1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giao an Tuan 12 Lop 2

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 58,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.KT: Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu; nói được 2-3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ t[r]

Trang 1

Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Tuần 12 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018 Buổi sáng

Chào cờ Tập trung toàn trường -

Tập đọc Tiết 34+35: Sự tích cây vú sữa

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Hiểu nghĩa các từ mới: vùng vằng, la cà hiểu ý diễn đạt qua các hình

ảnh mỏi mắt chờ mong, (lá) đỏ hoe như mắt mẹ chờ con,( cây) xòa cành ôm cậu.Hiểu tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con

2.KN: Biết đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu

phẩy

KNS cần rèn: xác định giá trị: nhận biết được ý nghĩa câu chuyện từ đó biết ngoan ngoãn, nghe lời bố mẹ; thể hiện sự cảm thông: hiểu được cảnh ngộ và tâmtrạng của người mẹ trong câu chuyện

3.TĐ: HS hiểu được tình yêu thương sâu nặng mà cha mẹ dành cho con, từ đó

yêu kính và ghi nhớ công ơn cha mẹ, biết vâng lời để trở thành những người conngoan

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs đọc bài: Cây xoài của ông em

Nêu nội dung của bài

Hs nối tiếp nhau luyện đọc theo đoạn.

Một hôm, vừa đói

Hoa tàn, quả xuất hiện

Hs phân nhóm đọc theo đoạn.

Hs trong nhóm cử bạn đọc hay để thi đọc.

Trang 2

Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn.

Gv treo bảng phụ ghi các câu dài, hướng

Yêu cầu hs đọc thầm và trả lời

Câu 1:Vì sao cậu bé lại bỏ nhà đi?

Vì sao cậu bé tìm đường về nhà?

Câu 2: Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé

Sau đó cho thi đọc hay giữa các nhóm

Gv y/c học sinh bình chọn bạn đọc hay

4.Củng cố, dặn dò:

- Nội dung câu chuyện nói điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài và trả lời câu hỏi

Chuẩn bị bài sau

Cây xòa cành ôm

Hs nêu ý kiến của mình.

Hs khác nhận xét.

- VD: Con đã biết lỗi rồi, xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng Các nhóm luyện đọc.

Các nhóm thi đọc.

Nhận xét bạn đọc.

-Toán

Trang 3

Tiết 56:Tìm số bị trừ

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Hs biết tìm x trong các bài tập dạng x – a = b (với a, b là các số có

không quá hai chữ số) bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính ( Biết tìm SBT khi biết hiệu và số trừ); vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó

2.KN: Rèn kỹ năng tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

3.TĐ: Giáo dục tư duy logic, biết vận dụng cách tính toán vào làm bài.

2.Kiểm tra bài cũ:

GV nêu phép trừ, gọi học sinh nêu tên thành phần phép trừ.

Nếu che lấp số bị trừ trong phép trừ trên

đi ta làm như thế nào để tìm?

Gv định hướng cho hs thấy 10 = 6 + 4

Gv hướng dẫn hs cách trình bày, hs dựa

vào quy tắc viết cách tìm

Yêu cầu hs nhắc lại cách tìm

Vài hs nhắc lại: Muốn tìm số bị trừ

ta lấy hiệu cộng với số trừ.

hs viết được cách tìm x

x- 6 = 4

x = 6 + 4

x = 10

Trang 4

Hướng dẫn hs xác định yêu cầu cần tìm,

sau đó lên tìm và nêu cách tìm

+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?

a.x – 4 = 8 d x– 9 = 18b.x – 8 = 24 e.x – 7 = 21

-Tập viết Tiết 12: Chữ hoa K

2.KN: Rèn kĩ năng viết chữ hoa, nối chữ hoa K với chữ viết thường

3.TĐ: Gd hs ý thức đoàn kết trong thực tế cuộc sống, trong học hành.

2.Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu cả lớp viết bảng con chữ I, nhắc lại cụm từ ứng dụng và viết chữ ích

Gv nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.

b- Hướng dẫn hs viết chữ hoa.

+ Quan sát và nhận xét:

Gv treo chữ K trong khung chữ

Hs quan sát, nhận xét.

Trang 5

Chữ K cao mấy li? Rộng mấy li? Giới hạn

bởi mấy dòng kẻ?

Chữ K gồm mấy nét, là những nét nào?

Nét nào giống chữ gì đã học?

Gv giới thiệu nét 3: ĐB trên ĐK 5 viết nét

móc xuôi phải, đến khoảng giữa thân chữ

thì lượn vào trong tạo thành vòng xoắn

nhỏ rồi viết tiếp nét móc ngược phải, DB ở

Hướng dẫn hs giải nghĩa cụm từ này

Yêu cầu hs quan sát, nhận xét:

Chữ nào cao 2,5 li; 2 li; 1,5 li; 1li và hơn 1

li

Cách đặt dấu thanh ra sao?

