slide powerpoint thuyết trình quản trị học cho sinh viên chương 15 ....................................................................................................................................................................................................................................
Trang 2Quản trị học Bài thuyết trình của
nhóm 1
Trang 32.1 Các lý thuyết quản trị cổ điển:
• Lý thuyết quản trị
• Quan điểm cổ điển về quản trị xuất hiện vào giai đoạn
• Những điều này đã tạo nên điểm xuất phát của
• Nhìn chung có thể đưa ra
lâu đời và được thừa nhận rộng rãi nhất ở phương Tây
cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 thách thức của hoạt động tổ chức,phối hợp và
số lượng lớn lao động trong tổ chứcvà thực hiện việc gia tăng năng suất lao động
các lý thuyết về quản trị trong đó
quan điểm cổ điển đóng vai trò tiên phong
ba nhánh chính và có sự khác biệt giữa các nhánh:
quản trị theo khoa học; quản trị hành chính và quản trị quan liêu
Trang 42.1.1 Lý thuyết quản trị theo khoa học:
• Quản trị theo khoa học nhấn mạnh việc xác định công việc
và phương pháp quản trị một cách khoa học là cách thức để cải thiện hiệu suất
và năng suất lao động (Crossen, 2006)
Quản trị công việc
Đơn giản hóa công việc
Lập tiến độ lịch trình
công việc
Hiệu suất
Những đóng góp của nhóm học giả theo lý thuyết quản trị theo khoa học tập trung vào 4 lĩnh vực chính
Trang 5Những tác giả tiêu biểu của lý thuyết này là
Trang 62.1.1.1 Frederick Winslow Taylor (1856 –1915)
• Frederick Winslow Taylor sinh năm 1856,
là người Anh, sinh ra trong một gia đình trí thức đã sống năm đời tại Mỹ
• Taylor nổi tiếng nhất với việc định ra những
kỹ thuật quản trị khoa học, một nghiên cứu có
hệ thống về mối quan giữa con người và nhiệm vụ vì mục đích thiết kế lại quy trình công việc để tăng hiệu quả
Trang 7• Ông đã hình thành thuyết Quản trị theo khoa
học, một học thuyết rất có giá trị và ảnh hưởng
sâu rộng đến toàn bộ hoạt động quản trị ở Mỹ và Châu Âu thời kỳ xã hội công nghiệp, mở ra “kỷ
nguyên vàng” trong quản trị.
• Taylor cho rằng cách tốt nhất để tạo ra sự phân công lao động có hiệu quả cao nhất là sử dụng các kỹ thuật quản trị khoa học, thay vì trực giác hay hiểu biết mang tính kinh nghiệm (Taylor, 1919) Gồm 3
kỹ thuật chính
• Taylor gắn liền với thuyết Quản trị theo khoa học
và ở phương Tây người ta gọi ông là cha đẻ của
quản trị học
Trang 8Tiêu chuẩn hóa công việc:
Qua quan sát, phân tích các động tác của công nhân,
Taylor nhận thấy có những động tác thừa và mất
nhiều sức khiến năng suất lao động bị hạn chế
Rút ra kết luận cần phải hợp lý hóa lao động trên cơ
sở định mức cụ thể với những tiêu chuẩn định lượng như một cách thức tối ưu hóa để phân công công việc thành những công đoạn, những khâu hợp lý, định ra chuẩn mực để đánh giá kết quả lao động
Trang 9Chuyên môn hóa lao động:
• Phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa trong tổ chức nhằm đạt yêu cầu
” tốt nhất ”(do thành thục các thao tác) và “rẻ nhất” (do không có động tác thừa
• Việc này trước hết phụ thuộc vào
• Tổ chức sản xuất theo dây chuyền
nhà quản trị trong tổ chức sản xuất.
