1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giáo án tuần 12 chính

24 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 60,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho cả lớp phát âm chữ c 3.Hoạt động 3: Trò chơi chữ cái *Và ngay bây giờ đây mời các bé đén với phần 3 của trương trình đó là phần: Trò chơi chữ cái - Trò chơi 1: Hộp quà kì diệu Cô c[r]

Trang 1

Tuần thứ 12:

Tên chủ đề: Những nghề bé biết

Thời gian thực hiện: 4 tuần từ ngày 22/11 đến ngày 17/12/2021

Tên chủ đề nhánh 1: Nghề sản xuất

Thời gian thực hiện: 1 tuần từ ngày 22/11 đến ngày 26/11/2021

có nề nếp

- Trẻ thích

đi học

- Cô nên biết tình hình sức khỏe và họctập của trẻ

- Trẻ hiểu

và biết thêmnhưng thông tin vềchủ đề

- Trẻ biết tập các động tác

TD theo cô

- Biết phối hợp các động tác

TD với nhau

- Trẻ có thói

-Phòng nhóm sạch sẽ, thoáng mát

- Tranh ảnh về chủ đề

- Đồ dùng, đồ chơi

- Sân tập sạch sẽ

- Băng đài

* Đón trẻ:

- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất đồdùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ rồi vàolớp

- Giáo viên trao đổi cùng phụ huynh những vấn đề có liên quan đến trẻ

- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề như:

xem tranh ảnh, trò chuyện

+ GT tên chủ đề mới+ Trò chuyện với trẻ về nghề sản xuất

- Tổ chức cho trẻ chơi tự

do, theo ý thích

* TD sáng:

+ Hô hấp: Gà gáy+ Tay vai: Đưa tay ra trước,lên cao

+ Chân: Ngồi xổm, đứng lên liên tục

+ Bụng: Đứng xoay người sang hai bên

+ Bật liên tục tại chỗ

- Tập với bài “Trường chúng cháu là trường Mầm

- Chào côgiáo, bố

mẹ, các bạn

Trả lời theo ý hiểu

- Trẻ chơi

- Ra sân, xếp hàng

- Trẻ tập

- Trẻ khoanh tay dạ cô

Trang 2

*Điểm

danh

quen tập thểdục buổi sáng

- Trẻ hít thởkhông khí trong lành buổi sáng

- Phát hiện trẻ nghỉ học

để báo ăn

- Trẻ bết sự

vắng mặt cómặt của bạn

- Sổ theodõi trẻ

non”

*Điểm danh:

- Giáo viên gọi tên trẻ theo

sổ theo dõi trẻ, goi đến tên bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay dạ cô

- Nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoantrong ngày

+ Bé ngoan:

+ Bé sạch:

+ Bé chăm:

- Nhắc lạicác tiêuchuẩn béngoan

Đóng vai người bán hàng, bác sĩ

- Trẻ biết xếp chồng, xếp kề, xếp cạnh những khối gỗ, tạothành ngôi nhà, xếp tạothành hàng rào có cổng

- Tạo ngôi nhà bằng trí

- Một số hình ảnh

về ngôi nhà gia đình ở

- Bộ đồ dùng gia đình

- Các khối gỗ, khối nhựa, bộ

đồ lắp ghép

- Đồ dùng chotrẻ sáng

1 Giới thiệu góc chơi:

- Cô giới thiệu các góc chơi cho trẻ

2 Nội dung.

Cho trẻ chọn góc chơi.

- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, Đặt câu hỏi giúp trẻ gợi mở giúp trẻ chọn góc

Trẻ phân vai chơi.

- Hát, vậnđộng

- Trẻ lắngnghe

- Lắng nghe, quan sát nhận góc chơi

Trang 3

- Trẻ biết làm đồ chơisáng tạo, theo ý thích.

- Trẻ hiểu hơn về các cách phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích

tạo

-Tranh ảnh, video về cách phòng chống dịch và tai nạn thương tích ở trẻ mầm non

- Cô gợi ý để trẻ phân vai

và nhận nhóm trưởng

Quan sát trẻ chơi.

