xuất phát từ đó , giai đoạn này có thể gọi là cntb độc quyền, nấc thang cntb độc quyền hình thành do những căn nguyên chính sau đây: Thứ nhất, sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xu
Trang 1Môn: Kinh tế chính trị.
Câu hỏi: Lý luận của CN Mác Lênin về CNTB độc quyền, những biểu hiện mới của CNTB hiện nay Vai trò lịch sử và xu hướng vận động của CNTB.
Đặt vấn đề:
Trong dòng chảy của tư tưởng kinh tế nhân loại, kinh tế học chính trị đã tiến hoá mạnh mẽ, thể hiện sức sống của môn khoa học này Sự tiến hoá của kinh tế học chính trị là thành tựu phát triển của văn minh nhân loại, có sự kế thừa, phát triển sáng tạo Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển cần phải tận dụng tối đa những thành tựu này
để tìm kiếm cho mình con đường phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện cụ thể của quốc gia đó
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một trong những nội dung quan trọng của kinh tế học chính tr ị Tìm hiểu lý luận của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền, về những biểu hiện mới, về vai trò lịch sử và xu hướng vận động của nó là yêu cầu hết sức cần thiết đối với các nhà quản lý, đặc biệt là đối với cán bộ lãnh đạo quản lý Qua đó góp phần nâng cao năng lực phân tích, đánh giá các hiện tượng, khái quat, dự báo khoa học về xu hướng vận động của các hiện tượng, quá trình kinh tế đương thời
1 Lý luận của V.L về cntb độc quyền.
Lênin khẳng định “ cnđq là giai đoạn độc quyền của cntb “ các tổ chức độc quyền ban đầu xuất hiện vàog nhứng thập kỷ cuối tk 19 xuất phát từ đó , giai đoạn này có thể gọi là cntb độc quyền, nấc thang cntb độc quyền hình thành do những căn nguyên chính sau đây:
Thứ nhất, sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất và năng lực kinh tế của các tổ chức ktế tb Những thành tựu của cm công nghiệp tây âu thực sự tạo ra hiệu xuất cao cho việc phát triển cac ngành ngề trong xh, tăng trưởng ktế và tích luỹe tb với quy mô lớn hệ quả là sự triển mạnh của llsx , cơ sở vật chất kthuật trên nền tảng đại cơ khí được khẳn định vững chắc Kế tiếp là phát minh đầu máy hơi nước, là phát kiến ra điện vận dung điện năng vào các lĩnh vực nghiên cứu co bản là một đọt biến vĩ đại của nhân loại Như vậy những thành tựu của cm cn đã tạo ra tiền đề quyết định cho llsx Trên cơ sở đó các tổ chức ktớn trong nền ktế tb xuất hiện, thâu tóm những nguồn lực lớn vào quá trình sx , lưu thông đó là một xu hướng tất yếu dẫn đến hình thành các liên minh độc quyền
Thứ 2; tác động của các quy luật kinh tế trong nấc thang phát triển cao hơn của cntb Trong nền kttt tbcn các hiện tượng quá trình kinh tế bị chi phối mạnh mẽ của hệ thống các quy luât , như quy luật cạnh tranh, ql gtrị thặng dư, ql giá trị sx gttdu là ql kinh tế cơ bản nó quy định động lực thúc đẩy sản xuất kd , ql cạnh tranh dẫn dắt các hành vi kt của các chủ thể kit tìm các nâng cao ưu thế cọ sát trên thị trường để chiếm được nhiều lợi thế, thị phần lớn trên thị trường dưới áp lực cạnh tranh của thị trường nhiều biến động kinh tế diễn ra khó dự đoán , thưvj tiễn kt vào cuối tk xix cho thấy nền kt tb luôn nằm trong tình trang bất ổn khủng hoảng , phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản dn quy mô lớn đối phó tốt hơn , từ đó xuất hiện tâm lý kd là pt