Gv hướng dẫn hs cách nối từ chữ K sang

chữ ê

Cho hs viết chữ Kề vào bảng con

Cho hs viết 2-3 lần

d- Cho hs viết vào vở tập viết.

Gv nêu yêu cầu viết

Nhắc nhở hs một số lưu ý khi viết

Gv giúp đỡ hs viết chậm, viết chưa đúng

Hs viết trên bảng con.

Hs viết vào vở tập viết

Hs theo dõi.

-Kể chuyện Tiết 12: Sự tích cây vú sữa

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú

sữa

2.KN: Rèn KN nói, nghe (biết nhận xét lời kể của bạn).

3.TĐ: GD HS biết vâng cha mẹ.

Trang 6

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu chuyện Bà cháu, sau đó cho biếtnội dung, ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương

3.Bài mới:

a Giới thiệu:

b Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện.

* Kể lại đoạn 1 bằng lời của em.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

+ Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế nào?

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi gợi ý: Cậu bé

là người như thế nào? Cậu ở với ai? Tại sao cậu bỏ nhà

ra đi? Khi cậu bé đi, người mẹ làm gì?)

- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại.Sau mỗi lần HS kể lại

yêu cầu các em khác góp ý, bổ sung, nhận xét.

*Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm tắt

* Kể đoạn 3 theo tưởng tượng

+ Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế nào?

- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của các em

được kể thành 1 đoạn.

c Kể lại toàn bộ nội dung truyện.

- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện

-Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe.

- Đọc yêu cầu bài 1.

-Nghĩa là không thể nguyên văn như SGK.

- HS tiếp thu nhanh kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi.Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ,có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất

vả Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng

- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện Khi một em hay một nhóm

kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.

- HS nghe.

Trang 7

-Toán (T) Luyện tập

I MỤC TIÊU:

1.KT: Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ là số có 2 chữ số và có chữ số

hàng đơn vị là 2, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số

2.KN: Củng cố cách tìm số hạng trong phép cộng và tìm số bị trừ trong phép

trừ Giải toán lời văn bằng 1 phép cộng hoặc một phép trừ

3.TĐ: Giáo dục ý thức tự giác học toán

Bài toán: Mẹ có 93kg thóc, sau khi mẹ

bán đi một số ki lô gam thóc thì mẹ

còn lại 47kg Hỏi mẹ đã bán đi bao

nhiêu ki lô gam thóc?

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-HS nêu y/c -HS làm bài vào vở.

23 -17 73 – 9 43 – 26

43 – 28 83 – 69 63 - 37

- HS nêu cách đặt tính và cách tính

- HS làm bài vào vở,3 hs làm bảng lớp

-HS nêu y/c bài

Trang 8

- GV nhận xét chữa bài.

Củng cố giải toán có lời văn.

Bài 4: Sau khi bỏ bớt 7 kiện hàng thì

trên xe ô tô chỉ còn lại 3 kiện hàng

Hỏi lúc đầu có mấy kiện hàng ở trên

Bài giải

Mẹ đã bán số ki lô gam thóc là:

93 – 47 = 46 (kg) Đáp số: 46 kg thóc

****************************************************************

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018 Buổi chiều:

Toán Tiết 57: 13 trừ đi một số: 13- 5

I MỤC TIÊU:

1.KT: HS biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng trừ 13 trừ

đi một số Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5

a.GTB và ghi tựa bài:

b.Hướng dẫn hs thực hiện phép trừ dạng 13- 5 và lập bảng 13 trừ đi một số.

Gv hướng dẫn hs lấy một bó 1 chục que tính Hs thực hành trên que tính, nêu

Trang 9

và 3 que tính rời, rồi yêu cầu hs thao tác để

lấy ra 5 que tính

- hs nêu kết quả và cách làm

Gv ghi bảng và hướng dẫn hs cách làm phù

hợp nhất :lần 1 bớt đi 3 que, lần 2 thay một

chục que tính bằng 10 que tính rời bớt đi 2

que nữa

Yêu cầu hs cách đặt tính dọc 13- 5

Gv ghi bảng

Yêu cầu vài hs nhắc lại

- Yêu cầu hs thực hành trên que tính để lập

bảng 13 trừ đi một số

Gv ghi bảng

Hướng dẫn hs học thuộc bảng trừ 13

-Tổ chức cho hs học thuộc bảng trừ 13

c Thực hành:

Bài 1: (a) Cho HS thi tiếp sức điền đúng kết

quả

- NX, kết luận nhóm thắng cuộc

- Gv hướng dẫn để hs nhận ra

4 + 9 = 9 + 4= 13

Lấy 13- 4 = 9; 13- 9 = 4

Bài 2: Cho hs làm bảng con, gv theo dõi

nhận xét

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính và

tính

Bài 4: Yêu cầu hs đọc đề bài.

