1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an ca nam

165 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Công Nghệ 10
Tác giả Trần Cẩm
Trường học Trường THPT Phan Bội Châu
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2017 – 2018
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 506,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này học sinh phải: Biết phương pháp và xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp Rèn luyện tính chu đáo, cẩn thận thông qua việc t[r]

Trang 1

Tuần: I

Tiết PPCT : 01

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Phần I : NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP (NLNN)

Tiết 1- Bài 1 : BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Học xong bài này, học sinh cần:

Hiểu được tầm quan trọng của sản xuất NLNN trong nền kinh tế quốc dân

Hiểu và giải thích được tầm quan trọng của sản xuất NLNN của nước ta hiện nay

và phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới

2 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng tư duy, tự nghiên cứu, nhận xét, phân tích, so sánh

3 Thái độ

Hứng thú học tập, mạnh dạn phát biểu ý kiến xây dựng bài

Vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Có ý thức bảo vệ nền nông nghiệp sinh thái bền vững, bảo vệ môi trường sống,

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV

N/c SGK

Soạn giáo án

Phiếu học tập (ND thảo luận)

Phương pháp: Nghiên cứu SGK, quan sát tranh, thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ (Không KT)

3 Nội dung bài mới

Trang 2

+ Nêu được:

Khí hậu, đất đai thích hợp cho ST, PT của

nhiều loại cây trồng và vật nuôi

Tính siêng năng cần cù của người nông

dân

+ Tìm hiểu thông tin biểu đồ và nhận xét về

sự đóng góp của NLNN qua các năm

Đại diện nêu nxét kiến thức

Lớp nxét về ndung bạn đã trình bày và bổ

sung

- Tiếp thu kiến thức

- Các nhóm nhận phiếu và thảo luận, thống

Giá trị hàng nông sản tăng do được đầu tư

nhiều (giống, kỹ thuật và phân bón…)

Tỷ lệ giá trị hàng nông sản giảm vì mức độ

đột phá của nông nghiệp so với các nghành

2 Ngành NLNN sản xuất và cung cấplương thực, thực phẩm cho tiêu dùngtrong nước, cung cấp nguyên liệu chongành công nghiệp chế biến

3 Ngành NLNN có vai trò quan trọngtrong sản xuất hàng hoá xuất khẩu

4 NLNN còn chiếm trên 50% tổng sốlao động tham gia vào các ngành kinhtế

II Tình hình sản xuất Nông, Lâm, Ngư Nghiệp của nước ta hiện nay

1 Thành tựu:

a Sản xuất lương thực tăng liên tục

b Bước đầu đã hình thành một số

Trang 3

+ Nêu được: Có ý thức trong lao động sản

xuất trong việc sử dụng thuốc hoá học trong

quá trình chế biến, bảo quản, khai thác …

- Trả lời theo câu hỏi sgk

+ Nêu lên được: Gạo, cà phê, cá tra, cá ba sa,

tôm, gỗ

+ Nêu được: Chưa có nhận thức đúng đắn về

công tác bảo vệ môi trường, chỉ quan tâm

đến lợi ích trước mắt nên trong quá trình sản

xuất còn có những tác động gây ô nhiễm tới

môi trường như: Đất, nước, không khí

+ Nêu được: trình độ sản xuất còn lạc hậu,

áp dụng khoa học vào sản xuất chưa đồng

bộ, chưa khoa học

- Lắng nghe

+ Trả lời

+ Nêu được: Việc ứng dụng khoa học, vệ

sinh phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi

trường

+ Nêu được: tuyên truyền rộng rãi trong

cộng đồng để mọi người cùng nâng cao ý

thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ sức

khoẻ, vệ sinh cộng đồng, vệ sinh môi trường

sinh thái

ngành sản xuất hàng hoá với các vùngsản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầutiêu dùng trong nước và xuất khẩu

c Một số sản phẩm của ngành Nông,Lâm, Ngư Nghiệp đã được xuất khẩu

ra thị trường quốc tế

2 Hạn chế: (nội dung sgk)

III Phương hướng, nhiệm vụ phát triển Nông, Lâm, Ngư nghiệp nước ta

Trang 4

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

Hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

Trình bày được nội dung, mục đích của các thí nghiệm khảo nghiệm giống câytrồng

Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, diễn giảng

* Phương tiện: Tranh ảnh về các thí nghiệm khảo nghiệm GCT, băng hình về hộinghị đầu bờ (gồm hoạt động báo cáo và khảo sát thực tế)…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống

- Muốn khai thác tối đa hiệu quả của

giống cần khảo nghiệm về những đặc

điểm nào?

- Một giống lúa mới, nếu không thông

qua khải nghiệm mà đưa vào sản xuất

đại trà ngay thì kết quả sẽ thế nào? Tại

Trang 5

- Tóm tắt mục đích, ý nghĩa của công

tác khảo nghiệm GCT?

trồng

- Xây dựng hoàn thiện hệ thống luâncanh, kỹ thuật canh tác… phù hợp vớitừng giống

- Kịp thời đưa giống mới vào sản xuấtđại trà

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

- Trong thí nghiệm SS, giống mới được

bố trí so sánh với giống nào? Mục đích

là gì? (so sánh với giống đại trà nhằm

xác định những đặc điểm ưu việt của

giống mới so với giống đại trà)

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về

TNSS; yêu cầu HS quan sát hình

2.1SGK xác định giống mới, giống đại

- GV yêu câu HS quan sát hình 2.2 SGK

cho biết đó là thí nghiệm kiểm tra nội

dung gì? (kiểm tra chế độ phân bón phù

hợp)

- Giống mới với những điều kiện gì sẽ

II Các loại thí nghiệm khảo nghiệm GCT

1 Thí nghiệm so sánh giống

* Mục đích: So sánh giống mới và giốngsản xuất đại trà nhằm xác định tính ưuviệt của giống mới

* Nội dung: So sánh toàn diện giốngmới và giống sản xuất đại trà về các chỉtiêu:

- Sinh trưởng, phát triển

- Năng suất, chất lượng sản phẩm

- Khả năng chống chịu…

2 Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

* Mục đích: Kiểm tra những đề xuất của

cơ quan chọn tạo giống để xác định quytrình kỹ thuật chuẩn bị cho sản xuất đạitrà

* Nội dung: Gieo trồng và chăm sócgiống mới với nhiều chế độ khác nhau

Trang 6

được tổ chức thí nghiệm sản xuất quảng

cáo? (sau khi đã được cấp giấy chứng

nhận giống QG)

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm

mục đích gì?