dn có quy mô lớn trong chừng mực nào đó có thể đảm bảo ổn định , lợi nhuận
Trang 2Những đặc điểm kinh tế cơ bản của cntb
Theo Lê nin cntb đq xét về bản chất kt, được đặc trung bởi 5 đặc điểm cơ bản các dặc điểm này có quan hệ mật thiết với nhau
Thứ nhất; Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền Âp lực cạnh tranh
trong nền kt tt tất yếu dẫn tới khả năng tập trung nguồn lực vào tay nhóm nhỏ nhứng người thắng cuộc, co hội thôn tính haqy thỏa hiệp cho phép các chủ thể mạnh cạnh tranh có lợi thế trên thị trường , khẳng định san chơi đó là logic dẫn tới hình thành độc quyền trên thị trường, sức mạnh độc quyền thể hiện thông qua thị phần của liên minh tư bản này trong việc chiếm lĩnh các loại thị trường, liên minh có thể hoạt đọng trong lĩnh vực sx, lưu thông , đầu tu vv Có rất nhiều hình thức độc quyền khác nhau Ban đầu các tổ chức này hình thành theo liên kết ngang, nghĩa là liên kết giũa các xi nghiệp, công ty trong cùng một ngành lĩnh vực dưới dang cartel, syndicate, trust và consortium
Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh , đq sinh ra từ ctranh, nhưng đq không làm mất ctranh mà còn làm ctranh tàn khốc hơn.động cơ p cao khiến các tổ chức đq lại lao vào ctranh để chiếm linh thị phần cao hơn nữa đq không thủ tiêu ctranh tụ do bởi vì rằng sxhh vẫn gtồn tại và pt, các ql tt vẫn phát huy tác dụng của chúng
Thứ 2; Tư bản tc và thế lực tc : sự tích tụ và tâph trung trong lĩnh vực ngân hàng
dẫn tới độc quyền trong linh vực này sự ra đời các đq nh xuất phát từ nhu cầu về vốn của ác tổ chức đq đòi hỏi hình thành các tổ chức nh lớn để đáp ứng đq nh là những tổ chức liên minh của ác tbnh lứon nhằm thống trị hđộng tc tín dụng để thu lợi nhuận đq cao, sự chi phối tác động lẫn nhau giữa đq nh và đq công nghiệp diễn ra theo 2 kênh, thứ nhất nh tham gia hội đồng giám sát, các tổ chức công nghiệp, thứ hai các tổ chức công nghiệp xâm nhập vào nh bằng cách tự thành lập nh chuyên dụng cho mình, mua cổ phiếu của nh để chi phối hđ của các nh đó tbtc thống trị được toàn
bộ nền kinh tế quốc dân vì chúng thâu tóm tất cả các loại tb sx và tb tiền tệ
Thế lực đầu sỏ tài chính sự ra đời của tư ban tc đã biến một nhóm nhà tb có sức mạnh và thế lực nhất trong giới tb kd nh và công nghiệp thành thế lức đầu sở tc họ trực tiếp nắm và khống chế toàn bộ sự pt của nền kt Một khi nă quyền lực kt, tb tc thâu tóm cả quyền lực ctrị , gây ảnh huởng đến bộ máy nhà nước nhằm phục vụ chính mình tư bản tc thống trị nền kt thông qua một số cơ sau; Chế độ tham dự, chế độ ủy nhiệm
Thứ 3: Xuất khẩu tư bản, xktb trở thành phổ biến xktb là xk giá trị ra nước
ngoài nhằm thu gtrị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tb Xk hh nhằm thu lại gttd dc sx tro nước Trong giai đoạn tự do ctranh xk hh là chủ yếu tro giai đoạn tbđq xk tb là phổ biến do điều kiện pt cao của llsx và khả năng tích lũy tb của các nc tb xk tb đem lại nhiều tác động cho nước xk và nc nhận tb về ktế các nc xktb thu được siêu p do khai thác dc tài nguyên và sức lao động rẻ tại các nc nhập khảu tb về ctrị các nc xk , đặc biệt thông qua viện trợ của nn tư sản duy trị ảnh hưởng voái các nc nhập khẩu về ktế , ctrị , vh, xh và quân sự xk tb có thể làm tăng mâu thuẫn giữa các nc tbcn do việc cạnh tranh tt thương mại , tt yếu tố và tt đầu tư gây xung đột lợi ích các nc nhập khẩu