Phân tích đề và làm bài

- Hãy đặt một đề toán có sử dụng 1 phép trừ

trong bảng trừ vừa học

cách làm để lấy ra 5 que

Hs nêu cách làm

hs theo dõi

Hs đặt tính dọc và nêu cách trừ:

13 3 không trừ được 5, lấy

5 13 trừ 5 được 8 viết 8

8

Hs thực hành trên que tính để lập bảng 13 trừ đi một số Hs luyện đọc thuộc Cá nhân, đồng thanh học thuộc - HS chia làm 3 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn lên chơi 9 + 4 = 8 + 5 =

4 + 9 = 5 + 8 =

13 – 9 = 13 – 8 =

13- 4 = 13 – 5 =

Lớp làm bài ra bảng con 13 13 13 13 13

6 9 7 4 5

Hs đọc đầu bài Tóm tắt rồi làm bài vào vở 1hs lên làm bảng lớp Bài giải Cửa hàng còn lại số xe đạp là: 13 – 6 = 7 (xe) Đáp số: 7 xe đạp 3- Củng cố,dặn dò: - 2-3 HS đọc lại bảng 13 trừ đi một số - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

-Tiếng việt (T) Luyện đọc bài sự tích cây vú sữa

I.MỤC TIÊU:

1.KT:HS luyện đọc lại bài tập đọc đã học buổi sáng : “Sự tích cây vú sữa”

Trang 10

2.KN:Rèn luyện cho Hs đọc to trôi chảy rõ ràng , ngắt nghỉ hơi hợp lý , thể

hiện nội dung

3.TĐ: HS hăng say luyện đọc.

- Gọi HS đọc bài cá nhân

+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

+ Vì sao cậu bé lại tìm đường về nhà?

+ Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã

làm gì ?

+ Thứ quả lạ trên cây xuất trên cây như

thế nào?

+ Thứ quả trên cây có gì lạ?

+ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh

của mẹ?

+ Theo em nếu được gặp mẹ, cậu bé sẽ

nói gì?

- HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu đến hết bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.

- GV chia nhóm để HS luyện đọc trong nhóm Đại diện các nhóm thi đọc bài

- HS nhận xét

- Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi.

- Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà

- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy 1 cây xanh trong vườn mà khóc

- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây,rồi hoa rụng,quả xuất hiện…

- Lớn nhanh da căng mịn , màu xanh ống ánh … tự rơi vào lòng cậu bé; khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện 1 dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.

- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con: Cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về.

- Con xin lỗi mẹ, mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng.

-HS tiếp thu nhanh đọc bài.

Trang 11

- Gọi vài HS tiếp thu nhanh đọc lại cả

I MỤC TIÊU:

1.KT: Hs biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ nhau; nêu được một vài

biểu hiện của quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hàngngày

2.KN: Hs có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn trong cuộc sống hằng ngày bằng

những việc làm phù hợp với khả năng

3.TĐ: Có thái độ yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh Đồng tình

với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè

2.Kiểm tra bài cũ:

Tại sao phải học tập và sinh hoạt đúng giờ?

- Gọi đại diện nhóm trình bày.

Gv kết luận: Khi bạn ngã, em cần thăm hỏi và nâng bạn dậy.

Đó là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn.

*Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng?

Trang 12

+ Mục tiêu: Giúp hs biết được một số biểu hiện của việc

giúp đỡ bạn bè.

+ Tiến hành:

Cho hs làm việc theo nhóm: Yêu cầu các nhóm quan sát

tranh và thảo luận xem tranh nào là hành vi quan tâm giúp

đỡ bạn? Tại sao?

Các nhóm quan sát tranh trong vở và thảo luận.

- Gv gọi đại diện nhóm trình bày.

- Gv kết luận: Luôn chan hòa vui vẻ với bạn, sẵn sàng giúp

đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống

là quan tâm, giúp đỡ bạn.

*Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?

+ Mục tiêu: Hs biết được lí do vì sao cần quan tâm giúp đỡ

bạn.

+ Tiến hành:

Cho hs làm vào vở bài tập.

Đánh dấu cộng vào trước lí do quan tâm giúp đỡ bạn mà em

tán thành.

Gọi hs lên làm trên bảng phụ.

- Gọi hs bày tỏ ý kiến và nêu lí do vì sao?

- Gv kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết

của mỗi HS Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em sẽ mang lại

niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn ngày càng thêm

Hs quan sát tranh và thảo luận.

Đại diện nhóm trình bày.

