Vậy thì nhiên liệu nó là gì mà quan trọng như vậy và nó quan trọng như vậy thì chúng ta phải sử dụng như thế nào cho hiệu quả.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng.[r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn: 25/02/2018 Tiết : 50 Ngày dạy : 27/02/2018
Bài 41 NHIÊN LIỆU
I MỤC TIÊU Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí)
- Hiểu được: Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than, ) an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường
2 Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành
3 Thái độ:
- Tích cực học tập và vận dụng vào sản xuất
4 Trọng tâm:
- Khái niệm nhiên liệu
- Phân loại nhiên liệu
- Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Biểu đồ 4.21 và 4.22 SGK/130 – 131.
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2 Phương pháp:
Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp(1’): 9A1:
9A2:
2 Kiểm tra bài cũ(14’):
HS1: Hãy cho biết thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí dầu mỏ?
HS2, 3: Hãy viết công thức cấu tạo của C3H6, C4H10
3 Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: (1')Nhiên liệu là vấn đề được mọi quốc gia trên thế giới quan tâm Vậy thì nhiên liệu nó là gì mà quan trọng như vậy và nó quan trọng như vậy thì chúng ta phải sử dụng như thế nào cho hiệu quả?
Hoạt động 1 Tìm hiểu nhiên liệu là gì?(5’)
- GV: Em hãy kể tên một vài
nhiên liệu thường dùng
- GV: Các chất trên đều cháy
được toả nhiệt và phát sáng,
gọi là chất đốt, nhiên liệu
- GV: Vậy nhiên liệu là gì?
- GV: Nhiên liệu đóng vai trò
quan trọng trong đời sống sản
xuất Nhiên liệu có sẵn trong
tự nhiên, một số nhiên liệu
- HS: than, củi, dầu hoả, khí gaz……
- HS: Nghe giảng và ghi nhớ
- HS: Trả lời và ghi vở
- HS: Nghe giảng và ghi nhớ
I NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
Ví dụ: than, củi, dầu hoả,
khí gaz
Trang 2được điều chế từ các nguồn
nhiên liệu cĩ sẵn trong tự
nhiên
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ
- HS: Lấy ví dụ về hai loại nhiên liệu trên
Hoạt động 2 Tìm hiểu nhiên liệu được phân loại như thế nào?(10’)
- GV: Dựa vào trạng thái em
hãy phân loại nhiên liệu? Lấy
ví dụ?
- GV: Yêu cầu HS đọc thơng
tin SGK và nêu quá trình hình
thành các loại than
- GV:Treo biểu đồ 4.21 à 4.22
Yêu cầu HS nêu đặc điểm và
năng xuất toả nhiệt các loại
gầy, than mở, than bùn, gỗ
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK và
cho biết đặc điểm, ứng dụng
của nhiên liệu lỏng, khí
- HS: 3 loại: rắn, lỏng, khí +Rắn: than mỏ, gỗ
+ Lỏng: xăng, dầu hoả, rượu + Khí: Khí thiên nhiên, khí
mỏ, khí lị cốc, khí lị cao…
- HS: Đọc và tĩm tắt các nội dung chính về các loại than
- HS: Đọc thơng tin hình 4.21
và 4.22 SGK và trả lời yêu cầu của GV
- HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi
II NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1 Nhiên liệu rắn: gồm các than mỏ, gỗ
2 Nhiên liệu lỏng: gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ như xăng, dầu hoả, rượu
3 Nhiên liệu khí: gồm các loại khí thiên nhiên, khí
mỏ, khí lị cốc, khí lị cao, khí than
Hoạt động 3 Tìm hiểu sử dụng nhiên liệu như thế nào cho cĩ hiệu quả?(5’)
- GV:Vì sao chúng ta phải sử
dụng nhiên liệu cho hiệu quả?
- GV: Sử dụng nhiên liệu như
thế nào là hiệu quả?
- GV: Muốn sử dụng nhiên
liệu hiệu quả chúng ta thường
phải thực hiện những biện
pháp nào?
- HS: Nếu nhiên liệu cháy khơng hồn tồn sẽ vừa gây lãng phí vừa làm ơ nhiễm mơi trường
- HS: Để nhiên liệu cháy hồn tồn đồng thời tận dụng được nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra
- HS:+ Cung cấp đủ oxi
+ Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với khơng khí
+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu
III SỬ DỤNG NHIÊN LIÊU NHƯ THẾ NÀO CHO CĨ HIỆU QUẢ:
+ Cung cấp đủ oxi ( khơng khí ) cho quá trình cháy + Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với khơng khí
+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết
4 Củng cố:(8’): HS đọc : “Em cĩ biết?”.
Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 4 SGK/132
5 Nhận xét và dặn dị:(1')
- Nhận xét thái độ học tập và đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh
- Bài tập về nhà: 2,3 SGK/ 132, chuẩn bị bài :“ Luyện tập”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………