Trang 3Hình thức xktb, theo cách thức đầu tư xktb gồm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII), theo nguồn gốc sỏ hữu xk tb gồm xktb nn( ODA) , xk tb tư nhân …
Thứ 4: sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các liên minh đọc quyến, bản chất
của phân chia thế giới vầ kt là sự phân chia các loại ttrường như ttrường tiêu thụ hh ttrường nvl và ttrường đầu tư quá trình mở rọng sx dẫn tới nhu cầu mở rong ttrường tro và ngoài nc cược đấu tranh giành ttrường tiêu thụ và nguồn nuyên liệu cungc như lĩnh vực đầu tư tb ở nước ngoài diễn ra rất gay gắt dưới các biện pháp như bảo hộ thuế quan đối với tt tro nc bán phá giá ggối với ttrường nc ngoài , sự bành trướng của các công ty độc quyền luon đc sự hậu thuẫn của nhà nước của cong ty đó , sự tranh giành này tất yếu dẫn tới sụ thỏa hiêp và ký kết hiêp định để chia sẻ ttrường và bảo đảm độc quyền
Thứ 5: phân chia lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc bản chất của sự phân
chia lãnh thổ thế giới là sự phân chia chính trị trên tgiới thông qua việc thiết lập chư nghĩa thực dân , hình thành hệ thống thuôc địa, khi nền ktế tb mở rộng về quy mô dưới tác động của llsx nhu cầu ktế nảy sinh đó cũng là nguyên nhân dẫn tới phân chia lãnh thổ tgiới , sự phân chia tgiới vầ lãnh thổ làm cho sự phân chia thế giới về ktế thêm vững chắc các nc đế quấc ra sức xâm chiếms các nước chậm pt để lamg thuộc địa nhămg khangr định quyền sở hưư lãnh thổ của các nc thuọc địa từ đó mở rọng thị trường
2 Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền
a) Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới: sự xuất hiện những công
ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ
Hiện tượng liên kết đa dạng tiếp tục phát triển ,nhưng do tác động của các đạo luật chống hạn óchế cạnh tranh đã làm xuất hiện phổ biến các hình thức tổ chức độc quyền lớn hơn, cao hơn: hình thức ôlygôpôly (oligoply - độc quyền của một vài công ty) hay pôlypôly (polyply - độc quỳên của một số khá nhiều công ty trong mỗi ngành) Cách mạng khoa học và công nghệ dường như biểu lộ thành hai xu hướng đối lập nhau nhưng thực ra là thống nhất với nhau: xu hướng tập trung và xu hướng phi tập trung hoá
Sự xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ là do:
Thứ nhất, việc ứng dụng các thành tựu cách mạng khoa học và công nghệ cho phép tiêu chuẩn hoá và chuyên môn hoá sản xuất ngày càng sâu rộng, dẫn tới hình thành hệ thống gia công, nhất là trong những ngành sản xuất ôtô, máy bay, đồ điện,
cơ khí, dệt, may mặc, đồ trang sức, xây dựng nhà ở.Nhìn bề ngoài, dường như đó là hiện tượng "phi tập trung hoá"', nhưng thực chất đó chỉ là một biểu hiện mới của sự tập trung sản xuất, trong đó các hãng vừa và nhỏ lệ thuộc và chịu sự chi phối của các chủ hãng lớn về công nghệ, vốn, thị trường, v v
Thứ hai, những ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cơ chế thị trường Những doanh nghiệp vừa và nhỏ nhạy cảm với thay đổi trong sản xuất, linh hoạt ứng phó với tình hình biến động của thị trường, mạnh dạn trong việc đầu tư vào những
Trang 4ngành mới đòi hỏi sự mạo hiểm, kể cả những ngành lúc đầu ít lợi nhuận và những ngành sản phẩm đáp ứng nhu cầu cá biệt Các doanh nghiệp nhỏ dễ dàng đổi mới trang bị kỹ thuật mà không cần nhiều chi phí bổ xung
b) Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính.