Trang 13

Bài 1: Yêu cầu hs cả lớp thực hiện bảng

con, gọi 2 hs lên bảng lớp làm bài

Gv nhận xét chữa bài

Bài 2: (a) Cho hs tự đặt tính:

Bài 3: (a,b) Yêu cầu hs tự đọc và làm

I MỤC TIÊU:

1.KT:Kể tên 1 số đồ dùng thông thường trong nhà

2.KN:Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn

nắp

- Biết phân loại đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng

- Biết sử dụng và có ý thức bảo quản một số đồ dùng trong gia đình

3.TĐ:HS áp dụng nêu tên được một số vật dụng trong gia đình

Trang 14

bài

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

- Kết luận: Giáo viên nêu một số đồ

dùng thông thường trong gia đình

*Hoạt động 3: Bảo quản, giữ gìn

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5, 6

trong sách giáo khoa

- Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta

phải biết cách bảo quản và lau chùi

thường xuyên, đặc biệt dùng xong phải

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

H1: Bàn họcH2: Bếp ga, xoong nồi, bát đũa, dao,thớt,…

H3: Nồi cơm điện, bình hoa, ti vi,đồng hồ, quạt, điện thọai, kìm, …

- Cả lớp nhận xét

- Quan sát tranh

- Học sinh trao đổi trong nhóm

- Nối nhau phát biểu

H4: Bạn trai đang lau bàn

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Hiểu được một số từ ngữ khó được chú giải,hiểu hình ảnh: mẹ là ngọn

gió của con suốt đời Hiểu được lỗi vất vả tình thương bao la của mẹ giành cho con

2.KN: Rèn kỹ năng đọc đúng, đọc hiểu cho hs Hs đọc trơn toàn bài, ngắt

đúng nhịp câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5) Đọc kéo dài các từ gợi tả âm thanh : ạ ời, kẽo cà đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm

3.TĐ: Gd tình cảm gia đình, lòng biết ơn và kính trọng mẹ.

Trang 15

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs đọc bài Sự tích cây vú sữa.

Nêu nội dung của bài

Gv nhận xét đánh giá

3.Dạy bài mới:

a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.

Gv chia bài thơ làm 3 đoạn

Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn

Gv treo bảng phụ ghi sẵn, hướng dẫn hs

cách ngắt nhịp từng dòng thơ

Kết hợp giải nghĩa cho hs một số từ

+ Cho hs đọc từng đoạn trong nhóm

+ Cho các nhóm thi đọc

Gv nhận xét đánh giá nhóm đọc hay nhất

+ Cho cả lớp đọc đồng thanh

b- Tìm hiểu bài:

Yêu cầu hs đọc các đoạn để trả lời:

Hình ảnh nào cho ta biết đêm hè rất oi

bức ?

Mẹ làm gì cho con ngủ ngon giấc?

Người mẹ được so sánh với hình ảnh

nào?

+ Học thuộc lòng bài thơ

GV treo bảng phụ cho hs đọc sau đó xóa

dần một số từ ngữ để lại những từ ngữ

đầu dòng sau đó xóa cả bài

Gọi hs lên đọc thuộc

Hs nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ.

Hs luyện đọc: nắng oi, lời ru , suốt đời

hs đọc nối tiếp theo đoạn.

Trang 16

-Chính tả ( nghe viết ) Tiết 23: Sự tích cây vú sữa

I.MỤC TIÊU:

1.KT: Hs nghe viết chính xác trình bày đúng bài chính tả Sự tích cây vú sữa,

trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Làm đúng các bài tập phân biệt ng/ ngh; tr/ ch

2.KN: Rèn kỹ năng nghe viết và trình bày bài chính tả.

3.TĐ: Gd hs tình cảm mẹ con và những người thân trong gia đình.

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs lên bảng viết một số từ, dưới lớp viết bảng con

Hs viết: con gà, thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh

Gv nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.

b- Hướng dẫn hs nghe viết:

Gv đọc doạn chính tả cần viết

Từ cành lá, những đài hoa xuất hiện như

thế nào?

Quả trên cành xuất hiện ra sao?

Bài chính tả này có mấy câu?

Những câu nào có dấu phẩy, đọc lại câu

đó?

Yêu cầu hs tập viết một số từ khó ra

bảng con

+ Gv đọc cho hs chép bài

Gv lưu ý hs một số chữ trước khi viết

bài.Cách cầm bút, tư thế ngồi

+ Chữa bài:

Gv nhận xét 5-7 bài

4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Hs đọc yêu cầu.

Gọi hs lên bảng điền vào bảng phụ đã

ghi, dưới lớp làm vào VBT

Hs viết: trổ ra, nở trắng, xuất hiện.

Hs viết bài vào vở.

Hs theo dõi.

Hs đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống Ng/ ngh

Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.

Điền ch/ tr?

Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w