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo phải

tiến hành những nội dung gì?

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

* Mục đích: Tuyên truyền đưa giốngmới vào sản xuất đại trà

4 Củng cố

HDMT : Ở việt nam nhập một số giống cỏ, ốc bươu vàng, …không chú ý đến ảnh

hưởng của chúng đến hệ sinh thái gây những hậu quả không tốt cho sản xuất vàmôi trường hiện nay việt nam có nhập Rùa móng đỏ đả bọc lộ nhgiều tiêu cực…Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhận xét ý thức, thái độ và kết quả học tập của HS

5 Hướng dẫn

Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

Đọc trước ở nhà bài 3 và bài 4: “Sản xuất giống cây trồng”

Trang 7

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng và quy trìnhsản xuất GCT

- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa quy trình sản xuất giống theo sơ đồ

DT và sơ đồ PT

- So sánh được sự giống và khác nhau giữa quy trình sản xuất giống tự thụ phấn vàquy trình sản xuất giống thụ phấn chéo

- Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan

* Phương tiện: Phóng to quy trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phụctráng

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?

Mục đích, cách thức tiến hành thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật?

3 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích sản xuất giống cây trồng và hệ thống sản xuất

GCT

- Yêu cầu HS đọc SGK phần I I Mục đích của công tác SX GCT

Trang 8

- Tóm tắt mục đích của công tác SX

GCT?

- Thế nào là thuần chủng? (độ thuần

chủng của giống là nói tới kiểu gen

đồng hợp của giống)

- Hệ thống sản xuất giống cây trồng bắt

đầu từ đâu và khi nào kết thúc?

- Hệ thống sản xuất GCT gồm những

giai đoạn nào?

- Thế nào là hạt SNC, nơi nào có nhiệm

vụ sản xuất hạt SNC? (Là lô hạt giống

được nhân ra từ giống tác giả hoặc

phục tráng giống sản xuất đạt tiêu

chuẩn chất lượng theo quy định của

TCN hoặc TCVN)

- Thế nào là hạt NC, nơi nào có nhiệm

vụ sản xuất hạt NC? (Là lô hạt chất

lượng cao được nhân ra từ lô hạt SNC

theo quy trình của Bộ NN và PTNT và

đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

của TCN hoặc TCVN)

- Thế nào là hạt XN, nơi nào có nhiệm

vụ sản xuất hạt XN? (hạt chất lượng

cao, được nhân ra từ hạt NC; Sản xuất

tại cơ sở nhân giống địa phương)

- Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sứcsống và tính trạng điển hình của giống

- Tạo ra đủ số lượng giống cần thiết đểđưa vào sản xuất đại trà

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng

Sơ đồ hệ thống sản xuất GCT:

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình sản xuất GCT – 20’

- Cây trồng nông nghiệp có mấy hình

thức sinh sản, là những hình thức nào?

(sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính)

- Sinh sản hữu tính có mấy phương

thức, là những phương thức nào? (tự

thụ và thụ phấn chéo)

III Quy trình sản xuất giống cây trồng

1 Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

a Sản xuất giống ở cây tự thụ phấn

* Sơ đồ duy trì

- Đối tượng áp dụng: đã có sẵn hạt TG

Trang 9

- GV: Tương ứng với mỗi hình thức,

phương thức sinh sản của cây trồng NN

mà chúng ta có các quy trình sản xuất

khác nhau

- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm thứ

nhất nghiên cứu, trình bày sơ đồ duy trì;

Nhóm thứ hai nghiên cứu, trình bày sơ

- Sau 5’ GV yêu cầu đại diện nhóm 1 và

nhóm 2 trình bày bảng Sau khi hai

nhóm 1 và 2 trình bày bảng xong, yêu

cầu nhóm 3, 4 so sánh

- Điều kiện phục tráng:

+ Sản xuất có nhu cầu hạt giống của

giống cây trồng đó

+ Có mô tả giống gốc hoặc tài liệu có

liên quan làm cơ sở để phục tráng

+ Cán bộ chuyên môn sâu và nắm vững

đặc điểm của giống

- Sau khi học sinh báo cáo kết quả

xong, GV nhận xét, bổ sung (nếu cần

- Đối tượng áp dụng: giống đang được

sử dụng nhưng có biểu hiện thoái hóahoặc đã bị thoái hóa Đặc biệt là nhữnggiông không rõ nguồn gốc hoặc tác giảchọn tạo

4 Củng cố

Trang 10

Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: So sánh quy trình sản xuất giống ở 3 nhómcây trồng:

CÂY TỰ THỤ PHÂN

Trang 11

Sau khi học xong bài này HS phải:

Hiểu được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

Biết được trình tự và quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn, thụ phấn chéo, cây trồng nhân giống vô tính và sản xuất giống cây rừng

Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

II Thiết bị dạy học:

GV: Quy trình sản sản xuất giống ở cây

trồng thụ phấn chéo được tiến hành ntn?

GV: Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ

phấn và cây trồng thụ phấn chéo có gì

giống và khác nhau?

b) Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấnchéo:

+ Vụ thứ nhất Lựa chọn ruộng sản

xuất giống ở khu cách li và chia thành

500 ô, mỗi ô chọn một cây đúng giống,thu lấy hạt và gieo thành một hàng ở vụtiếp theo

+ Vụ thứ hai Đánh giá thế hệ chọn lọc

 hạt siêu nguyên chủng

+ Vụ thứ ba Nhân hạt giống siêu

Trang 12

GV: Quy trình sản xuất giống cây trồng

nhân gióng vô tính được thực hiện qua

mấy giai đoạn? Nội dung của từng giai

đoạn?