Sự thay đổi diễn ra ngay trong quá trình liên kết và thâm nhập vào nhau giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp Ngày nay, phạm vi liên kết được mở rộng ra nhiều ngành, do đó các tập đoàn tài chính thường tồn tại dưới hình thức những tổ hợp
đa dạng kiểu công – nông – thương – tín – dịch vụ hay công nghiệp – quân sự – dịch
vụ quốc phòng
Nội dung của sự liên kết cũng đa dạng hơn, tinh vi hơn, phức tạp hơn Vai trò kinh tế và chính trị của tư bản tài chính ngày càng lớn, không chỉ trong khuôn khổ quốc gia mà còn ảnh hưởng mạnh mẽ tới các nước khác trên thế giới Các tập đoàn tư bản tài chính đã thành lập các ngân hàng đa quốc gia và xuyên quốc gia, tạo điều kiện cho các công ty xuyên quốc gia thâm nhập vào các nước khác, đặc biệt là Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund-IMF) Hoạt động của các tập đoàn tài chính quốc tế đã dẫn đến sự ra đời các trung tâm tài chính của thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Cộng hoà Liên bang Đức, Hồng Kông, Singapo…
c) Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tề sau chiến tranh, nhưng quy mô, chiều hướng và kết cấu của việc xuất khẩu tư bản đã có bước phát triển mới.
-Quy mô xuất khẩu tư bản ngày càng lớn, một mặt, là do cuộc cách mạng khoa học và công nghệ mới đã thúc đẩy sự phát triển của việc phân công quốc tế, việc quốc tế hoá sản xuất và việc tăng nhanh tư bản " dư thừa' trong các nước; mặt khác là
do sự tan rã của hệ thống thuộc địa cũ sau chiến tranh
- Về phía các nước đang phát triển, phần lớn những nước này ở trong tình hình chính trị thiếu ổn định; thiếu môi trường đầu tư an toàn và thuận lợi; thiếu đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học – kỹ thuật, công nhân lành nghề; trình độ dân trí thấp và tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân ít, không đủ mức cần thiết để tiếp nhận đầu tư nước ngoài
Về các nước tư bản chủ nghĩa phát triển, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất và dịch vụ mới, nhất là những ngành có hàm lượng khoa học cao, đòi hỏi lượng vốn lớn để đầu tư vào nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và sản xuất Có một sự di chuyển vốn trong nội bộ các công ty độc quyền xuyên quốc gia Các công ty này cắm chi nhánh ở nhiều nước, nhưng phần lớn chi nhánh của chúng đặt ở các nứơc tư bản chủ nghĩa phát triển Để vượt qua những hàng rào bảo hộ mậu dịch và khắc phục những trở ngại do việc hình thành các khối liên kết như Liên minh châu Âu (European Union-EU ), Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ ( North American Free Trade Agreement – NAFTA)… các công ty xuyên quốc gia
đã đưa tư bản vào trong các khối đó để phát triển sản xuất
Trang 5d) Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hoá nền kinh tế.
-Cùng với xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá đời sống kinh tế lại diễn ra hiện tượng khu vực hóa, hình thành ngày càng nhiều liên minh kinh tế khu vực Ngày càng có nhiều nước tham gia vào các Khu vực Mậu dịch tự do ( Free Trade Area -FTA) hoặc các Liên minh Thuế quan (Custum Union- CU)
Theo thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới ( World Trade Organization -WTO), 109 khối liên kết khu vực đã ra đời trong khoảng thời gian từ năm 1948 đến cuối năm 1994, gần 1/3 trong số này xuất hiện vào những năm 1990 – 1994 Các liên minh kinh tế khu vực hấp dẫn nhiều chính phủ vì chúng có nhiều ưu thế hơn so với tiến trình tự do hoá thương mại toàn cầu
e) Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới.