- Cô cho từng nhóm trẻ chơi

cô quan sát trẻ chơi

- Cô đặt câu hỏi gợi mở

- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác cùng cô (côchơi cùng trẻ)

Nhận xét sau khi chơi.

- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi

-Trẻ lắngnghe

- Giáo dụctrẻ yêu quýcác nghề -trẻ nghe cô

kể chuyệnliên quanđền chủ đề

- Trẻ chơithành thạocác trò chơi

- Địa điểm quan sát

- Trangphục phùhợp

- Các trò

*Hoạt động có chủ đích

- GV cho trẻ xếp hàng rangoài trời, cho trẻ đi dạoquan sát thời tiết và lắngnghe âm thanh khác nhau ởsân chơi

- Hôm nay các con thấy thờitiết như thế nào

- Các con nghe thấy âmthanh gì

- Nghe cô kể chuyện về cácnghề

- Cho trẻ quan sát công việccủa một số nghề

* Trò chơi:

- Cô giới thiệu tên trò chơi,

- Xếphàng đidạo

-Trẻ trảlời

- Trẻ lắngnghe

Trang 4

có nề nếp.

- Trẻ biếtnhững đồchơi củakhu vực

- Trẻ chơithoải mái vàchơi vớinhững tròchơi trẻthích

+ Giáo dụctrẻ chơi antoàn, không

xô đẩy nhau

chơi

- Trẻchơiđoàn kết,

kỉ luậttrong khichơi

- Đồ chơingoàitrời sạch

sẽ, phấn

vẽ, hộthạt, lácây

cách chơi, luật chơi

- Cô giới thiệu với trẻ một

số đồ chơi ngoài trời như:

xích đu, cầu trượt, đuquay

- Cho trẻ chọn trò chơi màtrẻ thích, tổ chức cho trẻchơi

- Cô quan sát, động viênkhích lệ trẻ chơi

- Cô quan sát, chơi cùng trẻ

( Nhắc nhở trẻ đoàn kếttrong khi chơi không tranhdành đồ chơi.)

- Trẻtham giacác tròchơi mộtcáchnhiệt tình

- Trẻchơi

và sau khi

ăn, sau khi

đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn

- Ấm áp mùa đông thoáng mát mùa hè

- Phòng sạch sẽ

- Rèn khả

Nước, xàphòng, khăn khôsạch

Khăn ăn ẩm

-Phòng

ăn kê bàn, phòng ngủ kê ráp giường, rải chiếu,gối

* Trước khi ăn:

-Tổ chức vệ sinh cá nhân + Hỏi trẻ các bước rửa tay + Cho trẻ rửa tay

+ Cô cùng trẻ kê bàn ăn ngay ngắn

+ Cho trẻ giặt khăn ăn và khăn rửa mặt

+ Cho trẻ xếp khăn ăn vào khay

* Trong khi ăn:

- Tổ chức cho trẻ ăn:

+ Chia cơm thức ăn cho trẻ + Cô giới thiệu món ăn.Cô hỏi trẻ tác dụng của cơm, của món ăn

- Trẻ nói các bước rửa tay

- Trẻ rửa tay

- Trẻ kê bàn cùng cô

- Trẻ giặt khăn cùng cô

- Trẻ xếp khăn vào khay-Trẻ ngồi

Trang 5

ăn , cô mời trẻ, trẻ mờicô.

- Đảm bảo

an toàn cho trẻ

- Giúp trẻ

có tư thế thoải mái dễngủ

- Giúp trẻ

dễ ngủ

-Bát thìa,cơm canh, ăn theo thựcđơn

- Ráp giường chiếu, gối

- Bài hát

ru hoặc băng đĩa

+ Giáo dục trẻ ăn hết xuất không rơi vãi cơm

+ Cho trẻ ăn-Tạo bầu không khí khi ăn + Cô động viên trẻ tạo không khí thi đua+Nhắc trẻ không rơi vãi cơm

+ Nhắc trẻ ăn xong lau miệng

* Trước khi ngủ :

-Tổ chức cho trẻ ngủ+ Quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ chơi, gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắcnhọn trước khi cho trẻ ngủ+ Nhắc trẻ bỏ dây buộc tóc, dây váy

