1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Tuần 24 - Tiết 90 - Bbài 22: Văn bản: Chiếu dời đô

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 135,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Như vậy để thuyết phục người nghe tác giả không chỉ có cái lí bên ngoài mà còn kết hợp cả lôgíc bên trong đó là tấm lòng riêng, tình cảm riêng của tác giả?. Sự kết hợp hài hoà giữa[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/ 02/ 2009

Tuần: 24

Tiết:90

Bài 22: Văn bản

CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên đô chiếu)

Lí Công Uẩn

A Mục tiêu.

Giúp h/s:

- Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua

“Chiếu dời đô”

- Nắm được đặc điểm cơn bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của

“Chiếu dời đô” là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

B Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, SGK

- HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

C Lên lớp.

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ 4’

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Đi đường”; “Ngắm trăng” Qua hai bài thơ giúp em hiểu gì về Bác?

- Nhận định nào nói đúng nhất triết lí sâu xa của bài thơ “Đi đường”

A Đường đời nhiều gian lao, thử thách nhưng nếu con người kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt được thành công

B Để vững vàng trong cuộc sống, con người cần phải tôi rèn bản lĩnh

C Để thành công trong cuộc sống, con người phải biết chớp lấy thời cơ

D Càng lên cao thì càng gặp nhiều khó khăn, gian khổ

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài: 1’

GV giới thiệu kênh hình SGK: Chùa Một Cột-công trình kiến trúc nổi tiếng của thủ

đô Hà Nội được xây dựng từ thời nhà Lí Ngày nay HN luôn là niềm tự hào của nhân dân

cả nước Đó là thành phố duy nhất của khu vực Đông Nam á-Thái Bình Dương được Hội đồng liên hợp quốc trào tặng giải thưởng UNESCO- thành phố vì hoà bình Hà Nội xưa kia là thành phố Thăng Long Vậy ai là người đặt tên và thành Thăng Long có từ bao giờ? Vì sao lại chọn vùng đất thiêng đó để định đô Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu những điều thú vị đó

2 Tiến trình bài dạy 35’

Trang 2

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn h/s

đọc, chú thích, bố cục.

- GV nêu yêu cầu đọc: giọng

điệu chung trang trọng, mạch

lạc, rõ ràng, cần chú ý nhấn

mạnh sắc thái tình cảm tha

thiết, chân thành

VD: “Trẫm rất đau xót……”

? Gọi h/s đọc? Nhận xét?

- GV đọc mẫu 1 đoạn cho h/s

theo dõi

? Yêu cầu h/s đọc thầm chú

thích? Nêu hiểu biết của em

về tác giả Lí Công Uẩn và

hoàn cảnh ra đời bài chiếu?

- GV: nhận xét

- GV: Lí Công Uẩn từ nhỏ đã

sống trong chùa, một môi

trường dễ làm con người ta có

một tâm hồn nhân bản Ngày

nay tại vườn hoa Chí Linh –

HN nhân dân ta đã lập tượng

đài Lí Thái Tổ Từ bé Lí

Công Uẩn vốn đã thông

minh, tuấn tú khác người

Nhà sư Vạn Hạnh từng khen:

Đứa bé này lớn lên ắt có thể

giải nguy gỡ rối làm bậc minh

chủ thiên hạ

? Hãy trình bày những hiểu

biết của em về thể chiếu nói

chung và đặc điểm riêng của

bài “Chiếu dời đô”?

- HS đọc, nhận xét

- HS trả lời dựa vào phần chú thích

Hoàn cảnh ra đời tác phẩm:

Năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô

từ Hoa Lư (Ninh Bình ngày nay) ra thành Đại La sau đổi tên là Thăng Long tức rồng bay lên thể hiện thế phát triển

đi lên của Đại Việt

- HS nghe

- Chiếu: có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu, hoặc văn xuôi (biền: là hai con ngựa kéo xe sóng đôi; ngẫu: là từng cặp) tức là những cặp

I Đọc, chú thích,

bố cục.