Tuy chủ nghĩa thực dân cũ đã hoàn toàn sụp đổ và chủ nghĩa thực dân mới đã suy yếu, nhưng các cường quốc tư bản chủ nghĩa khi ngấm ngầm, lúc công khai, vẫn tranh giành nhau phạm vi ảnh hưởng bằng cách thực hiện " Chiến lược biên giới mềm", ra sức bành trướng " biên giới kinh tế" rộng hơn biên giới địa lý, ràng buộc, chi phối các nước kém phát triển từ sự lệ thuộc về vốn, công nghệ đi đến sự lệ thuộc
về chính trị vào các cường quốc Chiến tranh lạnh kết thúc, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi, nhưng lại được thay thế bằng những cuộc chiến tranh khu vực, chiến tranh thương mại, những cuộc chiến tranh sắc tộc, tôn giáo mà đứng trong hoặc núp sau các cuộc đụng độ đó là các cường quốc đế quốc
Từ những vấn đề trên,có thể thấy răng,dù có những biểu hiện mới,nhưng chủ nghĩa tư bản hiên nay vẫn là chủ nghĩa tư bản độc quyền
3 Vai trò lịch sử của CNTB:
Trong suốt quá trình phát triển, CNTB cũng có những đóng góp tích cực đối với sản xuất, đó là:
- Sự ra đời của CNTB đã giải phóng loài người khỏi đêm trường trung cổ của xã hội phong kiến, đoạn tuyệt với nền kinh tế tự nhiên, tự túc, tự cấp, chuyển sang phát triển kinh tế hàng hoá TBCN, chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn, hiện đại Dưới tác động của quy luật giá trị thặng dư và các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá, CNTB đã làm tăng năng xuất lao động, tạo ra khối lượng sản phẩm vật chất khổng lồ Điều này đã được khảng đnhj trong tuyên ngôn của ĐCS năm 1848
- Quá trình phát triển của CNTB đã làm cho LLSX phát triển mạnh mẽ với trình
độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao: từ kỹ thuật thủ công lên kỹ thuật cơ khí và ngày nay các nước TBCN cũng đang là những quốc gia đi đầu trong việc chuyển hoá nền sản xuất của nhân loại từ giai đoạn cơ khí hoá sang giai đoạn tự động hoá, tin học hoá và công nghệ hoá Cùng với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ là quá trình giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả, khám phá và chinh phục thiên nhiên của con người
Trang 6- CNTB đó thỳc đẩy nền sản xuất hàng hoỏ phỏt triển mạnh và đạt tới mức điển hỡnh nhất trong lịch sử, cựng với nú là quỏ trỡnh xó hội hoỏ sản xuất cả chiều rộng và chiều sõu Đú là sự phỏt triển của phõn cụng lao động xó hội, sản xuất tập trung với quy mụ hợp lý, chuyờn mụn hoỏ sản xuất và hợp tỏc lao động sõu sắc, mối quan hệ kinh tế giữa cỏc đơn vị, cỏc ngành, cỏc lĩnh vực … làm cho cỏc quỏ trỡnh sản xuất phõn tỏn được liờn kết lại và phụ thuộc lẫn nhau thành một hệ thống, thành một quỏ trỡnh xó hội
- CNTB thụng qua cuộc cỏch mạng cụng nghiệp đó lần đầu tiờn biết tổ chức lao động theo kiểu cụng xưởng và do đú đó xõy dựng được tỏc phong cụng nghiệp cho người lao động, làm thay đổi nề nếp, thúi quen của người lao động sản xuất nhỏ trong
xó hội phong kiến
