1.KT: Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu; nói được 2-3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ t[r]
Trang 1Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Tuần 12 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018 Buổi sáng
Chào cờ Tập trung toàn trường -
Tập đọc Tiết 34+35: Sự tích cây vú sữa
I.MỤC TIÊU:
1.KT: Hiểu nghĩa các từ mới: vùng vằng, la cà hiểu ý diễn đạt qua các hình
ảnh mỏi mắt chờ mong, (lá) đỏ hoe như mắt mẹ chờ con,( cây) xòa cành ôm cậu.Hiểu tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
2.KN: Biết đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu
phẩy
KNS cần rèn: xác định giá trị: nhận biết được ý nghĩa câu chuyện từ đó biết ngoan ngoãn, nghe lời bố mẹ; thể hiện sự cảm thông: hiểu được cảnh ngộ và tâmtrạng của người mẹ trong câu chuyện
3.TĐ: HS hiểu được tình yêu thương sâu nặng mà cha mẹ dành cho con, từ đó
yêu kính và ghi nhớ công ơn cha mẹ, biết vâng lời để trở thành những người conngoan
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs đọc bài: Cây xoài của ông em
Nêu nội dung của bài
Hs nối tiếp nhau luyện đọc theo đoạn.
Một hôm, vừa đói
Hoa tàn, quả xuất hiện
Hs phân nhóm đọc theo đoạn.
Hs trong nhóm cử bạn đọc hay để thi đọc.
Trang 2Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn.
Gv treo bảng phụ ghi các câu dài, hướng
Yêu cầu hs đọc thầm và trả lời
Câu 1:Vì sao cậu bé lại bỏ nhà đi?
Vì sao cậu bé tìm đường về nhà?
Câu 2: Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé
Sau đó cho thi đọc hay giữa các nhóm
Gv y/c học sinh bình chọn bạn đọc hay
4.Củng cố, dặn dò:
- Nội dung câu chuyện nói điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và trả lời câu hỏi
Chuẩn bị bài sau
Cây xòa cành ôm
Hs nêu ý kiến của mình.
Hs khác nhận xét.
- VD: Con đã biết lỗi rồi, xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng Các nhóm luyện đọc.
Các nhóm thi đọc.
Nhận xét bạn đọc.
-Toán
Trang 3Tiết 56:Tìm số bị trừ
I.MỤC TIÊU:
1.KT: Hs biết tìm x trong các bài tập dạng x – a = b (với a, b là các số có
không quá hai chữ số) bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính ( Biết tìm SBT khi biết hiệu và số trừ); vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
2.KN: Rèn kỹ năng tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
3.TĐ: Giáo dục tư duy logic, biết vận dụng cách tính toán vào làm bài.
2.Kiểm tra bài cũ:
GV nêu phép trừ, gọi học sinh nêu tên thành phần phép trừ.
Nếu che lấp số bị trừ trong phép trừ trên
đi ta làm như thế nào để tìm?
Gv định hướng cho hs thấy 10 = 6 + 4
Gv hướng dẫn hs cách trình bày, hs dựa
vào quy tắc viết cách tìm
Yêu cầu hs nhắc lại cách tìm
Vài hs nhắc lại: Muốn tìm số bị trừ
ta lấy hiệu cộng với số trừ.
hs viết được cách tìm x
x- 6 = 4
x = 6 + 4
x = 10
Trang 4Hướng dẫn hs xác định yêu cầu cần tìm,
sau đó lên tìm và nêu cách tìm
+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
a.x – 4 = 8 d x– 9 = 18b.x – 8 = 24 e.x – 7 = 21
-Tập viết Tiết 12: Chữ hoa K
2.KN: Rèn kĩ năng viết chữ hoa, nối chữ hoa K với chữ viết thường
3.TĐ: Gd hs ý thức đoàn kết trong thực tế cuộc sống, trong học hành.
2.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu cả lớp viết bảng con chữ I, nhắc lại cụm từ ứng dụng và viết chữ ích
Gv nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.
b- Hướng dẫn hs viết chữ hoa.
+ Quan sát và nhận xét:
Gv treo chữ K trong khung chữ
Hs quan sát, nhận xét.
Trang 5Chữ K cao mấy li? Rộng mấy li? Giới hạn
bởi mấy dòng kẻ?
Chữ K gồm mấy nét, là những nét nào?
Nét nào giống chữ gì đã học?
Gv giới thiệu nét 3: ĐB trên ĐK 5 viết nét
móc xuôi phải, đến khoảng giữa thân chữ
thì lượn vào trong tạo thành vòng xoắn
nhỏ rồi viết tiếp nét móc ngược phải, DB ở
Hướng dẫn hs giải nghĩa cụm từ này
Yêu cầu hs quan sát, nhận xét:
Chữ nào cao 2,5 li; 2 li; 1,5 li; 1li và hơn 1
li
Cách đặt dấu thanh ra sao?