- Nêu một vài ví dụ cụ thể

GV: Trình bày quy trình sản xuất giống

cây rừng?

Hãy nêu những khó khăn và phức tạp

trong công tác sản xuất giống cây rừng?

nguyên chủng ở khu cách li  hạtnguyên chủng

+ Vụ thứ tư Nhân hạt giống nguyên

chủng ở khu cách li  hạt xác nhận c) Sản xuất giống ở cây trồng nhângiống vô tính: 3 giai đoạn

- Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạttiêu chuẩn cấp siêu nguyên chủng

- Tổ chức sản xuất củ giống hoặc vậtliệu giống cấp nguyên chủng từ siêunguyên chủng

- Sản xuất củ giống hoặc vật liệugiống đạt tiêu chuẩn từ giống nguyênchủng

2 Sản xuất giống cây rừng:

- Chọn những cây trội, khảo nghiệm

và chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn đểxây dựng rừng giống hoặc vườn giống

- Lấy hạt giống từ vườn giống hoặcrừng giống sản xuất cây con để cung cấpcho sản xuất

4 Củng cố:

Quy trình sản xuất giống cây trồng và cây rừng

5 Hướng dẫn về nhà:

Học bài cũ theo các câu hỏi SGK

Chuẩn bị trước bài thực hành, mỗi học sinh mang theo một nắm hạt giống

Trang 13

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

Biết phương pháp và xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệpRèn luyện tính chu đáo, cẩn thận thông qua việc thực hiện đúng quy trình thựchành, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

Áp dụng được kiến thức và kỹ năng vào thực tế sản xuất tại gia đình và địa phương

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Làm việc theo nhóm

* Phương tiện:

- Hạt giống: Mỗi nhóm HS chuẩn bị trước 3 loại hạt giống cây trồng nông nghiệp:

1 lạng thóc; 2 lạng đỗ tương; 3 lạng ngô

- Dụng cụ: GV chuẩn bị trước: Đĩa Petri; Panh; Dao cắt hạt; Lam kính; Giấy thấm;Dung dịch Indicago cacmin và ống hút

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra trước khi thực hành

Nêu quy trình thực hành: Xác định sức sống của hạt

Trang 14

3 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn quy trình thực hành

- Yêu cầu HS trình bày quy trình

- GV nhắc học sinh: Khi thực hiện 4

bước đầu tiên, các em khác chú ý quan

sát và ghi bảng thành 2 cột: Hạt nhuộm

màu và hạt không nhuộm màu, như cách

kiểm phiếu: mỗi hạt đánh 1 gạch, 5 hạt

được một ô vuông có 1 đường chéo:

Sau mỗi lần cắt, gạt hạt đã cắt ra khỏi

- Bước 2: Dùng ống hút dung dịch thuốcthử cho vào hộp Petri đã có hạt giốngsao cho thuốc thử ngập hạt giống rồingâm trong thời gian 10 – 15 phút

- Bước 3: Dùng panh gắp hạt giống ragiấy thấm và lau thật khô hạt giống vừađược gắp ra

- Bước 4: Dùng panh kẹp chặt hạt giữtrên lam kính, dùng dao cắt đôi hạt theochiều ngang rồi quan sát nội nhũ Nếunội nhũ bị nhuộm màu thì hạt đã bị chết,nếu không bị nhuộm màu thì hạt là hạtsống

- Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống:

A% =

Β

C × 100Trong đó: B là số hạt không bị nhuộmmàu; C là tổng số hạt sử dụng vào làmthí nghiệm

Hoạt động 2: HS thực hành theo nhóm

- HS thực hiện lần lượt các bước thực hành như đã hướng dẫn Trong thời gianngâm hạt giống, HS ghi tóm tắt quy trình thực hành vào vở thực hành Kẻ bảng

“tính tỉ lệ hạt sống” và bảng “đánh giá kết quả” theo mẫu trong SGK

- GV theo dõi, hướng dẫn, nhắc nhở học sinh đảm bảo đúng quy trình thực hành vàđảm bảo an toàn vệ sinh lao động

Trang 15

4 Củng cố

Các nhóm nộp báo cáo thực hành

GV thu báo cáo; Nhận xét kết quả, ý thức thái độ HS qua bài thực hành

Bài 6:ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG TẠO

VÀ NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được khái niệm nuôi cấy mô tế bào và cơ sở khoa học của phương phápnuôi cấy mô tế bào

- Trình bày được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo vànhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp

- Trình bày được quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, diễn giảng

* Phương tiện: Hình 6 SGK phóng to; Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Trang 16

- Yêu cầu HS đọc SGK mục I

- Môi trường dinh dưỡng phù hợp là

môi trường như thế nào?

- Môi trường nuôi cấy:

+ Đa lượng: Các loại muối của N – P –

K – Ca – S – Mg

+ Vi lượng: Sắt, kẽm, Brom, Mangan,

Molipden

+ Các chất phụ gia hữu cơ: Vit, amino

acid, một số chất phụ gia khác như nước

dừa, dịch chiết nấm men

+ Nguồn các bon: Đường Glucose hoặc

Fructose

+ Tác nhân làm rắn mt: Agar (poly

saccharide thu từ ngành tảo đỏ)

+ Chất điều hòa sinh trưởng: Auxin

(IAA, IBA, NAA…) và Cytokinin

* Môi trường dinh dưỡng phù hợp: cóđầy đủ các nguyên tố đa lượng (N, S,

Ca, K, P…) các nguyên tố vi lượng (Fe,

B, Mo, I, …) Glucose hoặc Saccarosecó thêm các chất điều hòa sinh trưởngnhư Auxin, Cytokinin

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

- Dựa vào những khả năng nào của tế

bào thực vật mà có thể nuôi cấy TB để

tạo ra cơ thể mới?