- Trẻ nghe

- Trẻ ăn không rơivãi

- Trẻ lau miệng

- Trẻ bỏ các đồ chơi mình có

- Trẻ bỏ dây buộc tóc, dây váy-Trẻ nghehát và ngủ

- Biết chơi các trò chơi

- Trẻ nhớ lại kiến thức

đá học, giúptrẻ nhớ lâu

- Bát, thìa, quà chiều

- đồ dung

đồ chơi

- Thơ, các bài đồng dao

ca dao trong chủ

- Cô giới thiệu món ăn

- Cô nhắc trẻ ăn hết xuất

- Trẻ về góc và chơi theo ý thích

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Nhận xét trẻ chơi

- Cô gợi ý trẻ nhắc lại các bài thơ, đồng dao, ca dao đãhọc trong chủ đề

- Cho trẻ ôn lại các bài thơ,

- Trẻ ăn

- Trẻ nhắc lại

- Trẻ chơi

- Trẻ đọc

- Trẻ biểudiễn văn

Trang 6

- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắm cờ.

- Phát huy tính tự giác,tích cực củatrẻ

đề

- Cờ, bảng bé ngoan

- Đồ dùng cá nhân

- Nghe cô

- Trẻ cắmcờ

- Chào cô

Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2021

TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục VĐCB: Đi và đập bắt bóng Bật qua vật cản

TCVĐ: Thi hái quả

Hoạt động bổ trợ: Thơ: bé làm bao nhiêu nghề

I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1/ Kiến thức:

- Trẻ biết đi trên ghế băng và có mang vật trên tay

- Trẻ tập được các động tác trong bài tập phát triển chung

- Trẻ biết chơi trò chơi thành thạo

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng luyện tập và phối hợp các động tác cho trẻ

- Rèn kỹ năng đi trên ghế băng cho trẻ

- Rèn kỹ năng định hướng trong không gian cho trẻ

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Cô: + xắc xô, nhạc bài hát “Cô giáo”, cô và mẹ

+ bóng 2 quả

2 Địa điểm tổ chức: Ngoài sân trường.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

1 Ổn định tổ chức:

- Cho trẻ xếp thành 2 hàng Sửa sang quần áo cho

trẻ và kiểm tra sức khoẻ của trẻ

- Cô cho trẻ hát bài hát “Lớn lên cháu lái máy

cày”

-trẻ xếp hàng

-trẻ hát

2 giới thiệu bài

- Bài thơ nói về điều gì?

+ Máy cày là dụng cụ của nghề gì?

- Các con có biết các nông dân làm những công

việc gì? Và tạo ra những sản phẩm gì không?

- Vậy các con có muốn thăm bác nông dân xem

các bác làm những công việc gì không?

- Cô giới thiệu bài

-trẻ trả lời -trồng trọt -có ạ

3.Hướng dẫn

1 Hoạt động 1: Khởi động:

- Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòn tròn kết hợp

các kiểu

đi: Kiễng chân, kiễng gót, đi khom, đi bằng mép

bàn chân kết hợp với nhạc bài hát “Lớn lên cháu

lái máy cày”

2 Hoạt động 2: Trọng động

*Bài tập phát triển chung:

cô cho trẻ xếp thành ba hàng và tập bài tập phát

triển chung:

- Tay - Vai: Luân phiên từng tay đưa lên cao

TTCB: đứng thẳng, Hai chân rộng bằng vai,

N1: Tay phải giơ lên

N2: Giơ tiếp tay trái lên cao

N3: đưa hai tay sang ngang

N4 : Hạ hai tay xuống

- Động tác lưng - bụng: Đứng nghiêng người

sang 2 bên

N1: Bước chân trái sang bên 1 bước, 2 tay đưa

cao lòng bàn tay hướng vào nhau

N2: Nghiêng người sang bên trái

N3: Như N1,N4 Về TTCB

Chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục

N1: Đưa 2 tay ra ngang

N2: Ngồi thẳng 2 tay đưa ra trước lòng bàn tay

Trang 8

N3: Như n1, N4 về TTCB.

