tụ của acid béo với protein
• Các chất tẩy rửa thiên nhiên:…
Trang 83Thành phần shampoo (cụ thể)
Chất làm trơn tóc:
• Sau khi tẩy rửa, làm sạch, tóc dễ bị khô
• Các chất làm trơn thường dùng:
• Chất thân dầu: PVC ( polyvinyl clorid)
• Isopropyl mirystat, mygliol, dầu thực vật…
• Các tá dược này làm giảm k/n tạo bọt, ko có tác dụng tẩy rửa, vì vậy có thể dùng: sp ethoxy hóa của lanolin, d/c lecithin, sp thủy phân protein…
Trang 84Thành phần shampoo (cụ thể)
Chất điều chỉnh thể chất
- Đa số sampoo có độ nhớt trung bình hoặc cao
- Về nguyên tắc phải giữ cho độ nhớt tđ ổn định trong khoảng nhiệt tđ rộng
- Để tăng độ nhớt và ổn định chế phẩm hay dùng: NaCl
- Tác dụng khóa gốc ( làm sít lại các alkylethersulfat – một thành phần chính của sampoo)
- Không dùng d/c cellulose và keo thiên nhiên vì có thẻ tủa>
Trang 85Thành phần shampoo (cụ thể)
Chất ổn định bọt
- Để cho sampoo có nhiều bọt và ổn định, hay cho thêm vào một số alkylamid ( lauryl ) hoặc dẫn chất của các acid béo lấy từ dầu dừa
Một số chất phụ khác
- Chất bảo quản, chất màu
- Tác nhân làm trong, chất làm thơm, chất gây thấm, chất chống oxy hóa…
Trang 90Chất màu, chất thơm, chất bảo quản vđ
Trang 91Shampoo dùng cho tóc khô
chât bảo quản vđ
Nước tinh khiết Vđ 100
Trang 920,1 0,1 0,1 Acid phosphoric vđ để có pH 7,5-8,0
Trang 93Các chất trị gàu
• Các chất chống nấm nhóm imidazol
• Kẽm pyrithionin (ZPT)
• Piroton olamin (PTO)
• Acid salicylic (SA)
Trang 94Anti- dandruff shampoos
Aqua, sodium laureth sulfate,
cocamidopropyl betaine, acrylates
copolymer, zinc pyrithione,
coco-glucoside, glyceryl oleate, perfum, citric
acid, sodium lauroyl sarcosinate, sodium
hydroxide, hydroxypropyl guar
hydroxypropyltrimonium chloride, salix
alba bark extract, sodium chloride,
sodium naphthalenesulfonate,
2-bromo-2-nitropropane-1, 3-diol, sodium citrate
Trang 95• Ngày nay hay dùng thuốc nhuộm oxy hóa
• TNT thường hay có cấu trúc nhũ tương
Trang 96Thuốc nhuộm tóc
• Thuốc nhuộm tóc dùng màu thực vật
• Thuốc nhuộm dùng màu là các muối kim loại
• Thuốc nhuộm dùng phẩm màu oxy
hóa
Trang 97Thành phần của thuốc nhuộm tóc
Trang 98Thuốc nhuộm tóc
TNT dùng màu thực vật:
• Bột lá cây móng tay (lawsonia alba)
Sau khi nhuộm, ra ngoài ánh sáng, tóc chuyển
Trang 99Thuốc nhuộm tóc
TNT dùng màu của các muối kim loại
Màu này khá bền theo thời gian vì tạo
thành các hợp chất không tan, phủ lên tóc
Thường dùng các muối kim loại bạc,
đồng, bitsmut, niken, coban, sắt và mangan
Trang 100Thuốc nhuộm tóc
TNT dùng phẩm màu oxy hóa
• Khác với các phẩm màu khác, màu này bền
hơn, màu sắc tự nhiên hơn
• Có khả năng thấm sâu
• Có các TP như sau:
Dung dịch amoniac của các amin thơm:
diamin, polyphenol và các dẫn chất của chúng khi bị oxy hóa sẽ tạo thành các phẩm màu
Trang 101Thuốc nhuộm tóc
TNT dùng phẩm màu oxy hóa
- Các chất hữu cơ làm thuốc nhuộm tóc phải có kích thước đủ lớn để xuyên thấm qua tóc, tạo
thành phức hợp bền vững, không bị mất màu bới các tác động cơ học
- Quá trình oxyhoa xảy ra khi thêm vào thuốc
nhuộm dung dịch hydroperoxyd hoặc peroxyd
carbamid dưới dạng tinh thể hoặc viên nén
- Thời gian oxy hoa khoảng 20 phút, các lớp màu lần lượt thấm vào sợi tóc.