1 Đọc

2 Tác giả - tác phẩm:

Trang 3

- GV: Chiếu, hịch, cáo nói

chung là những văn bản chính

luận thường là mệnh lệnh

hoặc lời kêu gọi thông báo từ

trên ban xuống (thể hịch và

cáo các em sẽ được học ở các

bài sau) Đây là văn bản viết

bằng chữ Hán “Chiếu dời

đô” còn có đặc điểm riêng: đó

là bên cạnh tính chất mệnh

lệnh là tính chất tâm tình và

để rõ hơn các em tìm hiểu

phần II

câu cân xứng với nhau VD:

“đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại… dựa nơi”

- Đặc điểm riêng: đây là văn bản viết bằng văn xuôi có xen các câu văn biền ngẫu

20’ Hoạt động 2: Hướng dẫn

tìm hiểu văn bản.

? Bài chiếu này thuôc kiểu

văn bản nào mà em đã học?

Vì sao em khẳng định như

vậy?

? Bài văn có mấy luận điểm?

Xác định ranh giới các luận

điểm trong văn bản?

- Gọi h/s đọc “từ đầu…phồn

vinh”

? Theo suy luận của tác giả

thì việc dời đô của các vua

nhà Thương, nhà Chu nhằm

- Kiểu văn bản nghị luận vì

nó dùng lập luận để thuyết phục người nghe về vấn đề sự cần thiết phải dời đô từ Hoa

Lư về Đại La

- Nêu sử sách làm tiền đề (Từ đầu -> phồn vinh)

- Tiếp theo-> dời đô: Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh-Lê

- Còn lại: khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để định

đô => Cách chia này tiêu biểu cho kết cấu văn bản nghị luận

- Thời nhà Thương 5 lần dời

đô, nhà Chu 3 lần….nhằm mục đích mưu toan nghiệp

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Nêu sử sách làm

tiền đề.

- Việc dẫn lịch sử Trung Quốc

Trang 4

mục đích gì? Kết quả ntn?

? Theo em cách suy luận ấy

có tác dụng ntn?

- GV: Trong lí luận của tác

giả đã hội tụ ba điều kiện

thiên thời địa lợi nhân hoà có

tác dụng đánh vào lòng

người Muốn thuyết phục

được người nghe cần phải có

lí lẽ dẫn chứng rõ ràng, ở đây

tác giả đã viện dẫn lịch sử

Trung Quốc làm tiền đề Đạt

vào thời kì ấy cũng là lẽ tự

nhiên Vì trong tâm lí người

xa thường lấy Trung Quốc –

một láng giềng khổng lồ của

chúng ta làm hình mẫu Đó là

cách lập luận thường gặp

trong văn học cổ VD trong

“Hịch tướng sĩ; Bình Ngô Đại

Cáo” Đó là cách đánh vào

nhân tâm phù hợp tâm lí

người nghe Điều này chứng

tỏ LCU đã rất sáng suốt ngay

từ những lập luận đầu tiên

? Gọi h/s đọc tiếp “Cho

nên…dời đô”

lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh tính kế lâu dài, vừa thuận theo mệnh trời (phù hợp quy luật khách quan), vừa thuận theo ý dân

- Cách suy luận hợp lí Nó tạo một tiền đề lý luận vững chắc Đó đều là những chuyện đã xảy ra trong thực

tế bởi vậy nếu có làm theo cũng không có gì là bất thường

Hơn nữa những việc làm đó hợp lòng trời vừa lòng dân

Hội tụ các yếu tố thiên thời địa lợi nhân hoà, có tác dụng thu phục lòng người

- HS nghe

tình hình thực tế.

Trang 5

? Để làm rõ luận điểm hai tác

giả đưa ra những lí lẽ và

chứng cớ nào?

? Bằng những hiểu biết về

lịch sử triều Đinh, Lê em có

suy nghĩ gì về lời phê phán

trên của Lí Công Uẩn?

? Em nhận xét gì về lời văn

thể hiện trong luận điểm hai?

- GV: Như vậy để thuyết

phục người nghe tác giả

không chỉ có cái lí bên ngoài

mà còn kết hợp cả lôgíc bên

trong đó là tấm lòng riêng,

tình cảm riêng của tác giả Sự

kết hợp hài hoà giữa lí và tình

tạo nên vẻ đẹp lung linh cho

ngôn ngữ lập luận của văn

nghị luận vốn rất khô khan

? Em hiểu gì về lời khẳng

định “Không thể dời đô”?