- Động tác chân: TTCB đứng thẳng 2 tay thả xuôi

TH: N1: Tay chống hông bước chân trái ra trước,

chân sau thẳng

N2: Khuỵu chân trái, chân phải thẳng, tay đưa

ngang

N3: Như N1, N4 về TTCB, N 5, 6, 7, 8 Đổi chân

- Bật: Bật chân trước chân sau.

* Vận động cơ bản

- Cho trẻ đứng thành hai hàng đối diện nhau, cách

nhau -khoảng 3,5m

- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát

+ Cô làm mẫu lần 1: Hoàn chỉnh động tác

+ Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác kỹ thuật:

TTCB: Khi nghe hiệu lệnh một tiếng xắc xô Cô

đi và đập bóng

TH: cô đứng hai chân rộng bằng vai, 2 tay cầm

bóng đưa ra trước Khi có hiệu lệnh 2 tay cầm

bóng đạp mạnh xuống đất chaan bước đều không

làm rơi bóng và cứ hực hiện đều cho tới đích

- Cô cho 1 trẻ lên thực hiện mẫu: (Cô quan sát sửa

sai cho trẻ) Cô quan sát trẻ

- Trẻ thực hiện: Cho trẻ lần lượt lên thực hiện

- Cô hỏi trẻ lại tên vận động cơ bản và cho trẻ

nhắc lại

*Trò chơi vận động: Thi hái quả

- Cô giơi thiệu trò chơi

- Cô giới thiệu cách ch ơi mà trẻ biết

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

-1-2 trẻ lên thực hiện mẫu -trẻ thực hiện

- Cô giáo dục trẻ ,tuyên dương trẻ

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):

Trang 9

………

………

………

………

Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2021

TÊN HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI.

Làm quen với chữ cái i, t, c

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái i, t, c

- Khuyến khích trẻ nhận ra nhóm chữ i, t, c trong từ, tiếng trọn vẹn

2 Kỹ năng:

- Trẻ phát âm đúng, rõ ràng chữ cái i, t, c

- Trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc câu đố của cô

- Phân biệt sự giống và khác nhau của chữ cái i, t, c qua đặc điểm, cấu tạo của nét chữ

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động

- Qua bài học trẻ biết yêu quý các nghành nghề trong xã hội

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng của cô:

Trang 10

- Máy chiếu, hình ảnh cô giáo, thợ hàn, bác sĩ

- 3 ngôi nhà: một ngôi nhà gắn chữ cái i, một ngôi nhà gắn chữ cái t, một ngôi nhà gắn chữ cái c

Chào mừng các bé đến với “Sân chơi chữ cái”

ngày hôm nay

Đến với sân chơi chữ cái hôm nay gồm có 3 đội

chơi:

Đội 1: đội công nhân

Đội 2: đội giáo viên

Đội 3: là đội Bác sĩ

Chúng mình nổ một chàng pháo tay chào đón 3

đội chơi nào

- Bài hát nói về ai?

- Đúng rồi cô giáo là một nghề cao quý trong xã

hội trong xã hội đấy

- Ngoài nghề cô giáo ra bạn nào cho cô biết còn

có những nghề nào khác nữa?

- Các bé ạ trong xã hội có rất nhiều các ngành

nghề, nghề nào cũng có ích cho xã hội lớn lên

chúng mình có muốn làm được các nghề đó

không Vậy để làm được các nghề có ích cho xã

hội thì ngay từ bây giờ chúng mình phải làm gì?

- Chúng mình rất giỏi cô yêu khen chúng mình

một lần nữa nào

2 Hoạt động 2: Làm quen chữ cái i,t,c

Tiếp theo mời các bé đến với phần 2:

Trang 11

- Cô tặng mỗi bạn một rổ đồ dùng chúng mình

lên lấy nào

- Cho trẻ về chỗ đọc bài Thơ “Bé làm bao nhiêu

- Trên màn hình cô có hình ảnh gì đây nào?

- Dưới hình ảnh “cô giáo” có từ “cô giáo” mời

các bạn đọc từ “cô giáo” nào

- Bạn nào giỏi lên tìm chữ cái đã học trong từ cô

giáo

- Trong từ “cô giáo” có chữ o,ô,a chúng mình đã

được học rùi Hôm nay cô giới thiệu với các bạn

một chữ cái i để chúng mình cùng làm quen đấy

- Cô có thẻ chữ i to hơn để chúng mình quan sát

rõ hơn

- Cô phát âm mẫu một lần, cả lớp phát âm 2 lần,

mỗi tổ phát âm 1 lần, cá nhân trẻ phát âm

- Cho trẻ nêu cấu tạo của chữ i?