- Trình bày tóm tắt quá trình phát triển

của thực vật từ hợp tử đến cây trưởng

thành?

II Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

1 Tính toàn năng của tế bào

Theo quan niệm của sinh học hiện đại,mỗi TB riêng rẽ đã phân hóa đều mangtoàn bộ lượng thông tin di truyền cần thiết

và đủ của cả cơ thể sinh vật đó Khi gặpđiều kiện phù hợp, mỗi TB đều có thểphát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh

2 Sự phân hóa và phản phân hóa tế bào

Trang 17

- Đặc điểm của tế bào chuyên biệt ở thực

vật là gì?

- GV: Cơ thể thực vật trưởng thành là

một thể thống nhất gồm nhiều cơ quan

có chức năng khác nhau được hình

thành từ nhiều loại TB khác nhau Tất

cả các TB đó đều có nguồn gốc chung

từ một TB ban đầu gọi là TB hợp tử…

- Thế nào là kỹ thuật nuôi cấy tế bào?

* Kỹ thuật nuôi cấy TB là kỹ thuật điềukhiển sự phát sinh hình thái của TBTVmột cách định hướng dựa vào sự phânhóa và phản phân hóa của TB trên cơ sởtính toàn năng của TBTV khi nuôi cấytách rời trong đk nhân tạo và vô trùng.Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

- Theo em, vật liệu nuôi cấy phải đạt

yêu cầu gì?

- Tại sao phải khử trùng vật liệu?

- Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

có những ý nghĩa gì?

III Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

Ý nghĩa của công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

- Tạo ra một quần thể cây con đồng đềugiữ nguyên đặc tính của nguyên liệu banđầu với hệ số nhân giống cao

- Chủ động được việc sản xuất câygiống

Cấy cây ra vườn ươm, cách ly

Phẩm chất tốt, NS cao, không có dấu hiệu bị bệnh, đang ở trạng thái ngủ nghỉ.

Sử dụng: Ca(OCl)2 hoặc HgCl2 hoặc H2O2 hoặc C2H5OH Nồng

độ 3 -7% trong thời gian 5 – 15’ Nuôi cấy vật liệu trong điều kiện môi trường nhân tạo có bổ sung Auxin và Cytokinin (Cyt > Aux) Nuôi cấy vật liệu trong điều kiện môi trường nhân tạo có bổ sung Auxin và Cytokinin (Cyt < Aux).

Giá thể là cát, đất phù sa, trấu hun,

xơ dừa… hoặc hỗn hợp các thành phần này theo tỷ lệ khác nhau.

Sau khi cây phát triển bình thường

và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm.

Trang 18

- Tạo ra cây con khỏe mạnh, sạch virus,có thể phục tráng giống cây trồng quýhiếm

4 Củng cố

GV sử dụng hình 6 phóng to treo lên bảng và giải thích tóm tắt quy trình côngnghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

5 Hướng dẫn

Về nhà học bài, trả lời câu hỏi trong SGK cuối bài

Tìm hiểu, thu thập thông tin tư liệu liên quan đến ứng dụng CNTB trong cuộc sống

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

Trình bày được khái niệm, cấu tạo của keo đất và khả năng hấp phụ của đất

Trình bày được phản ứng của dung dịch đất, các loại PƯ của dung dịch đất và độphì nhiêu của đất

Áp dụng kiến thức vào bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II Phương pháp, phương tiện

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào? Ý nghĩa?

3 Dạy học bài mới

Trang 19

Hoạt động 1: Tìm hiểu keo đất và khả năng phụ của đất

- Đọc SGK, nêu khái niệm keo đất?

- Giáo viên làm thí nghiệm hòa tan đất

bột vào nước sạch và chỉ cho HS thấy

nguyên nhân nước bị đục là do keo đất

không tan, lơ lửng trong nước làm nước

đục

- GV treo sơ đồ cấu tạo keo đất lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát, hoàn thành

bảng:

Chỉ tiêu so sánh Keo âm Keo dương Nhân

a Khái niệm keo đất

Keo đất là những phần tử cơ giới đất cókích thước nhỏ từ 1 – 200µm, không tantrong nước, ở trạng thái huyền phù

b Cấu tạo keo đất

Chỉ tiêu so sánh Keo âm dương Keo Nhân (Cókhông) hay Có Có

Điện tích lớp ion

Lớpionbù

+ Ionbấtđộng+ Ionkhuếchtán

+

+

Trang 20

- Thế nào là khả năng hấp phụ của đất?

- Tại sao keo đất có khả năng hấp phụ?

- GV lấy ví dụ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự

2 Khả năng hấp phụ của đất

- Khả năng hút bám các ion, các phần tửnhỏ trên bề mặt hạt keo, không làm thayđổi bản chất của những phần tử đó donăng lượng bề mặt của keo đất gây ragọi là khả năng hấp phụ của keo đất

- Ví dụ:

+ (NH4)2SO4 →+ H2SO4

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất – 20’

- Phản ứng của dung dịch đất do yếu tố

nào quyết định?

- Có mấy loại phản ứng của dung dịch

đất?

- Độ chua của dung dịch đất có mấy

loại? Là những loại nào?

- Phản ứng chua thường xảy ra với loại

đất nào?

II Phản ứng của dung dịch đất và ý nghĩa của nó

Phản ứng của dung dịch đất do nồng độcủa ion H+ và ion OH- quyết định Nếu:

[H+] > [OH-] → phản ứng chua[H+] < [OH-] → phản ứng kiềm[H+] = [OH-] → trung tính

1 Phản ứng chua của dung dịch đất

Dựa vào trạng thái của ion H+ và Al3+

trong dung dịch đất, phản ứng chua chialàm hai loại:

- Chua hoạt tính: H+ và Al3+ ở trạng thái

Trang 21

- Phản ứng kiềm xảy ra khi nào?