- CNTB lần đầu tiờn trong lịch sử đó thiết lập nờn nền dõn chủ tư sản, nền dõn chủ này tuy chưa phải là hoàn hảo song so với thể chế chớnh trị trong xó hội phong kiến vẫn tiến bộ hơn rất nhiều bởi vỡ nú được xõy dựng trờn cơ sở thừa nhận quyền tự
do của cỏ nhõn
4 Xu hướng vận động của cntb
Cntb ngày cang pt , tớnh chất và trỡnh độ xó hội húa của lực lượng sx ngày càng cao thỡ quan hệ sở hữư tư nhõn tb chủ nghĩa về tlsx ngày càng trở lờn chật hẹp sovới nội dung vật chất ngày càng lớn lờn của nú Mặc dự cntb ngày nay đó cú những điều chớnh nhất định về qh sở hữu, quản lý phõn phối , và ở một chứng mực nhất định, sự điều chỉnh cũng làm giảm bớt tớnh gay gắt của mõu thuẫn này Song tất cả những điều chỉnh ấy cũng khụng vượt qua khuụn khổ sở hữu tư nhõn TBCN Vỡ vậy mõu thuẫn vẫn khụng bị thủ tiờu Theo mac- lờ nin, đến một chứng mức nhất định quan hệ sở hữư tư nhõn tbcn sẽ bị phỏ vỡ thay vào đú là quan hệ sở hữu mới - sở hữu về tư liệu
sx được sỏc lập để đỏp ứng yờu cầu pt của llsx điều đừ cũng cú nghĩa là phương thức sxtbcn bị thủ tiờu và một phương thức mới phương thức sx cscn ra đời phủ nhận phương thức sx tbcn
Tuy nhiờn, phải nhận thức rằng, PTSX TBCN khụng tự tiờu vong và PTSX cộng sản chủ nghĩa cũng khụng tự phỏt hỡnh thành mà phải được thực hiện thụng qua cuộc cỏch mạng xó hội, trong đú, giai cấp cú sứ mệnh lịch sử lónh đạo cuộc cỏch mạng xó hội này là giai cấp cụng nhõn./
G3-Liờn hệ mụn Kinh tế chớnh trị (Chớnh sỏch kinh tế mới-NEP của Lờnin)
1-Đụ́i với địa phương:
Phong Thổ là huyện vùng cao biên giới, có 98,5km đờng biên giáp với huyện Kim Bình - tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; là đầu cầu thông thơng giữa tỉnh Lai Châu với Trung Quốc qua cửa khẩu Quốc gia Ma Lù Thàng Diện tích tự nhiên 103.095,5 ha; đợc chia thành 18 xã, thị trấn Dân số 7 vạn ngời gồm 8 dân tộc anh em cùng sinh sống; trong đó dân tộc Dao, dân tộc Mông, dân tộc Thái chiếm đa số trên 80%; còn lại là một số dân tộc khác.
Là một huyện nghèo; với 16/18 xã đặc biệt khó khăn; Kinh tế, VH - XH ch a phát triển, cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, tập quán sản xuất lạc hậu; đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao trên 40%
*Nhận thức về CN Mỏc-Lờnin đúng đắn Trong những năm qua, cựng với cả nước, tỉnh
kiờn trỡ thực hiện đường lối đổi mới, thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đỏt nước giàu đẹp văn minh nhờ đú KT của huyện cú nhiều chuyển biến tớch cực, từng bước chuyển từ nền
KT tự cung tự cấp sang nền kinh tế SXHH Tốc độ tăng trưởng KT bỡnh quõn trong 10 năm qua ( 2001-2010) đạt 18,3 %; thu nhập bỡnh quõn đạt 13,7%; thu nhập bỡnh quõn đầu người năm 2010 là
Trang 78,7 triệu đồng Tổng vốn đầu tư trên địa bàn bình quân tăng 29,01% năm Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và chất lượng Công tác đào tạo nghề được quan tâm, đã tổ chức đào tạo, chuyển giao KHCN kỹ thuật, hướng nghiệp, giải quyết việc làm cho trên 1000 lao động/ năm Công tác bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm, mạng lưới y tế được củng cố và phát triển.