- Cô củng cố: chữ cái i gồm một nét thẳng và

một dấu chấm nhỏ trên đầu

- Cô giới thiệu 3 kiểu chữ: Chữ i in thường, chữ i

hoa, chữ i viết thường tuy có cách gọi khác nhau

nhưng cũng có phát âm khác nhau (Cho cả lớp

Trang 12

- Cô nhắc lại cấu tạo chữ cái t

- Cô giới thiệu 3 kiểu chữ: Chữ T in hoa, chữ t in

thường, chữ t viết thường Tuy có cách gọi khác

nhau nhưng cũng có phát âm giống nhau (Cho

cả lớp phát âm chữ t)

* So sánh chữ cái i, t

- Chữ i và chữ t có điểm gì giống nhau?

- Cô chính xác lại: Chữ i và chữ t giống nhau là

đều có một nét sổ thẳng

Chữ i và chữ t có điểm gì khác nhau?

- Cô chính xác lại: Chữ i và chữ t khác nhau là

chữ i thì có một dấu chấm trên đầu còn chữ t thì

- Cho trẻ tìm chữ cái đã học trong tù “Bác sĩ”

- Cô giới thiệu chữ “c” trong từ bác sĩ và đổi thẻ

chữ to và phát âm “c” 2 lần

- Cho cả lớp phát âm “c” 2 lần

- Cho 3 tổ phát âm 1-2 lần

- Cho các bạn trai phát âm “ c ”

- Cho các bạn gái phát âm “ c ”

- Cho trẻ nói cấu tạo của chữ c

- Cô khái quát lại: chữ c gồm một nét cong hở

phải

- Cô giới thiệu 3 kiểu chữ: Chữ C in hoa, chữ c

in thường, chữ c viết thường Tuy có cách gọi

khác nhau nhưng cũng có phát âm giống nhau

(Cho cả lớp phát âm chữ c)

3.Hoạt động 3: Trò chơi chữ cái

*Và ngay bây giờ đây mời các bé đén với phần 3

của trương trình đó là phần: Trò chơi chữ cái

- Trò chơi 1: Hộp quà kì diệu

Cô có một hộp quà trong hộp quà không biết có

gì bạn nào hãy lên khám phá nào.Nhưng các bạn

không được dùng mắt nhìn mà phải dùng tay để

cảm nhận

- Trò chơi 2: Nhanh tay nhanh mắt

Cô đã tặng mỗi trẻ một rổ đồ chơi trong đó có

thể chữ i, t, c

-Lần 1: Nghe cô phát âm chữ nào thì trẻ phải tìm

đúng chữ cái đó và giơ lên theo yêu cầu của cô

Mỗi lần chỉ được lấy một thẻ chữ Ai lấy đúng sẽ

Trang 13

được khen và ai lấy sai phải chọn lại.

-Lần 2: Cô nói cấu tạo của chữ cái cho trẻ chọn

và phát âm chữ cái đó

- Trò chơi 3: Tìm về đúng nhà

Để chơi được trò chơi này cô mời các bạn lên cất

rổ đồ dùng và chọn cho mình một chữ cái mình

thích

Cô giới thiệu cách chơi luật chơi:

Cách chơi: Cô có 3 ngôi nhà mang tên chữ cái i,

t, c , trẻ kết thành vòng tròn vừa đi vừa hát bài

“Trời nắng trời mưa” Khi nghe hiệu lệnh mưa to

rồi, trẻ phải vể đúng nhà mà có chữ cái trẻ cầm

trên tay

Luật chơi: Nếu về sai nhà thì trẻ đó phải nhảy lò

- Cho trẻ chơi 2 lần (Lần 2) cho trẻ đổi thẻ chữ

cái cho nhau

Củng cố: Qua sân chơi chữ cái ngày hôm nay các

bạn làm quen thêm được mấy chữ cái? Đó là

những chữ cái nào?

