Kiến thức: - Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí.. - Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên t[r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn: 18/02/2017 Tiết : 49 Ngày dạy : 20/02/2017
Bài 33 ĐIỀU CHẾ HIDRO – PHẢN ỨNG THẾ
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức:
- Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thu khí
hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí
- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro Hoạt động của bình Kíp đơn giản
- Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
- Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH cụ thể Tính được thể tích khí hiđro điều chế được
ở đkc
3 Thái độ:
- Giúp HS có thái độ yêu thích hoc bộ môn hoá học
4 Trọng tâm:
- Phương pháp điều chế hiđro trong phòng TN
- Khái niệm phản ứng thế
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Chuẩn bị thí nghiệm điều chế khí hidro.
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp:
- Thí nghiệm nghiên cứu, trực quan, vấn đáp, làm việc nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’): 8A1:
8A2:
2 Kiển tra bài cũ(15’):
Câu 1: Trình bày tính chất hóa học của hidro? Viết phương trình hóa học minh họa?
Câu 2: Khử 48g đồng (II) oxit bằng khí hiđro Hãy tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1
1 Tác dụng với oxi:
2H2 + O2 t0 2H2O
2 Tác dụng với đồng oxit:
H2 + CuO t0 H2O + Cu
4.0đ
1.0đ 1.0đ 1.0đ 1.0đ
Trang 2Số mol CuO: nCuO = 48/ 80 = 0.6 (mol)
H2 + CuO t0 H2O + Cu Theo PT: 1mol 1mol
Theo đề bài: 0.6mol 0.6 mol Thể tích khí hiđro cần dùng ở (đktc) là:
VH2 = n.22,4 = 0.6 22,4 = 13,44(lit)
1.0đ 2.0đ 0.5đ 0.5đ
2.0đ
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:(1') Trong phòng thí nghiệm khi người ta cần dùng khí hidro thì làm thế nào
để điều chế được khí hidro Phản ứng điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm thuộc loại phản ứng nào? Nội dung bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách điều chế hidro trong phòng thí nghiệm(13’)
-GV:Yêu cầu HS nhắc lại cách
điều chế hiđro trong phòng thí
nghiệm
- GV hướng dẫn cho HS tự làm
thí nghiệm điều chế hiđro từ
Zn và HCl, thử độ tinh khiết,
đốt cháy H2
-GV: yêu cầu hs cô cạn dung
dịch muối để xác định sự hình
thành muối ZnCl2
-GV: Yêu cầu HS viết phương
trình phản ứng xảy ra?
-GV hỏi: Có thể thu H2 bằng
cách nào?
-GV: Để điều chế hidro người
ta còn thay Zn bằng Fe, Al,
thay HCl bằng H2SO4 Em hãy
viết phương trình hóa học
-HS: Cho Zn tác dụng với dd HCl
- HS tiến hành thí nghiệm điều chế khí hiđro, thử độ tinh khiết
và đốt cháy H2
-HS: Tiến hành cô cạn muối
Nhỏ một giọt dung dịch vào ống nghiệm rồi đem cô cạn sẽ thu được muối
-HS: Muối đó là ZnCl2:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
- HS thu bằng cách đẩy nước hoặc đẩy khí đặt đứng ống nghiệm thu
- HS:
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
2Al+3H2SO4 Al2(SO4)3+3H2
I ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM:
1 Trong phòng thí nghiệm
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách điều chế hidro trong công nghiệp(5’)
-GV: Hướng dẫn Hs đọc cách
điều chế hiđro trong công
nghiệp
công nghiệp:
(sgk) Hoạt động 3 Tìm hiểu phản ứng thế (5’).
-GV: Em đã được học các loại
phản ứng nào?
-GV: Trong phản ứng:
Zn + 2HCl ZnCl2 +H2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 +
3H2
Đâu là đơn chất? Đâu là hợp
chất?
-GV: Trong phản ứng trên
nguyên tử của đơn chất Zn, Fe,
Al đã thay thế nguyên tử H
-HS: Phản ứng phân huỷ, phản ứng hoá hợp
-HS: Theo dõi và tìm hiểu:
Zn, Fe, Al là đơn chất HCl, H2SO4 là hợp chất
-HS: Nguyên tử của đơn chất
Zn đã thay thế nguyên tử H trong hợp chất HCl
-HS: Trả lời và ghi vở
II PHẢN ỨNG THẾ:
- Phản ứng thế là phản ứng hoá học xảy ra giữa đơn chất và hợp chất Trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
Ví dụ:
Zn + 2HClZnCl2 + H2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
2Al+3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Trang 3trong hợp chất HCl, H2SO4.
Những phản ứng hoá học như
trên gọi là phản ứng thế Vậy
phản ứng thế là gì?
4 Củng cố(5’): HS: Đọc phần đọc thêm để biết thêm về bình Kip điều chế H2
Bài tập: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dd axitsunfuric ( H2SO4 ) loãng có chứa 24,5 gam (H2SO4 )
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở ĐKtC
Hướng dẫn:
nFe = 22,4/56 = 0,4(mol); nH2SO4 = 24, 5/98 = 0,25(mol)
Pthh: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Theo Pthh: nFe : nH2SO4 = 1 : 1
Theo đề bài: nFe : nH2SO4 0,4 > 0,25
=> Sau phản ứng thì Fe dư => nFe dư = 0,4 - 0,25 = 0,15(mol); Vậy mFe = 56.0,15= 8,4 (gam) b) Từ Pt ta có nH2 = 0,25 mol => VH2 = 0,25 22,4 = 5,6 (lít)
5 Nhận xét và dặn dò:(1')
- Nhận xét và đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập
- Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/ 117, chuẩn bị bài: “ Bài luyện tập 6 ”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………