* Chính sách đối với NN-NT
Xác định giai cấp nông dân chiếm số lượng đông, sinh sống chủ yếu ở các bản, các xã của huyện, là lực lượng sản xuất chủ yếu, lao độngc chủ yếu là nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt; đồng thời là nơi cung cấp nguồn lao động cho huyện nhất là công nhân xây dựng các công trình thủy điện
và công nhân công ty cao su, một số lượng lao động xuất khẩu ra nước ngoài.
Tầng lớp trì thức làm việc trong các cơ quan, đơn vị của huyện tương đối đông, trực tiếp chuyển tải và thực thi các chủ trương của đảng nhà nước đến nhân dân để phát triển VH, KT, GD của huyện nhà; trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng nguồn phát triển nhân lực cho huyện và cho đất nước;
là lực lượng góp phần quan trọng để xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển KT-XH huyện.
*Liên minh CT, KT trong Cách mạng XHCN:
-Liên minh về chính trị: Trong 60 năm thành lập và phát triển của huyện, liên minh giai cấp
CN-ND-TT đã hợp lực xây dựng và bảo vệ chế độ, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn XH trên địa bàn huyện Vì vậy trong hơn 60 năm qua huyện Thuận Châu từ một huyện miền vùng cao đặc biệt khó khăn đã từng bước phát triển về mọi mặt: Chính trị giữ vững, kinh tế từ SX tự cung tự cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa, XH ngày càng phát triển nâng cao đời sốnga vật chất và tinh thần của nhân dân QPAN ổn định, không nảy sinh ra các điểm nóng Trình độ dân trí tuy còn lạc hậu song từng bước được nâng lên, nguồn nhân lực ngày càng chất lượng hơn Nhân dân tin tưởng vào đường lối của Đảng, bảo vệ Đảng và nhà nước Điều đó thể hiện rõ quyền lợi và trách nhiệm của công dân, của các thành viên trong liên minh trong xây dựng huyện ngày càng phát triển vững mạnh; khối đại đoàn kết các dân tộc trên địa bàn toàn huyện được củng cố và tăng cường.
-Liên minh về kinh tế: Huyện Thuận Châu là một huyện miền núi, đa số đồng bào dân tộc
thiểu số sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp Thực hiện sự nghiệp đổi mới, liên minh CN-ND-TT ngày càng bền chặt hơn; trong sản xuất NN, CN và DV; giữa CN với nông nghiệp với KHKT và các ngành DV; giữa khu vực thị trấn với khu vực nông thôn ở các xã bản trong huyện Qua đó thúc đẩy cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực: nông lâm nghiệp giảm
từ 42,7% xuống còn 33, 85%; công nghiệp xây dựng tăng từ 29,5% năm 2005 lên 33,65% ; dịc vụ tăng từ 28,34 năm 2005 lên 32,5% Tầng lớp trí thức góp phần quan trọng trong việc đưa KHCN để chuyển đổi sản xuất cho ND, đào tạo bồi dưỡng CN, nguồn nhân lực trong SXCN, NN tạo sự ổn định CT-XH, phát triển KT của huyện.