* Kết thúc: Sân chơi chữ cái xin đươc tạm dừng

tại đây hẹn gặp lại các bé ở các chương trình lần

sau Xin chào và hen gặp lại

- Trẻ đọc thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” thu dọn đồ dùng,

đồ chơi

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):

Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2021

TÊN HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ XÃ HỘI

Tìm hiểu nghề sản xuất

Hoạt động bổ trợ: Hát múa chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

Trang 14

I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1/ Kiến thức:

- Trẻ nhận biết được công việc của Bác nông dân là làm việc trên cánh đồng để

làm ra hạt gạo Biết công cụ, dụng cụ và sản phẩm của cô bác nông dân

- Biết chọn và dán đúng các bước làm việc trên cánh đồng của Bác nông dân

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ

- Rèn trẻ biết trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu, không nói ngọng

- Biết thực hiện vận động đi trên ghế băng một cách khéo léo và nhanh nhẹn.

- Phát triển cho trẻ tính nhanh nhẹn, khéo léo, biết phân tích và đếm Phát triển ngôn ngữ tư duy của trẻ

3/ Giáo dục thái độ:

- Giáo dục trẻ biết nhớ ơn bác nông dân và không lãng phí thức ăn hằng ngày

II – CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

Cô: + Tivi, đầu đĩa, que chỉ, xắc xô, bảng, nam châm

+Túi chứa hạt gạo.

+ 4 Tranh bác nông dân làm việc trên cánh đồng (đang cày ruộng, cấy lúa, gặt lúa và xay lúa)

+ Đĩa có nhạc bài hát cô giáo, cô giáo miền xuôi, khi tóc thầy bạc

Trẻ: - 4 tranh lô tô vẽ cảnh bác nông dân làm việc trên cánh đồng làm ra hạt lúa.

- Tranh vẽ sản phẩm của nghề nông: Ngô, khoai, sắn, rau, gạo, các loại quả, heo, vịt, …

-Cho trẻ ngồi chiếu theo hình chữ U

- Cô và trẻ cùng hát “ Lớn lên cháu lái máy

cày”

-trẻ hát

2.Giới thiệu bài:

- Cô và các con vừa hát bài hát gì? Trong bài

hát nói đến ai?

- Các con có biết bác nông dân làm những công

việc gì không?

- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về công

việc của bác nông dân nhé!

-trẻ trả lời -trẻ trả lời -vâng ạ

Ngày đăng: 25/11/2021, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Máy chiếu, hình ảnh cô giáo, thợ hàn, bác sĩ - giáo án tuần 12 chính
y chiếu, hình ảnh cô giáo, thợ hàn, bác sĩ (Trang 10)
-Cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo trên máy chiếu - giáo án tuần 12 chính
ho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo trên máy chiếu (Trang 11)
Cô đưa ra hình ảnh “Bác sĩ” - Cho trẻ đọc từ “Bác sĩ” - giáo án tuần 12 chính
a ra hình ảnh “Bác sĩ” - Cho trẻ đọc từ “Bác sĩ” (Trang 12)
Cô: + Tivi, đầu đĩa, que chỉ, xắc xô, bảng, nam châm - giáo án tuần 12 chính
ivi đầu đĩa, que chỉ, xắc xô, bảng, nam châm (Trang 14)
+ Cô dán sẵn giấy a3 trên bảng và để sẵn mũi tên, nhiệm - giáo án tuần 12 chính
d án sẵn giấy a3 trên bảng và để sẵn mũi tên, nhiệm (Trang 16)
- CC nhìn xem cô có hình ảnh gì? (bác sỹ) - giáo án tuần 12 chính
nh ìn xem cô có hình ảnh gì? (bác sỹ) (Trang 18)
- Các con xem cô có hình ảnh gì đây? thấy bác nông dân đang làm gì ? - giáo án tuần 12 chính
c con xem cô có hình ảnh gì đây? thấy bác nông dân đang làm gì ? (Trang 21)
-Cho trẻ ngồi ghế theo hình chữ U - giáo án tuần 12 chính
ho trẻ ngồi ghế theo hình chữ U (Trang 21)
w