1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tuan 22 Tiet 22 Li 8

6 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 67,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình: GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập về lý thuyết: 10’ - GV hướng dẫn HS hệ thống - Đại diện HS đọc câu hỏi và I.Lý thuyết: c[r]

Trang 1

Tuần: 22 Ngày soạn: 22-01-2018 Tiết : 22 Ngày dạy : 24-01-2018

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong

phần ôn tập tổng kết chương

2 Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán về chuyển động, áp suất ,lực

đẩy ácsimet, công và công suất của cơ học

3 Thái độ: - Ý thức ôn tập, hệ thống khắc sau kiến thức.

II Chuẩn bị:

1 GV: - Tranh vẽ bảngtrò chơi ô chữ

2 HS: - Ôn tập ở nhà các câu lý thuyết trong phần ôn tập.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1’)

8A1:………

8A2:………

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 15’

ĐỀ:

Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 20s Xuống hết dốc, xe lăn tiếp một đoạn dài 50m trong 10s rồi mới dừng hẳn Tính vận tốc trung bình của xe trên mỗi đoạn đường và trên cà hai đoạn đường?

ĐÁP ÁN:

Tóm tắt:(1đ)

S1 = 100m

t1 = 20s

S2 = 50m

t2 = 10s

v tb1= ?

vtb2= ?

v tb= ?

Giải Vận tốc trung bình mà người xe đạp đi được trên quãng đường dốc là:

1 2 tb

1 2

100 50

20 10

m s

1 tb1 1

100

20

s

m s t

(3đ) Vận tốc trung bình mà người xe đạp đi được trên quãng đường sau là:

2 tb2 2

50

10

s

m s t

(3đ) Vận tốc trung bình mà người xe đạp đi được trên cả quãng đường là:

1 2 tb

1 2

100 50

20 10

m s

3 Tiến trình:

GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Ôn tập về lý thuyết: (10’)

- GV hướng dẫn HS hệ thống

các câu hỏi trong phần A theo

từng phần như sau:

- Hướng dẫn HS thảo luận từ

câu 1 đến câu 4 để hệ thống

phần động học, GV tóm tắt trên

- Đại diện HS đọc câu hỏi và phần trả lời của các câu từ câu

1 đến câu 4

- HS cả lớp chú ý theo dõi, nhận xét và sửa chữa nếu có sai sót

I.Lý thuyết:

Câu 1: Chuyển động cơ học

là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm mốc)

Câu 2: Hành khách ngồi trên

tàu đang chạy là chuyển động

Bài 18: ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC

Trang 2

Chuyển động cơ học

CĐ đều v = s/t

CĐ không đều vtb = s/t

- Hướng dẫn HS thảo luận tiếp

từ câu 5 đến câu 10 để hệ thống

về lực

GV ghi tóm tắt trên bảng:

Lực có thể làm thay đổi vận tốc

của chuyển động

Lực là đại lượng vectơ

Hai lực cân bằng

Lực ma sát

Áp lực phụ thuộc vào: Độ lớn

của lực và diện tích mặt tiếp

xúc

Áp suất: p = F/S

- Hướng dẫn HS thảo luận câu

11 và 12 cho phần tĩnh học chất

lỏng

GV ghi tóm tắt trên bảng:

Lực đẩy Acsimet:

FA = d V

Điều kiện để một vật nhúng

chìm trong chất lỏng là:

+ Nổi lên: P < FA hay d1 < d2

+ Chìm xuống: P > FA( d1 > d2)

+ Cân bằng "lơ lửng"

P = FA hay d1 = d2

- Hướng dẫn HS thảo luận từ

câu 13 đến câu 17, hệ thống

phần công và cơ năng

GV ghi tóm tắt trên bảng:

ĐK để có công cơ học

Biểu thức tính công: A = F s

Định luật về công

Ý nghĩa vật lý của công suất,

CT tính: P = A/t

- Ghi phần tóm tắt của GV vào vở

- Tương tự HS tham gia thảo luận tiếp câu 5 đến 10

- Ghi phần tóm tắt trên bảng của GV vào vở

- 1 HS trả lời câu 11, 12 HS trong lớp tham gia nhận xét,

bổ sung

- Ghi vở phần tóm tắt trên bảng:

- HS tham gia thảo luận các câu hỏi từ câu 13 đến câu 17, ghi tóm tắt vào vở những nội dung kiến thức cơ bản

Ghi nhớ tại lớp phần kiến thức đó

so với cây bên bên đường Nhưng lại đứng yên so với ô

Câu 3: Độ lớn của vận tốc

cho biết tính chất nhanh hay chậm của chuyển động Công thức tính vận tốc: v=s/t, đơn

vị của vận tốc là m/s, km / h

Câu 4: Chuyển động không

đều là chuyển động có vận tốc độ lớn thay đổi theo thời gian vtb =s/t

Câu 5: Lực tác dụng làm

thay đổi vận tốc chuyển động của vật ví dụ

+ Xe đạp dang chuyển động giảm vận tốc khi gặp bãi cát + Viên gạch thả rơi vận tốc của viên gạch tăng do sức hút của trái đất tác dụng lên nó

Câu 6: Các yếu tố của lực

Điểm dặt của lực, phương và chiều của lực, độ lớn của lực

Câu 8: Lực ma sát xuất hiện

khi vật chuynể động trên mặt một vật khác

- Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc, độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc càng giảm giữa hqai vật càng nhãn

Câu 9: Hai ví dụ chứng tỏ vật

có quá tính: Tuỳ theo từng học

- Khi xe đột ngột chuyển động hành khách ngã người

về phía sau

- Người đang chạy vướng phải dây chắn thì bị ngã nhào

về phía trước

Câu 10: Tác dụng của áp lực

phụ thuộc vào yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật

- Công thức tính áp suất P=F/

S

- Đơn vị áp suất: 1 Pa

Trang 3

- HS tự trả lời câu C13C17.