Gv hướng dẫn hs cách nối từ chữ K sang
chữ ê
Cho hs viết chữ Kề vào bảng con
Cho hs viết 2-3 lần
d- Cho hs viết vào vở tập viết.
Gv nêu yêu cầu viết
Nhắc nhở hs một số lưu ý khi viết
Gv giúp đỡ hs viết chậm, viết chưa đúng
Hs viết trên bảng con.
Hs viết vào vở tập viết
Hs theo dõi.
-Kể chuyện Tiết 12: Sự tích cây vú sữa
I.MỤC TIÊU:
1.KT: Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú
sữa
2.KN: Rèn KN nói, nghe (biết nhận xét lời kể của bạn).
3.TĐ: GD HS biết vâng cha mẹ.
Trang 62.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu chuyện Bà cháu, sau đó cho biếtnội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới:
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện.
* Kể lại đoạn 1 bằng lời của em.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
+ Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế nào?
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi gợi ý: Cậu bé
là người như thế nào? Cậu ở với ai? Tại sao cậu bỏ nhà
ra đi? Khi cậu bé đi, người mẹ làm gì?)
- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại.Sau mỗi lần HS kể lại
yêu cầu các em khác góp ý, bổ sung, nhận xét.
*Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm tắt
* Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
+ Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế nào?
- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của các em
được kể thành 1 đoạn.
c Kể lại toàn bộ nội dung truyện.
- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện
-Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe.
- Đọc yêu cầu bài 1.
-Nghĩa là không thể nguyên văn như SGK.
- HS tiếp thu nhanh kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi.Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ,có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất
vả Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng
- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện Khi một em hay một nhóm
kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS nghe.
Trang 7
-Toán (T) Luyện tập
I MỤC TIÊU:
1.KT: Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ là số có 2 chữ số và có chữ số
hàng đơn vị là 2, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số
2.KN: Củng cố cách tìm số hạng trong phép cộng và tìm số bị trừ trong phép
trừ Giải toán lời văn bằng 1 phép cộng hoặc một phép trừ
3.TĐ: Giáo dục ý thức tự giác học toán
Bài toán: Mẹ có 93kg thóc, sau khi mẹ
bán đi một số ki lô gam thóc thì mẹ
còn lại 47kg Hỏi mẹ đã bán đi bao
nhiêu ki lô gam thóc?
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-HS nêu y/c -HS làm bài vào vở.
23 -17 73 – 9 43 – 26
43 – 28 83 – 69 63 - 37
- HS nêu cách đặt tính và cách tính
- HS làm bài vào vở,3 hs làm bảng lớp
-HS nêu y/c bài
Trang 8- GV nhận xét chữa bài.
Củng cố giải toán có lời văn.
Bài 4: Sau khi bỏ bớt 7 kiện hàng thì
trên xe ô tô chỉ còn lại 3 kiện hàng
Hỏi lúc đầu có mấy kiện hàng ở trên
Bài giải
Mẹ đã bán số ki lô gam thóc là:
93 – 47 = 46 (kg) Đáp số: 46 kg thóc
****************************************************************
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018 Buổi chiều:
Toán Tiết 57: 13 trừ đi một số: 13- 5
I MỤC TIÊU:
1.KT: HS biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng trừ 13 trừ
đi một số Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5
a.GTB và ghi tựa bài:
b.Hướng dẫn hs thực hiện phép trừ dạng 13- 5 và lập bảng 13 trừ đi một số.
Gv hướng dẫn hs lấy một bó 1 chục que tính Hs thực hành trên que tính, nêu
Trang 9và 3 que tính rời, rồi yêu cầu hs thao tác để
lấy ra 5 que tính
- hs nêu kết quả và cách làm
Gv ghi bảng và hướng dẫn hs cách làm phù
hợp nhất :lần 1 bớt đi 3 que, lần 2 thay một
chục que tính bằng 10 que tính rời bớt đi 2
que nữa
Yêu cầu hs cách đặt tính dọc 13- 5
Gv ghi bảng
Yêu cầu vài hs nhắc lại
- Yêu cầu hs thực hành trên que tính để lập
bảng 13 trừ đi một số
Gv ghi bảng
Hướng dẫn hs học thuộc bảng trừ 13
-Tổ chức cho hs học thuộc bảng trừ 13
c Thực hành:
Bài 1: (a) Cho HS thi tiếp sức điền đúng kết
quả
- NX, kết luận nhóm thắng cuộc
- Gv hướng dẫn để hs nhận ra
4 + 9 = 9 + 4= 13
Lấy 13- 4 = 9; 13- 9 = 4
Bài 2: Cho hs làm bảng con, gv theo dõi
nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính và
tính
Bài 4: Yêu cầu hs đọc đề bài.