- Thường gặp ở loại đất nào?

- Nếu biết là đất chua, kiềm muốn cải

tạo để cho đất trung tính hoặc bớt chua,

kiềm người ta thường làm thế nào?

(Bón vôi bột hoặc tăng cường bón phân

- Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

- Yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu

của đất? Cần áp dụng các biện pháp nào

để làm tăng độ phì nhiêu của đất?

- Nêu sự khác nhau giữa hai loại độ phì

nhiêu của đất?

- Nêu ví dụ về hoạt động sản xuất của

con người làm tăng độ phì nhiêu của

2 Phân loại

- Độ phì tự nhiên: Hình thành do thảmthực vật tự nhiên, không có sự tác độngcủa con người

- Độ phì nhân tạo: Hình thành do quátrình cải tạo và sử dụng đất của conngười

4 Củng cố

GDMT : Hs thấy được tác hại của việc bón phân quá nhiều và bón liên tục một số

loại phân vô cơ sẽ làm cho đất chua (do tăng nồng độ H+ trong đất )

Thấy được hoạt động sản xuất của on người cũng có vai trò nhất định trong việchình thành độ phì nhiêu của đất,hiểu được cơ sở khoa học của việc bón phân, bónvôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất

- Thế nào là phản ứng của dung dịch đất? Nêu một vài ví dụ về ứng dụng thực tếcủa phản ứng dung dịch đất?

Trang 22

- Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Một số biện pháp kỹ thuật làm tăng độ phì củađất?

5 Hướng dẫn

- Học bài, áp dụng kiến thức vào bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất

- Đọc trước nội dung bài thực hành: Xác định độ chua của đất

- Chia lớp thành 6 – 8 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 1.5 lạng đất thịt phơi khô đãnghiền nhỏ

Trang 23

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được quy trình thực hành xác định độ chua của đất

- Xác định được pH các mẫu đất bằng các thiết bị thông thường

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, phương pháp làm việc khoa học

- Áp dụng được kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Làm việc theo nhóm nhỏ

* Phương tiện: Mẫu đất (HS chuẩn bị từ nhà); Thuốc thử (dung dịch KCl 1N), bìnhtam giác, ống hút, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, máy đo pH và cân điện tử

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Giáo viên kiểm tra mẫu vật học sinh đã chuẩn bị

- Chia lớp thành 6 – 8 nhóm nhỏ, giao dụng cụ cho các nhóm

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày quy trình các bước thực hành Xác định độ chua của đất?

3 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên phân tích kỹ thuật

- Yêu cầu một HS nêu quy trình

- Giáo viên làm thí nghiệm mẫu và phân

tích quy trình kỹ thuật

I Quy trình thực hành

- Bước 1: Cân 2 mẫu đất đã chuẩn bị,

mỗi mẫu 20gam vào hai bình tam giácloại 100ml

- Bước 2: Đong 50ml KCl 1N vào bình

thứ nhất và 50ml nước cất vào bình thứ

Trang 24

- Bước 3: Lắc đều hai bình trong thời

gian 15’

- Bước 4: Dùng máy đo pH xác định pH

của dung dịch đất trong hai bình

Hoạt động 2: HS thực hành “Xác định độ chua của đất”

- Yêu cầu mỗi nhóm tiến hành 3 mẫu

cùng loại (cùng mẫu đất, dung dịch

đệm) để lấy kết quả trung bình

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm thực

hành

- GV nhắc HS vẽ bảng báo cáo kết quả

thực hành vào vở trong thời gian trống

II Thực hành: Xác định độ chua của đất

pHtb =

pH 1 + pH 2 + pH 3

3

4 Củng cố

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Giáo viên nhận xét kết quả, ý thức, thái độ làm việc của các nhóm học sinh

5 Hướng dẫn

- Nhắc nhở học sinh vệ sinh phòng học

- Áp dụng kiến thức, kỹ năng vào cải tạo đất trồng tại gia đình và địa phương

- Đọc trước nội dung bài 9: “Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá”

- Sưu tầm một số tranh ảnh về những vùng đất xám bạc màu và đất xói mòn

Trang 25

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được nguyên nhân hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo và sử dụngđất xám bạc màu

- Trình bày được nguyên nhân hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo và sử dụngđất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

- Áp dụng được kiến thức vào bảo vệ và cải tạo những vùng đất xấu tại địa phương

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân

* Phương tiện: Tranh ảnh liên quan, băng hình ghi hiện tượng xói mòn, rửa trôi domưa lũ, các hoạt động canh tác trên ruộng bậc thang, canh tác Nông – Lâm kếthợp; Phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy học bài mới – 40’

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của đất trồng Việt Nam – 5’

- GV giới thiệu đặc điểm chung của đất Việt

- Chất dinh dưỡng dễ hòa tan, dễ bịrửa trôi

Trang 26

- Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núinên bị xói mòn mạnh và dễ thoáihóa

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

- Yêu cầu HS tóm tắt các đặc điểm của đất

xám bạc màu theo trình tự: phẫu diện 

thành phần cơ giới  độ chua  dinh dưỡng

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

- Hình thành ở vùng giáp ranh giữađồng bằng và miền núi

3 Biện pháp cải tạo

- Xây dựng bờ vùng, bờ thửa, tướitiêu hợp lý: Khắc phục hạn hán, tạomôi trường thuận lợi cho VSV đấthoạt động thuận lợi

- Cày sâu dần: Tăng độ dày tầng đấtmặt

- Bón vôi: Giảm độ chua, tạo kết

Trang 27

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá – 20’

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK: Đất Lâm

nghiệp và đất Nông nghiệp, đất nào xảy ra

xói mòn mạnh hơn? Tại sao? (đất Lâm

nghiệp, vì thường là đất dốc có tốc độ rửa

trôi lớn)