- Phê phán hai triều đại Đinh,

Lê đóng đô tại Hoa Lư không hợp mệnh trời, không biết học theo cái đúng của người xưa

Hậu quả: triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển trong vùng đất chật chội

- Cần nhìn nhận công bằng hơn với hai triều đại này vì thực ra khi đó thế và lực của triều Đinh, Lê chưa đủ mạnh

để ra nơi đồng bằng, đất phẳng để phòng thủ tốt cần phải dựa vào địa thế hiểm trở của vùng núi Hoa Lư để chống giặc ngoại xâm

- Cùng với lí lẽ sát thực, rõ ràng tác giả đan xen những câu văn biểu cảm (tình cảm chân thành của tác giả) “Trẫm rất đau xót…” làm cho lời văn tác động mạnh đến tình cảm người nghe, người đọc làm tăng sức thuyết phục

- Là kiểu câu phủ định nó ngầm một ý quyết đoán Nhất định phải dời đô, không thể thay đổi

- Lời văn kết hợp hài hoà giữa lí lẽ và tình cảm

Trang 6

- GV: Phủ định một điều phủ

định ấy chính là sự khẳng

định Đó là chân lí của tư

duy Đây là một quyết định

cực kì quan trọng đối với một

dân tộc Song văn bản thực sự

đi vào lòng người có lẽ phải ở

luận điểm thứ ba

? Gọi h/s đọc phần còn lại của

văn bản? (giọng tự hào, phấn

chấn hơn)

? Lợi thế của thành Đại La

được khẳng định trên những

phương diện nào?

? Quyết định dời đô về vùng

đất nhiều lợi thế trên cho em

hiểu gì về đức vua Lí Thái

Tổ?

- GV: Việc làm đó có tác

dụng tạo tiền đề cho sự phát

triển của một quốc gia, một

dân tộc, điều đó được lịch sử

chứng minh với 8 đời vua nhà

Lí (Lí Bát Đế), phát triển rực

rỡ thịnh vượng với hội tao

đàn, đời sống ấm no hạnh

phúc Cho đến ngày nay

không phải ngẫu nhiên chúng

ta tiến hành kỉ niệm 990 năm

tiến tới 1000 năm Thăng

Long Hà Nội Song cơ bản ẩn

đằng sau đó là một tâm hồn

- HS đọc

- Về vị trí địa lí: ở vào nơi trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, mở ra 4 hướng nam bắc đông tây, có núi có sông đất rộng mà bằng phẳng

Vị thế chính trị văn hoá: là đầu mối giao lưu, chốn hội tụ của 4 phương là mảnh đất hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”

- Một con người có tầm nhìn chiến lược, có quyết định sáng suốt biết nhìn xa trông rộng, có ý chí hoài bão lớn lao, có ý thức trách nhiệm với đất nước, dân tộc

- HS nghe

thành Đại La là nơi tốt nhất để định đô.

- Lợi thế của thành Đại La:

+ Vị trí địa lí

+ Vị thế chính trị, văn hóa

Trang 7

lớn Nếu không có tâm huyết,

không có tâm hồn không bao

giờ có khát khao dời đô Tự

đặt mình vào một vị thế mới

chứng tỏ một hoài bão rất

lớn, một ý thức trách nhiệm

rất cao nghĩ đến tương lai một

dân tộc Chính vì vậy nâng

“Chiếu dời đô” lên một tầm

cao mới Nó không chỉ là một

quyết định khô khan, ban bố,

mệnh lệnh mà là tiếng nói

đầy tâm huyết của một tấm

lòng yêu nước

=> Hình ảnh thành Thăng

Long, chùa Một Cột thủ đô

HN phát triển rực rỡ là những

minh chứng hùng hồn cho

quyết định sáng suốt của

LCU

? Ở luận điểm này để đạt

được mục đích tác giả đã

chọn hình thức diễn đạt ntn?