Phân tích đề và làm bài
- Hãy đặt một đề toán có sử dụng 1 phép trừ
trong bảng trừ vừa học
cách làm để lấy ra 5 que
Hs nêu cách làm
hs theo dõi
Hs đặt tính dọc và nêu cách trừ:
13 3 không trừ được 5, lấy
5 13 trừ 5 được 8 viết 8
8
Hs thực hành trên que tính để lập bảng 13 trừ đi một số Hs luyện đọc thuộc Cá nhân, đồng thanh học thuộc - HS chia làm 3 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn lên chơi 9 + 4 = 8 + 5 =
4 + 9 = 5 + 8 =
13 – 9 = 13 – 8 =
13- 4 = 13 – 5 =
Lớp làm bài ra bảng con 13 13 13 13 13
6 9 7 4 5
Hs đọc đầu bài Tóm tắt rồi làm bài vào vở 1hs lên làm bảng lớp Bài giải Cửa hàng còn lại số xe đạp là: 13 – 6 = 7 (xe) Đáp số: 7 xe đạp 3- Củng cố,dặn dò: - 2-3 HS đọc lại bảng 13 trừ đi một số - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
-Tiếng việt (T) Luyện đọc bài sự tích cây vú sữa
I.MỤC TIÊU:
1.KT:HS luyện đọc lại bài tập đọc đã học buổi sáng : “Sự tích cây vú sữa”
Trang 102.KN:Rèn luyện cho Hs đọc to trôi chảy rõ ràng , ngắt nghỉ hơi hợp lý , thể
hiện nội dung
3.TĐ: HS hăng say luyện đọc.
- Gọi HS đọc bài cá nhân
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Vì sao cậu bé lại tìm đường về nhà?
+ Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã
làm gì ?
+ Thứ quả lạ trên cây xuất trên cây như
thế nào?
+ Thứ quả trên cây có gì lạ?
+ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh
của mẹ?
+ Theo em nếu được gặp mẹ, cậu bé sẽ
nói gì?
- HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu đến hết bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
- GV chia nhóm để HS luyện đọc trong nhóm Đại diện các nhóm thi đọc bài
- HS nhận xét
- Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi.
- Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà
- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy 1 cây xanh trong vườn mà khóc
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây,rồi hoa rụng,quả xuất hiện…
- Lớn nhanh da căng mịn , màu xanh ống ánh … tự rơi vào lòng cậu bé; khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện 1 dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.
- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con: Cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về.
- Con xin lỗi mẹ, mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng.
-HS tiếp thu nhanh đọc bài.
Trang 11- Gọi vài HS tiếp thu nhanh đọc lại cả
I MỤC TIÊU:
1.KT: Hs biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ nhau; nêu được một vài
biểu hiện của quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hàngngày
2.KN: Hs có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn trong cuộc sống hằng ngày bằng
những việc làm phù hợp với khả năng
3.TĐ: Có thái độ yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh Đồng tình
với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè
2.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao phải học tập và sinh hoạt đúng giờ?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
Gv kết luận: Khi bạn ngã, em cần thăm hỏi và nâng bạn dậy.
Đó là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn.
*Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng?
Trang 12+ Mục tiêu: Giúp hs biết được một số biểu hiện của việc
giúp đỡ bạn bè.
+ Tiến hành:
Cho hs làm việc theo nhóm: Yêu cầu các nhóm quan sát
tranh và thảo luận xem tranh nào là hành vi quan tâm giúp
đỡ bạn? Tại sao?
Các nhóm quan sát tranh trong vở và thảo luận.
- Gv gọi đại diện nhóm trình bày.
- Gv kết luận: Luôn chan hòa vui vẻ với bạn, sẵn sàng giúp
đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống
là quan tâm, giúp đỡ bạn.
*Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
+ Mục tiêu: Hs biết được lí do vì sao cần quan tâm giúp đỡ
bạn.
+ Tiến hành:
Cho hs làm vào vở bài tập.
Đánh dấu cộng vào trước lí do quan tâm giúp đỡ bạn mà em
tán thành.
Gọi hs lên làm trên bảng phụ.
- Gọi hs bày tỏ ý kiến và nêu lí do vì sao?
- Gv kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết
của mỗi HS Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em sẽ mang lại
niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn ngày càng thêm
Hs quan sát tranh và thảo luận.
Đại diện nhóm trình bày.