- Yêu cầu HS tóm tắt đặc điểm của đất xói

mòn theo trình tự: phẫu diện  thành phần

cơ giới  độ chua  dinh dưỡng  VSV

III Nguyên nhân hình thành, biện pháp cải tạo và sử dụng đất xói mòn

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

- Mưa lớn phá vỡ kết cấu

- Địa hình dốc tạo ra dòng chảy rửatrôi

- Chặt phá rừng giảm độ che phủ,tăng tốc độ dòng chảy

2 Tính chất của đất xói mòn mạnh

- Tâng đất mặt mỏng, thậm trí mấthẳn tầng mùn

- Thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu

Trang 28

- Yêu cầu HS đọc SGK, hoàn thành bảng:

- Bón vôi tạo kết cấu đất và giảm độchua

- Luân canh, xen canh gối vụ: Tậndụng tầng dinh dưỡng, tăng lượngVSV cố định đạm

- Trồng cây thành băng, dải: Giữnước, hạn chế tốc độ dòng chảy

- Nông lâm kết hợp: Tăng độ chephủ, giữ nước, hạn chế tốc độ dòngchảy

- Trồng rừng, bảo vệ rừng đầunguồn: Tăng độ che phủ, giữ nước,hạn chế tốc độ dòng chảy

4 Củng cố

GDMT : Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận khi canh tác phải có biện pháp

bảo vệ không nên gây cho đất xấu và làm nguy cơ đất càng ngày càng xấu là do sựgia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu không đúng kĩ thuật , đốt phá rừng trànlan, lạm dụng thuốc hóa học…từ đó có biện pháp sự dụng phù hợp

Trang 29

- Nguyên nhân dẫn tới hình thành đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh có gì

Tiến hành kiểm tra nhằm mục đích:

- Đánh giá năng lực học tập và ý thức áp dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

- Điều chỉnh lại phương pháp dạy học sao cho phù hợp với các đối tượng học sinh

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Kiểm tra viết – Trắc nghiệm

* Phương tiện: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm từ Bài 2 đến bài 13

III Đề kiểm tra và đáp án:

Sử dụng đề sau

1 Bước thứ ba của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào là

A Tạo chồi trong môi trường nhân tạo B Tạo rễ

C Khử trùng D Cấy cây vào môi trường thích ứng

2 Độ phì nhiêu của đất được chia làm:

A Bốn loại B Năm loại C Ba loại D.Hai loại

3 Phát biểu nào không phải là ý nghĩa của quy trình công nghệ nhân giống bằngnuôi cấy mô tế bào

A Cho ra sản phẩm đồng nhất về mặt di truyề B.Có hệ số nhân giống cao C Cóthể nhân giống cho các cây trồng khó nhân giống D.Làm tăng độ phì nhiêu của đất

4 Cấy cây vào môi trường thích ứng là bước thứ

A Năm của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

B Hai của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bà

Trang 30

C Bốn của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế b

D Ba của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

5 Quy trình sản xuất hạt giống ở cây trồng tự thụ phấn đối với cây trồng có hạtgiống siêu nguyên chủng theo sơ đồ duy trì gồm có:

6 Keo đất là hạt có kích thước rất nhỏ khoảng dưới:

7 Quy trình sản xuất giống cây rừng gồm có

8 Chọn phát biểu sai nói về mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

A Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất B Củng cố độthuần chủng của giống

C Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng D Tạo ra sốlượng cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

9 Chọn phát biểu sai

A pH của đất có trị số nhỏ hơn 6,5 ta nói đất chua

B Độ chua hoạt tiềm tàng là độ chua do H+ và Al3+ trong dung dịch đất gâynên

C Khi H+ > Al3+ thì đất có phản ứng chua

D Khi H+ = OH+ ta nói đất có phản ứng trung tính

10 Độ chua của đất được chia làm

A Ba loại B Hai loại C Năm loại D Bốn loại

11 Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm có:

A Bốn giai đoạn B Hai giai đoạn C Ba giai đoạn D Năm giaiđoạn

12 Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào gốm có

A Sáu bước B Năm bước C Bốn bước D Ba bước

13 Giai đoạn hai của hệ thống sản xuất giống cây trồng là:

A Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống nguyên chủng

B Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ hạt giống siêu nguyên chủn

Trang 31

C Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng từ hạt giống nguyên chủn

D Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống siêu nguyên chủng

D Quá trình phân huỷ chất hữu cơ thành các vô cơ cung cấp cho cây trồng

15 Trong keo đất có

A Hai lớp điện tích trái dấu B Ba lớp điện tích trái dấu

C Bốn lớp điện tích trái dấu D Không có lớp điện tích nào

16 Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của keo đất

A Có kích thước rất nhỏ B Có mang các lớp điện tích

C Lơ lửng trong nước D Hòa tan trong nước

17 Quy trình sản xuất hạt giống ở cây trồng tự thụ phấn đối với cây trồng khôngcòn hạt giống siêu nguyên chủng theo sơ đồ phục tráng gồm có:

18 Nguyên nhân hình thành đất phèn là:

A Do đất dốc thoải

B Do ảnh hưởng của nước ngầm từ biển ngấm vào

C Do nhiều xác sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh phân huỷ trong đất

D Do nước tràn mạnh trên bề mặt đất

19 Chọn phát biểu sai

A Khả năng hấp phụ của đất là khả năng giữ lại chất dinh dưỡng cho đất

B Trong đất có nhiều NaOH tạo nhiều ion H+ làm cho đất chua

C Độ phì nhiêu nhân tạo là do tác động canh tác của con người gây

D Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho câytrồng

Trang 32

20 Phát biểu nào là sai khi nói về đặc điểm của đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá

A Đất có cát, sỏi chiếm ưu thế B Đất nghèo chất dinh dưỡng

C Đất chua D Hoạt động của vi sinh vật đất mạnh

21 Phát biểu nào là sai khi nói về đặc điểm của đất xám bạc màu

A Có thành phần cơ giới nặng B Có tầng đất mặt mỏng

C Đất chua hoặc rất chua D Đất nghèo chất dinh dưỡng

22 Trồng cây phủ xanh đất là biện pháp cải tạo dành cho đất

A Đất mặn B Đất phèn C Sói mòn mạnh trơ sỏi đá D Đát xámbạc màu

Đáp án bài kiểm tra

Trang 33

Tuần: XI

Tiết PPCT : 11

Ngày soạn :

Ngày dạy :

THÔNG NGHỀ NGHIỆP GIA ĐÌNH

I- Mục tiêu

Sau buổi học này, học sinh phải :

1- Kiến thức: Biết được năng lực bản thân qua quá trình học tập và lao động.