-Liên minh về VH-XH: Liên minh Công-Nông-Trí góp phần phát triển GD-ĐT nâng cao
dân trí, đặc biệt trong chương trình hoàn thành phổ cập GDTH đúng độ tuổi và PC THCS của huyện; trong đào tạo, tập huấn chuyển giao KHKT cho nông dân, tạo việc làm cho người lao động, đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực cho huyện Khối liên minh góp phần tích cực vào việc giữ gìn và phát triển văn hóa các dân tộc đang sinh sống trên địa bàn huyện cũng như những giá trị văn hóa dân tộc Việt Nam; thực hiện tốt các chính sách an sinh XH, xóa đói giảm nghèo, làm tốt chính sách của người có công với CM và trợ giúp người có hoàn cảnh khó khăn; huy động được sức mạnh của
cả HTCT, khối liên minh và nhân dân trong huyện tham gia công tác phòng chống Ma túy với phương châm “Tập trung thống nhất, toàn dân, toàn diện, kiên trì PCMT”
* Về PT KTHH nhiều thành phần
-Về kinh tế: Trong 10 năm qua kinh tế của huyện có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước
chuyển từ kinh tế tự cung, tự cấp sang SXHH; Nông nghiêp PT theo hướng SXHH, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả đảm bảo nguồn lương thực cho nhân dân trong huyện, không còn tình trạng xin chính phủ trợ cấp lương thực như những năm trước đây Một số mặt hàng nông sản của huyện như gạo nếp, khoai sọ, đã có uy tín trên thị trường trong và ngoài tỉnh Đax hình thành các vùng chuyên canh lúa gạo, cao su, thủy sản, rừng nguyên liệu kinh tế NN chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề Kết cấu hạ tầng KT-XH được tăng cường, bộ mặt các xã có nhiều thay đổi.
Trang 8Dịch vụ có bước PT đáp ứng nhu cầu đời sống nhân dân, nhất là các dịch vụ y tế, giadục, bưu chính, ngân hàng,
Công nghiệp đã hình thành và PT mà trọng tâm là công nghiệp điện với việc xây dựng 02 công trình thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn, trồng cây cao su với việc xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn.
Tuy nhiên kinh tế vẫn còn hạn chế: cơ cấu kinh tế còn mất cân đối, Kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, công nghiệp, dịch vụ thấp
-Về PT các thành phần kinh tế: các thành phần KT trong huyện đã phát triển, trong đó KT
nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo và được tăng cường Một số DNNN tiến hành cổ phần hóa (Điện lực, Bưu chính viễn thông) góp phần tăng cường vai trò chủ đạo của KT Nhà nước Các HTX tiếp tục được duy trì nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Kinh tế tư nhân phát triển nhanh góp phần tích cực vào sự phát triển chung của địa phương Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút ngày càng nhiều lao động nhất là lực lượng thanh niên ở các xã đóng góp tích cực vào giải quyết việc làm và phát triển kinh tế của huyện.
Tuy nhiên các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện phát triển chưa đồng đều Do đặc thù là huyện miền núi đặc biệt khó khăn nên KT TBNN và KTCVĐTNN chưa phát triển trên địa bàn huyện; tốc độ tăng trường, tỷ trọng của nền kinh tế còn thấp so với tổng thể tốc độ tăng trưởng kinh
tế của huyện các HTX vốn còn ít, phạm vi hoạt động còn hẹp, tổ chức và hoạt động còn nhiều lúng túng trong xác đinh phương thức hoạt động của HTX.
-Về hợp tác quốc tế: Huyện lien kết với huyện Hủa Phăn nước CHDCND Lào Tuy nhiên
thời gian hợp tác chưa lâu nên chủ yếu là trao đổi về PTKT, Chuyển giao KHKT, chưa có những hợp tác KT lớn.
*Kết luận: Để tiếp tục phát triển KT, xây dựng CNXH, trong thời gian tới huyện tập trung
vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:
1, Tập trung chuyển dịch cơ cấu KT, PT Kinh tế nhiều thành phần, thực hiện đảy mạnh phát triển KT nông nghiệp NT theo hướng CNH-HĐH; chú trọng về PT lương thực, thực phẩm, gia súc, gia cầm và trồng rừng phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong huyện và việc xây dựng các công trình thủy điện trên địa bàn.
2,PT CN, TTCN theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh với việc xây dựng các khu CN nhỏ, khôi phục và phát triển các nghề dệt, đan, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng,
CN cơ khí ở trung tâm huyện.
3,PT KT dịch vụ với việc xây dựng các điểm du lịch lòng hồ thủy điện, du lịch sinh thái, du lịch SX, Bưu chính viến thông, y tế, GD, KHCN,
4, Phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH và đô thị, hạ tầng XH.
5, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư cho PTKT tri thức, cán bộ,