Trang 13Bài 1: Yêu cầu hs cả lớp thực hiện bảng
con, gọi 2 hs lên bảng lớp làm bài
Gv nhận xét chữa bài
Bài 2: (a) Cho hs tự đặt tính:
Bài 3: (a,b) Yêu cầu hs tự đọc và làm
I MỤC TIÊU:
1.KT:Kể tên 1 số đồ dùng thông thường trong nhà
2.KN:Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn
nắp
- Biết phân loại đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng
- Biết sử dụng và có ý thức bảo quản một số đồ dùng trong gia đình
3.TĐ:HS áp dụng nêu tên được một số vật dụng trong gia đình
Trang 14bài
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
- Kết luận: Giáo viên nêu một số đồ
dùng thông thường trong gia đình
*Hoạt động 3: Bảo quản, giữ gìn
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5, 6
trong sách giáo khoa
- Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta
phải biết cách bảo quản và lau chùi
thường xuyên, đặc biệt dùng xong phải
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
H1: Bàn họcH2: Bếp ga, xoong nồi, bát đũa, dao,thớt,…
H3: Nồi cơm điện, bình hoa, ti vi,đồng hồ, quạt, điện thọai, kìm, …
- Cả lớp nhận xét
- Quan sát tranh
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- Nối nhau phát biểu
H4: Bạn trai đang lau bàn
I.MỤC TIÊU:
1.KT: Hiểu được một số từ ngữ khó được chú giải,hiểu hình ảnh: mẹ là ngọn
gió của con suốt đời Hiểu được lỗi vất vả tình thương bao la của mẹ giành cho con
2.KN: Rèn kỹ năng đọc đúng, đọc hiểu cho hs Hs đọc trơn toàn bài, ngắt
đúng nhịp câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5) Đọc kéo dài các từ gợi tả âm thanh : ạ ời, kẽo cà đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm
3.TĐ: Gd tình cảm gia đình, lòng biết ơn và kính trọng mẹ.
Trang 152.Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs đọc bài Sự tích cây vú sữa.
Nêu nội dung của bài
Gv nhận xét đánh giá
3.Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.
Gv chia bài thơ làm 3 đoạn
Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn
Gv treo bảng phụ ghi sẵn, hướng dẫn hs
cách ngắt nhịp từng dòng thơ
Kết hợp giải nghĩa cho hs một số từ
+ Cho hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cho các nhóm thi đọc
Gv nhận xét đánh giá nhóm đọc hay nhất
+ Cho cả lớp đọc đồng thanh
b- Tìm hiểu bài:
Yêu cầu hs đọc các đoạn để trả lời:
Hình ảnh nào cho ta biết đêm hè rất oi
bức ?
Mẹ làm gì cho con ngủ ngon giấc?
Người mẹ được so sánh với hình ảnh
nào?
+ Học thuộc lòng bài thơ
GV treo bảng phụ cho hs đọc sau đó xóa
dần một số từ ngữ để lại những từ ngữ
đầu dòng sau đó xóa cả bài
Gọi hs lên đọc thuộc
Hs nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ.
Hs luyện đọc: nắng oi, lời ru , suốt đời
hs đọc nối tiếp theo đoạn.
Trang 16-Chính tả ( nghe viết ) Tiết 23: Sự tích cây vú sữa
I.MỤC TIÊU:
1.KT: Hs nghe viết chính xác trình bày đúng bài chính tả Sự tích cây vú sữa,
trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Làm đúng các bài tập phân biệt ng/ ngh; tr/ ch
2.KN: Rèn kỹ năng nghe viết và trình bày bài chính tả.
3.TĐ: Gd hs tình cảm mẹ con và những người thân trong gia đình.
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs lên bảng viết một số từ, dưới lớp viết bảng con
Hs viết: con gà, thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh
Gv nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a- Giới thiệu bài, ghi bảng đầu bài.
b- Hướng dẫn hs nghe viết:
Gv đọc doạn chính tả cần viết
Từ cành lá, những đài hoa xuất hiện như
thế nào?
Quả trên cành xuất hiện ra sao?
Bài chính tả này có mấy câu?
Những câu nào có dấu phẩy, đọc lại câu
đó?
Yêu cầu hs tập viết một số từ khó ra
bảng con
+ Gv đọc cho hs chép bài
Gv lưu ý hs một số chữ trước khi viết
bài.Cách cầm bút, tư thế ngồi
+ Chữa bài:
Gv nhận xét 5-7 bài
4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Hs đọc yêu cầu.
Gọi hs lên bảng điền vào bảng phụ đã
ghi, dưới lớp làm vào VBT
Hs viết: trổ ra, nở trắng, xuất hiện.
Hs viết bài vào vở.
Hs theo dõi.
Hs đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống Ng/ ngh
Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.
Điền ch/ tr?
Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.