2- Kỹ năng: Biết được điều kiện và truyền thống gia đình trong việc chọn nghề

Phát trước các câu hỏi trong phiếu điều tra cho học sinh

Thống kê và có nhận định sơ bộ về năng lực truyền thống nghề nghiệp gia đình củahọc sinh trong lớp

chuẩn bị phim về các làng nghề truyền thống

2- Học sinh:

Chuẩn bị nội dung câu trả lời trong phiếu điều tra

Sưu tầm những câu chuyện về những con người thành công cũng như thất bại trêncon đường tìm ra năng lực và sở trường của mình

III- Tiến trình hoạt động

Trang 34

1- ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ:

Em cho biết cơ sở khoa học của việc chọn nghề ( hay nói cách khác để chọn đượcnghề tối ưu thì mỗi học sinh phải trả lời được các câu hỏi nào)?

Giới thiệu khái quát về nội dung bài học

3- Gợi ý tiến trình

GV tổ chức lớp theo nhóm, cử người

dẫn chương trình (NDCT) của buổi

thảo luận, thường là cử học sinh nào

có khả năng diễn thuyết hoặc lớp

trưởng hoặc bí thư

GV mời người dẫn chương trình lên

vị trí làm việc

GV quan sát các nhóm làm việc và

hướng dẫn các em nội dung thảo luận

GV gợi ý:

1- Năng lực nghề nghiệp là gì?

Năng lực nghề nghiệp lànhững phẩm

chất, nhân cách cần có giúp con người

lĩnh hội và hoàn thành một hoạt động

nhất định với kết quả cao

2- Phát hiện năng lực và bồi dưỡng

NDCT: Thông qua học tập các môn học

thể hiện những năng lực gì?

HS phát biểu nhận thức của mình

Trang 35

a- Phương pháp phát hiện năng lực

-Cần tự giác bồi dưỡng năng lực

- Căn cứ vào nhr cầu hoạt động

nghề nghiệp tương lai

- Bất cứ ngành nghề nào cũng đòi

hỏi năng lực nhận thức và biết các

ứng dụng các tri thức đó vào thực tiễn

vì vậy đây là năng lực mà học sinh

không ngừng bồi dưỡng

- Chú ý phát hiện sở trường của

mình ở tuổi học sinh phổ thông Một

số năng lực của các em chưa bộc lộ do

đó học sinh nên tham gia nhiều hoạt

động khác ngoài giờ học, chăm chỉ

tham gia các buổi lao động, học

nghề, có như vậy chúng ta mới có

cơ hội để thể hiện những năng lực,

sỏ trường của mình

HS lắng nghe gợi ý của thầy

NDCT đọc một số ví dụ thực tế và yêucầu các nhóm hãy phân tích về khía cạnhnăng lực ở trường hợp sau:

Trường hợp 1:

"Darwinn - thời học sinh ông học khôngthật xuất sắc Người cha dự định choDarwin chuyển sang học thần học NhưngDarwin biết rõ nhược điểm của mình là trínhớ kém, do vậy không hợp với bản chấtcủa một mục sư tương lai Tuy nhiên ônglại nhìn thấy điểm vượt trội của mình làrất say mê trong lĩnh vực sinh học, nănglực phát hiện và năng lực tư duy của mình

do dó ông đã quyết định chọn nghề sinhhọc làm nghề tương lai của mình Khảnăng quan sát, trí tưởng tượng, khả năng

tư duy

- Học sinh phát biểuTrường hợp 2: Có bạn quan niệm rằngnăng lực là do bẩm sinh ở mỗi ngườikhông cần phải bồi dưỡng

- Học sinh phát biểuTrường hợp 3:

NDCT: Người ta có thể nói rầng khờ

khạo trong lĩnh vực này nhưng lại có thểnổi trội ở lĩnh cực khác ý nói gì?

Trang 36

- Biết cách chọn nghề căn cứ vào

khuynh hướng và sự phù hợp nghề

GV bổ sung

+ Năng lực nhận thức như sự chú

ý,khả năng qua sát, trí tưởng tượng,

khả năng tư duy

+ Năng lực diễn đạt

+ Năng lực trình bày vấn đề trước

đám đông

- Thông qua các hoạt động khác:

ngoại khoá, lao động nghề nghiệp

hoặc các hoạt động ở địa phương

+ Qua các hoạt động này dễ dàng phát

hiện được các như năng lực tổ chức,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,

của con người, đồng thời tạo điều kiện

cho năng lực phát triển tới một trình

độ khá cao

VD: Các công nhân dệt vải có khả

năng phân biệt màu sắc cao hơn

người bình thường nhiều lần

HS thảo luận

HS lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của truyền thống gia đình tới việc chọn nghề.

NDCT: Qua đoạn phim vừa rồi các bạn

hãy cho biết:

+Làng gốm Bát Tràng có từ bao giờ?+ Nghề này được duy trì và phát triển nhưthế nào?

