1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bệnh phong môn da liễu

49 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG IĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH PHONG... Đại cương về bệnh phong1.. Lịch sử Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính, nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn Mycobacterium Leprea... Đại cương về bệnh

Trang 1

BÀI GIẢNGBỆNH PHONG

Trang 2

CHƯƠNG I

ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH PHONG

Trang 3

I Đại cương về bệnh phong

1 Lịch sử

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính, nguyên nhân gây

bệnh do vi khuẩn Mycobacterium Leprea.

Khoảng 600 năm trước công nguyên, Ấn Độ đã mô tả về bệnh phong

Ngày 28-2-1873, Hansen tìm thấy Mycobacterium Leprae

Trang 4

I Đại cương về bệnh phong

2 Tình hình bệnh phong trên thế giới

Theo thống kê của TCYTTG, toàn thế giới:

oNăm 1976 có 3.599.000 người bệnh phong đang điều trị

oNăm 2001 có gần 1.000.000 người bệnh phong mới, tập trung chủ yếu ở: Châu Mỹ, Châu Phi, Đông Nam Á, Trung Đông, Tây Thái Bình Dương

oNăm 2007 có 258.133 bệnh nhân phong mới, 10 nước có nhiều bệnh nhân phong nhất là: Ấn Độ, Brazil, Công Gô, Bangladesh, Nigeria, Nepal, Ethiopia, Myanma, Tanzania

Trang 5

I Đại cương về bệnh phong

3 Tình hình bệnh phong ở Việt Nam

Từ sau khi Hiệp định Geneva được ký kết, nhà nước bắt đầu có chủ trương phòng chống bệnh phong.

Năm 1995, chương trình chống phong được đưa vào chương trình mục tiêu quốc gia Nhà nước cam kết với cộng đồng quốc tế sẽ loại trừ bệnh phong ở mức quốc gia vào năm 2000.

Trang 6

I Đại cương về bệnh phong

4 Tình hình bệnh phong khu vực Miền Trung - Tây Nguyên

Năm 1998, tỷ lệ phát hiện là 5,52%.000, tỷ lệ tàn tật độ 2 là 26%

Năm 2000, tỷ lệ phát hiện là 3,76%.000, tỷ lệ tàn tật độ 2 là 22,76%

Năm 2011, tỷ lệ phát hiện là 0,77%.000, tỷ lệ tàn tật độ 2 là 18,89%

Bệnh nhân phong mới được phát hiện nhiều nhất ở các tỉnh Gia Lai,

Kon Tum, Ninh Thuận và Bình Định

Trang 7

CHƯƠNG II

DỊCH TỄ HỌC

Trang 8

 Chu kỳ sinh sản: 12-13 ngày

 Môi trường bên ngoài chỉ có thể sống được từ 24-48h, chết ở nhiệt độ 100ºC

 Thời gian ủ bệnh: 3 đến 5 năm, có thể kéo dài từ 10 đến 20 năm

 Trên tiêu bản xét nghiệm, tồn tại 3 hình thái: chắc, đứt khúc, hạt

 Chưa nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo

Trang 9

Trên tiêu bản xét nghiệm, tồn tại 3 hình thái

Trang 10

II Dịch tễ học

2 Nguồn lây nhiễm

Bệnh nhân phong là nguồn lây duy nhất và chủ yếu là phong nhóm MB

Không có vật chủ trung gian truyền bệnh phong

3 Đường lây nhiễm

Đường đào thải M.Leprae chủ yếu bài xuất qua các thương tổn da

Đường xâm nhập M.Leprae : Chủ yếu qua da bị thương tổn

Trang 12

CHƯƠNG III

TRIỆU CHỨNG

Trang 13

Dái tai dày

Lông mày thưa hoặc rụng đặc biệt ở 1/3 ngoài

Trang 30

III Triệu chứng

2 Biểu hiện thần kinh:

Một vùng da tê và / hoặc cảm giác kiến bò

Sự yếu các cơ nhỏ ở bàn tay, bàn chân và / hoặc là sự hiện diện

sự biến dạng ở bàn tay, bàn chân

Dây thần kinh to và / hoặc là cảm ứng

Mất chức năng bài tiết mồ hôi ở một vùng da

Trang 31

 Viêmưtinhưhoànưvàưvúưlớnưởưđànưông

Trang 32

CHƯƠNG IV

CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN NHÓM

Trang 33

Chẩn đoán và Phân nhóm

A chẩn đoán

* Nếu một ng ười có một trong ba dấu hiệu sau

đây thì phải nghĩ đến bệnh phong.

Trang 34

Chó ý: Cho dï chØ mét vµi th ¬ng tæn nh ng xÐt nghiÖm vi

khuÈn (+) ph¶i xÕp vµo nhãm MB

ChÈn ®o¸n vµ Ph©n nhãm

Trang 35

CHƯƠNG V

CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN BIỆT

Trang 36

IV Chẩn đoán phân biệt

1 Bạch biến:

Màu trắng đồng nhất, không teo da, không dày sừng, không

rụng lông, cảm giác bình thường

2 Lang ben:

Dát hình đa cung, thường tụ lại với nhau thành đám, cạo có vảy mịn, ngứa khi ra mồ hôi Dát có màu nâu ở vùng da kín và màu trắng ở vùng phơi ra ánh sáng

3 Vảy nến

Thương tổn có vảy, giới hạn rõ, vảy trắng khô, tróc thành từng mảng lớn, cạo Brocq (+)

Trang 37

Lang ben

Trang 38

3 Vảy nến:

Thương tổn có vảy, giới hạn rõ, vảy trắng khô, tróc thành từng mảng lớn, cạo Brocq (+)

Trang 39

CHƯƠNG VI

ĐIỀU TRỊ

Trang 40

ư Từư 1981-ư nay:ư Tổư chứcư Yư tếư thếư giớiư khuyếnư cáoư sửư dụngư Đaư hóaư trịư liệuư (MDT:ư Multidrugư Therapy)ư baoư gồmư cácư thuốc:ư Rifampicin,ư Clofazimin,ư Dapsoneư (DDS)ưđểưđiềuưtrịưbệnhưphong.

Phác đồ điều trị bệnh phong ng ời lớn:

Trang 41

NhiÒu vi khuÈn (MB: Multibacillary):

Tù­uèng­hµng­

ngµy

Trang 42

THUOÁC ÑIEÀU TRÒ

Trang 43

Thuốc điều trị nhóm PB

Trang 44

MB người lớn MB trẻ em PB người lớn PB trẻ em

Thuốc điều trị nhóm MB

Trang 45

CHƯƠNG VII

TÀN TẬT TRONG BỆNH PHONG

Trang 46

VII Tàn tật trong bệnh phong

Trang 47

Tàn tật trong bệnh phong

Trang 48

Tàn tật trong bệnh phong

Ngày đăng: 25/11/2021, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN