Yếu tố thúc đẩyThời tiết nóng ẩm Vệ sinh kém Tiếp xúc da Tổn thương da trước đó: vết xước/ trầy da, côn trùng cắn, thuỷ đậu, viêm da cơ địa hoặc bệnh da bóng nước Tình trạng miễn dị
Trang 1CHỐC
Trang 2Nội dung
1 Đại cương
2 Yếu tố thúc đẩy
3 Nguyên nhân
4 Biểu hiện lâm sàng
5 Biến chứng
6 Chẩn đoán phân biệt
7 Cận lâm sàng
8 Hướng điều trị
9 Diễn tiến và tiên lượng
10 Phòng bệnh
Trang 31 Đại cương
Nhiễm trùng nông cấp tính ở da
Phổ biến nhất ở trẻ em
Dễ lây lan, tiếp xúc giữa người-người hoặc qua đồ vật
Trang 42 Yếu tố thúc đẩy
Thời tiết nóng ẩm
Vệ sinh kém
Tiếp xúc da
Tổn thương da trước đó: vết xước/ trầy da, côn trùng cắn, thuỷ đậu, viêm da cơ địa hoặc bệnh da bóng nước
Tình trạng miễn dịch kém: ĐTĐ, HIV, K đang hoá trị/xạ
trị, sử dụng thuốc làm suy giảm miễn dịch kéo dài như corticosteroid
Trang 53 Nguyên nhân
Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus)
Liên cầu (Streptococcus nhóm A)
Trang 64 Biểu hiện lâm sàng
Trang 74 Biểu hiện lâm sàng
Chốc không bóng nước:
~ 70% trường hợp chốc Thường gặp ở trẻ
em
- Ngứa+/-
-Tổn thương ban đầu là mụn
nước nhỏ hoá mủ nhanh hoặc
mụn mủ (đường kính < 2 cm)
-Dễ giập vỡ, để lại vết trợt nông
có vảy tiết màu vàng mật ong, xu
hướng lan rộng ra xung quanh, có thể
liên kết với nhau tạo thành mảng lớn
-Vị trí: quanh hốc tự nhiên (mũi, miệng),
tứ chi
Trang 84 Biểu hiện lâm sàng
Chốc bóng nước:
-Ít gặp hơn chốc không bóng nước.Thường
xảy ra ở thời kì sơ sinh, nhưng trẻ em
cũng có thể bị
-Ngứa+/-
-Tổn thương ban đầu bóng nước nông (đường
kính < 3 cm), chứa dịch vàng trong
-Khi giập vỡ để lại viền vảy tróc trên nền hồng
ban, thường không có vảy tiết Sau đó
chuyển sang màu nâu bóng hoặc màu da
Ít lây lan hơn thể không bóng nước
-Vị trí: mặt, thân mình, mông, sinh dục, nách,
tứ chi Thông thường không có tổn thương
ở da đầu
-Trường hợp nặng có thể có sốt, nổi hạch
bạch huyết vùng, tiêu chảy, kém ăn
Trang 95 Biến chứng
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng
Viêm mô tế bào, viêm mạch bạch huyết, nhiễm trùng
huyết, viêm phổi do tụ cầu
Trang 106 Chẩn đoán phân biệt
Thuỷ đậu
Nhiễm Herpes
Ghẻ
Bệnh da bóng nước tự miễn
4S ( Staphylococcal Scalded Skin Syndrome )
Trang 117 Cận lâm sàng
Phần lớn không cần cấy vi khuẩn thường quy
Trường hợp nghi ngờ có thể nhuộm Gram dịch tiết để
phát hiện vi khuẩn và nuôi cấy vi khuẩn định danh
Trang 128 Hướng điều trị
Tại chỗ
Toàn thân
Trang 138.1 ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ
Vệ sinh sạch sẽ
Làm sạch vảy : nước muối 0,9% hoặc thuốc tím
1/10.000
Đối với tổn thương ướt, rỉ dịch: Milian, Castelani,
Eosine 2%
Đối với tổn thương đóng vảy: kháng sinh tại chỗ như
mỡ mupirocin 2% , fusidic acid dạng kem hay mỡ, retapamulin 1%
Trang 148.2 ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN
Kháng sinh nhóm betalactam (+/- kháng
betalactamase): amoxicillin
Cephalosporins thế hệ 1: Cephalexin
Macrolides: Azithromycin, Clarithromycin
Nếu nuôi cấy là tụ cầu kháng methicillin có thể sử dụng
Trimethoprim/sulfamethoxazol, clindamycin hoặc
doxycycline cho trẻ >8 tuổi
Trang 159 DIỄN BIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG
Chốc không bóng nước: lành tính, tự giới hạn, thương tổn lành không để lại sẹo
Chốc bóng nước: nếu không điều trị bệnh tự lành 3-6 tuần
Trang 1610 PHÒNG BỆNH
• Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: tắm rửa hằng ngày, rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch dát khuẩn, cắt móng tay
• Môi trường sống thoáng, sạch