+ Hãy kể tên các sản phẩm của làng gốmBát Tràng cà thị trường hiện nay của các

Trang 37

GV lắng nghe

GV gợi ý:

- Nghề truyền thống là nghề được lưu

truyền từ thế hệ này sang các thế hệ

khác với những kinh nghiệmvà bí

quyết riêng của một nghề trong một

địa phương hoặc một gia đình ảnh

hưởng của nghề truyền thống với viêc

chọn nghề

+ Nếu chọn nghề truyền thống thì sẽ

tiếp thu được nhiều kinh nghiệm từ

các thế hệ đi trước để lại

- Nêu nội dung chính của bài học

Trang 38

Tuần: XII

Tiết PPCT : 12

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Bài 12:ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT, KỸ THUẬT SỬ DỤNG

MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được những đặc điểm và tính chất hóa học của phân bón hóa học, phânhữu cơ và phân bón vi sinh vật

- Trình bày được kỹ thuật sử dụng, cách bảo quản các loại phân bón thông thường

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp

II Phương pháp, phương tiện

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân

* Phương tiện: Tranh ảnh các loại phân hóa học; Các lọ nút thủy tinh dung tích200ml đựng các loại phân hóa học với lượng 1/2 đến 2/3 dung tích lọ có dán nhãn;Phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm, hướng sử dụng và cải tạo đất mặn?

Trang 39

- Trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm, hướng sử dụng và cải tạo đất phèn?

3 Dạy học bài mới – 35’

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại phân bón thông thường – 5’

- Em hãy cho biết một số loại phân bón

mà nông dân ta thường dùng? (Phân

hóa học thường dùng là những loại

phân nào? Phân hữu cơ có những loại

phân nào? )

- Giáo viên tóm tắt thành cột

- Tại sao các loại phân đạm, phân lân,

phân kali được gọi là phân bón hóa

* Phân hóa học: Là loại phân bón được

sản xuất theo quy mô công nghiệp có sửdụng các loại nguyên liệu tự nhiên hoặctổng hợp

- Phânđạm

- Phân lân - Phân

kali

- PhânNPK

- Phân vi lượng(khoáng)

* Phân hữu cơ: Là loại phân bón do các

chất hữu cơ vùi lấp trong đất có tác dụngduy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

- Phân xanh - Phân bắc

- Phân chuồng

* Phân bón VSV: Là loại phân bón có

chứa các chủng VSV sống Khi bón cótác dụng cải tạo hệ VSV đất, nâng cao độphì nhiêu của đất

Phân bón VSV gồm:

- Phân bón VSV cố định đạm

- Phân bón VSV chuyển hóa lân

- Phân bón VSV phân giải chất hữu cơHoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, tính chất của các loại phân bón thường dùng –

Trang 40

Phân bón Đặc điểm

PHÂN BÓN HÓA HỌC

PHÂN BÓN HỮU CƠ

Yếu tố dinh dưỡng

Khả năng tan tron

nước

Khả năng hấp thụ của cây trồng

Tác dụng cải tạo đất

- GV giải thích hiện tượng bón nhiều

và trong thời gian dài phân bón hóa

học, đất sẽ hóa chua và trai cứng (Giải

thích bằng phản ứng trao đổi ion của

keo đất với ion trong dung dịch đất)

- Phân bón VSV gồm những thành

phần nào?

- Chất nền có tác dụng gì?

Phân bón Đặc điểm

PHÂN BÓN HÓA HỌC

PHÂN BÓN HỮU CƠ

Yếu tốdinhdưỡng

thành phầnchất dinhdưỡng nhưnghàm lượngrất cao

Chứa nhiềuthành phầnchất dinhdưỡng nhưnghàm lượngrất thấp

Khảnăng tantrongnước

Tan nhanhtrong nước

Qua một thờigian phângiải mới tạothành cácchất dinhdưỡng

Khảnăng hấpthụ củacây trồng

Cây trồng dễdàng hấp thụcác chất dinhdưỡng

Cây trồngkhông thểhấp thụ ngay

mà phải chờphân giải

Tác dụngcải tạođất

Bón nhiềulần làm đấtchua, traicứng

Làm tăng độtơi xốp đất,

số lượngVSV trongđất

* Phân bón VSV: Gồm hai thành phầnchủ yếu:

- Chất nền: Môi trường sống tạm thời củaVSV trước khi được bón ra đồng ruộng

- Chủng VSV sống: Chủng VSV có tácdụng tổng hợp đạm tự do trong khôngkhí, trong đất; Chuyển hóa lân hoặc phângiải chất hữu cơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường – 10’

Ngày đăng: 27/11/2021, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV treo sơ đồ cấu tạo keo đất lờn bảng -   Yờu   cầu   HS   quan   sỏt,   hoàn   thành bảng: - Giao an ca nam
treo sơ đồ cấu tạo keo đất lờn bảng - Yờu cầu HS quan sỏt, hoàn thành bảng: (Trang 19)
-GV nhắc HS vẽ bảng bỏo cỏo kết quả thực hành vào vở trong thời gian trống - Giao an ca nam
nh ắc HS vẽ bảng bỏo cỏo kết quả thực hành vào vở trong thời gian trống (Trang 24)
- Yờucầu HS đọc SGK, hoàn thành bảng: - Giao an ca nam
uc ầu HS đọc SGK, hoàn thành bảng: (Trang 28)
GV giới thiệu quy trỡnh sản xuất lờn bảng, vừa giới thiệu, vừa giải thớch - Giao an ca nam
gi ới thiệu quy trỡnh sản xuất lờn bảng, vừa giới thiệu, vừa giải thớch (Trang 68)
GV giới thiệu quy trỡnh lờn bảng và giải thớch - Giao an ca nam
gi ới thiệu quy trỡnh lờn bảng và giải thớch (Trang 69)
Gv:gọi hs lên bảng trình bày quy trình Hs viết quy trình lên bảng - Giao an ca nam
v gọi hs lên bảng trình bày quy trình Hs viết quy trình lên bảng (Trang 80)
NDCT: Bạn biết gì về tình hình phát triển các nghề thuộc lĩnh vực nông,   lâm, ng nghiệp hiện nay và trong tơng lai? - Giao an ca nam
n biết gì về tình hình phát triển các nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp hiện nay và trong tơng lai? (Trang 130)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w