- GV: Lí lẽ đưa ra rất chặt chẽ

được dẫn dắt cụ thể linh hoạt

Tất cả nhấn mạnh địa thế

tuyệt vời của thành Đại La

? Em nhận xét gì về cách kết

thúc bài “Chiếu dời đô”?

- Từ “huống gì” nối kết đoạn văn: lôgíc và liền mạch

Sử dụng câu văn biền ngẫu, mỗi câu có hai vế tác động bổ sung cho nhau với NT đối rất chỉnh (đối ý, đối lời, đối thanh, đối nhịp)

Có sự kết hợp hài hoà các yếu

tố nghị luận và biểu cảm

“Xem khắp….”

Hình ảnh vừa tả thực vừa bay bổng tạo vẻ đẹp hào hùng cho phong cảnh Đại La

- Kết thúc chuyển từ đơn thoại sang đối thoại thể hiện

sự đồng cảm sâu sắc giữa đức vua và bề tôi

Hình thức, diễn đạt

- Lập luận giàu sức thuyết phục

- Kết cấu chặt chẽ

rõ ràng

- Kết hợp hài hoà giữa lí và tình

Trang 8

- GV: Đây là cách kết thúc

hết sức lạ trong một bài

chiếu Nó không còn là lời

mệnh lệnh có tính chất cưỡng

chế mà là hỏi ý kiến để đặt ra

sự lựa chọn Như vậy LCU đã

vượt lên những ràng buộc,

quy định xã hội lúc bấy giờ

để thể hiện một tinh thần dân

chủ đáng quý Nó khiến cho

bài chiếu không còn là những

lí lẽ khô khan mà đầy tâm

huyết và dân chủ

? Nhắc lại mục đích LCU viết

bài “Chiếu dời đô” để làm gì?

? Để đạt được mục đích ấy

tác giả chọn cho mình cách

lập luận ntn?

? Từ đó em học tập được

những gì khi viết văn nghị

luận?

? Thông qua việc dời đô của

LCU cho em hiểu gì về khát

vọng của tác giả nói riêng và

dân tộc ta nói chung? Vì sao

em khẳng định như vậy?

? Gọi h/s đọc phần ghi nhớ

- GV: Cho h/s làm bài tập trắc

nghiệm:

- Thuyết phục người nghe về việc có tính chất cực kì to lớn: dời đô

- Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục Bước đầu nêu sử sách làm tiền đề, sau soi sáng tiền đề vào thực tế và cuối cùng đi tới kết luận Trong đó đặc biệt có sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình làm tăng sức thuyết phục

- HS tự bộc lộ

- Việc dời đô chứng tỏ triều đình nhà Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nước độc lập, tự cường

- HS đọc ghi nhớ/51

Trang 9

Đặc điểm NT nổi bật của áng

văn chính luận “Chiếu dời

đô”

A Lập luận giàu sức thuyết

phục

B Kết cấu chặt chẽ

C Ngôn ngữ hàm súc giàu

hình ảnh và nhạc điệu

5’ Hoạt động 3: Hướng dẫn h/s

luyện tập.

Câu hỏi: Chứng minh:

“Chiếu dời đô” có kết cấu

chặt chẽ, lập luận giàu sức

thuyết phục?

Hình thức: Thảo luận nhóm.

(3’) CM: - Kết cấu chặt chẽ: thể hiện ở bố cục của bài văn

- Lập luận: lí lẽ dẫn chứng xác thực… Các câu văn biền ngẫu kết hợp các câu văn biểu cảm

III Luyện tập.

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà 5’

1 Củng cố: 3’

- Bài chiếu đã sử dụng tiền đề lịch sử như thế nào?

- Tác giả đã soi sử sách vào tình hình thực tế ra sao?

- Bài chiếu đã khẳng định vị trí đóng đô mới ở phương diện nào?

- Nét đặc sắc của bài chiếu này là gì?

2 Hướng dẫn về nhà: 2’

- Học thuộc ghi nhớ

- Viết đoạn văn thuyết minh về tượng đài Lí Thái Tổ hoặc chùa Một Cột

- Học thuộc đoạn 3 Soạn bài “Hịch tướng sĩ”

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w