là hệ quả của hướng chuyên môn hóa lao động, trong đó mỗi công
nhân chỉ thực hiện thường xuyên, liên tục một (hoặc một vài) động
tác đơn giản
và chi phí đào tạo thấp)
Trang 10Cải tạo các quan hệ quản trị:
Duy trì bầu không khí hợp tác giữa người điều hành và thợ cũng là một yếu tố quan trọng của môi trường lao động
Quản trị phải giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa
chủ và thợ không chỉ bằng một hệ thống các giải pháp kỹ thuật mà còn bằng phương thức quản trị khiến cả chủ và thợ đều có thể gắn bó hợp tác với nhau trong một tổ chức để cùng đi tới mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả và năng suất lao động
Taylor cũng thấy được động cơ thúc đẩy lao động – mối quan tâm của cả đôi bên –
là lợi ích kinh tế, phải được xử lý hài hòa qua chế độ thương lượng hợp lý
Với nội dung này, lý thuyết quản trị theo khoa học của Taylor nhấn mạnh vai trò
của quản trị, của năng lực tổ chức và nhân tố con người
Trang 11Công trình của Taylor đã có ảnh hưởng lâu dài tới việc quản trị
hệ thống sản xuất
Trang 122.1.1.2 Henry Lawrence Gantt (1861-1919)
Henry Gantt là một kỹ sư cơ khí, nhà tư vấn
quản trị người Mỹ, và là cộng sự của Frederic
Winslow Taylor.
Đóng góp đáng kể vào quá trình là công lao của Henry Lawrence Gantt (1861 –1919) về
hệ thống tiền thưởng; loại bỏ các động tác thừa
và cơ hội thăng tiến của người công nhân
Trang 13Những đóng góp của Gantt trong khoa học quản trị được
thể hiện ở ba tư tưởng chính:
1 Vấn đề dân chủ trong công nghiệp:
• Coi trọng con người, đề cao quan hệ hợp tác hòa hợp giữa người quản trị và công nhân; chú trọng sự công bằng về cơ hội, mỗi các nhân đều có cơ hội đểphát huy năng lực của mình ở mức cao nhất
Trang 142 Coi tiền thưởng là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy công việc
Gantt cho rằng, tiền thưởng mới là động
cơ thúc đẩy mạnh mẽ của người lao động chứ không phải là hình phạt, kỷ luật
Trang 162.1.1.3 Lilian Gilbreth và Frank Gilbreth : Là những người tiên phong trong lĩnh vực quản trị công nghiệp
Lillian Moller Gilbreth (1878-1972)
là một nhà tâm lý học và kỹ sư công nghiệp
Trang 17Bà đã tìm thấy cách nghiên cứu trong quản trị công nghiệp:
• Phân tích và cải thiện hiệu quả tại nơi làm việc
• Nghiên cứu sự mệt mỏi:
• Nghiên cứu về cách bố trí vật lý taị nơi làm viêc, một cách bố trí vật lý giúp giảm các chuyển động không cần thiết, nâng cao hiệu quả công việc và hiệu quả của nó đối với hiệu quả hoạt động
Trang 18Nhấn mạnh đến con người thực hiện công việc.
Ảnh hưởng của việc bố trí không gian làm việc
Phân công lao động đối với sự mệt mỏi và hiệu quả
Phương pháp quản trị nơi làm việc:
Trang 19Frank Bunker Gilbreth (1868-1924) làm việc như một kỹ sư.
• Ông quan tâm đến khía cạnh kỹ thuật của hiệu
quả công nhân bằng cách sử dụng công cụ mới
có tính cách mạng-máy chụp ảnh - để nghiên cứu cử động của công nhân
• Chẳng hạn, ông đã xác định 18 cử động cá nhân một người thợ xây sử dụng để đặt viên gạch lên tường Bằng việc thay đổi quy trình này, ông đã
giảm còn lại 5 cử động cho thao tác này và tăng năng suất của người công nhân lên hơn 200%
• Thực tế thì nhiều kỹ sư công nghiệp ngày nay
đã kết hợp phương pháp của Frank Gibreth với phương pháp của Taylor để thiết kế công việc hiệu quả hơn
Trang 202.1.1.4 Nhận xét chung về quản trị học theo khoa học:
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ HỌC THEO KHOA HỌC:
• Đào tạo công nhân theo chuẩn mực đã phát triển
• Hỗ trợ công nhân bằng cách hoạch định công việc cho họ và loại trừ các gián đoạn
• Cung cấp khuyến khích tài chính bằng tiền lương cho công nhân khi họ tăng năng suất
Trang 22Những phê phán:
• Không đánh giá cao bối cảnh xã hội và nhu cầu bậc cao của công nhân
• Không thừa nhận sự khác biệt giữa các công nhân
• Có khuynh hướng xem công nhân là đồng nhất và phớt
lờ những ý tưởng và đề xuất của công nhân
Trang 232.1.2 Lý thuyết quản trị hành chính:
• Phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức
Nhấn mạnh đến
Sự chuyên môn hóa lao động
Mạng lưới ra mệnh
lệnhQuyền lực
• Các tác giả tiêu biểu của thuyết quản trị hành chính là Henry
Fayol của Pháp, Max Weber của Đức và Chester Barnard của Mỹ
Trang 242.1.2.1 Henry Fayol (1841 –1925): là một nhà công nghiệp người Pháp
Henry Fayol phân loại hoạt động của một hãng kinh doanh cũng như bất kỳ tổ chức nào thành 6 nhóm:
Bảo vệ an ninh về người và tài sản
Hạch toán, thống kê
Quản trị hành chính
Trang 25Và Henry Fayol cho rằng nhóm Quản trị hành chính có liên quan tới cả 5 nhóm hoạt động bên trên và là sự bao trùm để tạo ra sức mạnh tổng hợp của một tổ chức.