Hoạt động 2: Làm phần bài tập: (10’)

- Tổ chức cho hs làm việc cá

nhân để giải các bài tập?

- Cho hs thảo luận và trả lời câu

hỏi và bài tập?

- Sau đó gọi hs trả lời và làm

bài tập trên bảng?

- Hướng dẫn hs tóm tắt và giải

bài:

- Gọi một học lên bảng làm, y/c

cả lớp cùng làm

- Kiểm tra việc thực hiện dưới

lớp của học sinh

- Gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí

và thống nhất kết quả với lớp

- Lưu ý chỉnh sữa cho hs khi

giải các bài tập về cách đổi đơn

vị, cách giải bài tập, biến đổi

công thức,…

- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiêm theo yêu cầu của giáo viên 1 Câu D; 2

CâuD ; 3 Câu B;4 Câu A;

5 Câu D; 6 Câu D, yêu cầu đọc và giải từng bài một

- Cho cả lớp nhận xét bài làm của học sinh trên bảng

– Thống nhất ý kiến và ghi vở

II Bài tập:

A 1D; 2D; 3B; 4A; 5D; 6D

B 1 Vì nếu chọn ô tô làm

mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so với ô tô và người

2 Dùng để tăng lực ma sát lên nút chai

3 Vì người hành khách còn quán tính cũ chưa kịp đổi hướng nên bị nghiêng sang trái

4.Dùng dao sắc, lưỡi mỏng,

ấn mạnh dao để tăng áp suất lên các điểm cca1t vật

5 FA = Pvật = V.dvật

6 a; d

C 1 4m/s; 2,5m/s; 3,33m/s

2 a 1,5.104Pa

b 3.104Pa

3 a Vì cả hai vật đứng cân bằng trong chất lỏng nên:

PM = FM; PN = FN  FM = FN

b Vì V1 > V2  d2 > d1

Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ: (7’)

- Chia lớp thành 8 nhóm (gồm 8

bàn học )

Bàn 1: trả lời hàng ngang thứ 1

Bàn 2: trả lời hàng ngang thứ 2

Bàn 3: trả lời hàng ngang thứ 3

Bàn 4: trả lời hàng ngang thứ 4

Bàn 5: trả lời hàng ngang thứ 5

Bàn 6: trả lời hàng ngang thứ6

Bàn 7: trả lời hàng ngang thứ 7

Bàn 8: trả lời hàng ngang thứ 8

Cuối cùng mời một nhóm trả lời

phần hàng dọc

- Trò chơi ô chữ

C U N G

K H O N G Đ Ổ I

B Ả O T O À N

C Ô N G S U Ấ T

Á C S I M É T

T Ư Ơ N G Đ Ố I

B Ằ N G N H A U

D A O Đ O N G

L Ự C C Â N B A N G

IV Củng cố: (1’) - Gọi 1 đến 2 hs đọc phần ghi nhớ SGK?

- Ôn lại các nội dung kiến thức.

V H ướng dẫn về nh à : (1’) - Xem lai nôi dung bài học

- Chuẩn bị bài mới bài 19 SGK

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 4

5 GHI BẢNG:

Bài 5 : m= 125 kg ; h=70 cm ; t= 3s

P= ?

Bài giải : Ap dụng công thức :

.10 125.10.0,7

2916,7

t

Bài SGK 44-46

C5 : A=F.s =5000 1000 =5000 000 =5000kj

C6 : A=F.s = 20 6 =120 j

Bài SGK 52

C5:Cùng cày một sào đất nghĩa là công của máy cày và của con trâu là như nhau Trầu cày mất thời gian t1 = 2giờ =120 phút

Máy cày mất thời giây t2 = 20

t1 = 6t2 = Pmáy cày = 6Ptrâù

C6:Cho biết : t=1h =3600s ; s= 9km =9 000m

P = ?

Công lực kéo của con ngựa trên đạon đường s là : A=F s = 1 800 000J

Công suất của ngựa là:

188000

500 3600

A

t

*Công thức tính công suất :P F v .

III - Trò chơi ô chữ

C U N G

K H O N G Đ Ổ I

B Ả O T O À N

C Ô N G S U Ấ T

Á C S I M É T

T Ư Ơ N G Đ Ố I

Trang 5

B Ằ N G N H A U

D A O Đ O N G

L Ự C C Â N B A N G

IV Rút kinh nghiệm :

………

……… …………

………

……… ………

………

……… …… ………

………

……… ………

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

2.Kĩ năng :

-

3.Thái độ :

-

II Chuẩn bị

1.Giáo viên :

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi chuẩn bị ( 15phút )

-Hoạt động 2: Vận dụng (bài tập định tính ) ( 6 phút )

I

Hoạt động 3 Vận dụng bài tập định lượng (20 phút )

-

Trang 6

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh chơitrò chơi ô chữ ( 4 phút )

Chia lớp thành 8 nhóm ( gồm 8 bàn học

)

Bàn 1 : trả lời hàng ngang thứ 1

Bàn 2 : trả lời hàng ngang thứ 2

Bàn 3 : trả lời hàng ngang thứ 3

Bàn 4 : trả lời hàng ngang thứ 4

Bàn 5: trả lời hàng ngang thứ 5

Bàn 6: trả lời hàng ngang thứ6

Bàn 7: trả lời hàng ngang thứ 7

Bàn 8: trả lời hàng ngang thứ 8

Cuối cùng mời một nhóm trả lời phần

hàng dọc

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 27/11/2021, 14:31

w