Henry Fayol tập trung vào việc hoàn thành hiệu quả quản
lý Fayol đã đưa ra 14 nguyên tắc quản lý, bao gồm:
1 Phân chia Công việc Chuyên môn hóa làm tăng sản lượng thông qua việc nhân viên làm việc hiệu quả hơn
2 Quyền hạn Nhà quản trị phải có khả năng ra lệnh, và phải được giao quyền hạn
Trang 263 Kỷ luật Nhân viên phải tuân theo và tôn trọng các quy tắc chi phối của tổ chức.
4 Thống nhất sự lãnh đạo Mỗi nhân viên chỉ nên thực hiện chỉ huy duy nhất từ một cấp trên trực tiếp.
5 Thống nhất sự chỉ đạo Tổ chức nên có một kế hoạch hành động duy nhất để hướng dẫn các nhà quản trị và công nhân.
Trang 276 Sự lệ thuộc lợi ích cá nhân vào lợi ích chung lợi ích của tổ chức nói chung sẽ được ưu tiên hơn lợi ích của bất kỳ một nhân viên nào hoặc một nhóm nhân viên nào.
7 Tiền công Người lao động phải được trả một mức lương công bằng cho các công việc của họ
8 Tập trung Thuật ngữ này đề cập đến mức độ mà cấp dưới được tham gia vào quá trình ra quyết định
Trang 289 Chuỗi cấp bậc Hệ thống quyền hạn từ quản lý cao nhất đến cấp thấp nhất là chuỗi cấp bậc.
10 Trật tự Con người và vật chất phải ở đúng
nơi vào đúng thời điểm
11 Công bằng Nhà quản trị phải tử tế và công bằng với cấp dưới của họ
Trang 2912 Ổn định nhân sự Ban quản trị nên lập kế hoạch nhân sự có thứ tự và đảm bảo rằng
có sẵn những người thay thế cho các vị trí tuyển dụng
13 Sáng kiến Những nhân viên sẽ nỗ lực ở mức độ cao khi họ được phép bắt đầu phát minh và thực hiện các kế hoạch
14 Tinh thần đồng đội Thúc đẩy tinh thần đồng đội sẽ xây dựng sự hài hòa và thống nhất trong
tổ chức
Trang 30Theo Henry Fayol:
Nguyên tắc Năng suất lao động
Năng suất lao động kém là do công nhân không biết cách làm việc và không đc kích thích kinh tế đầy đủ
Trang 312.1.2.2 Chester Barnard (1886 – 1961)
Barnard định nghĩa tổ chức như là một “hệ thống các hoạt
động hay tác động có ý thức của hai hay nhiều người”
Quan niệm tổ chức của Barnard mang tính cách mạng vì:
• Nó vạch ra những mối liên hệ giữa các yếu tố, các bộ phận và giữa hệ thống này với hệ thống khác
• Theo nguyên tắc “tính trồi” của hệ thống, một
tổ chức sẽ tạo ra sức mạnh hơn tổng số các bộ phận của nó
Trang 32Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Trang 33Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Trang 34Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Trang 35Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Trang 36Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Trang 37Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Trang 38Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Trang 39Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Trang 40Ba yếu tố phổ biến
của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 41Ba yếu tố phổ biến
của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 42Ba yếu tố phổ biến
của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 43Ba yếu tố phổ biến
của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 44Ba yếu tố phổ biến
của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 45Ba yếu tố phổ biến
của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 46Ba yếu tố phổ biến
của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 47Ba yếu tố phổ biến
của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 48Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Có mục đích chung
Trang 49Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Có mục đích chung
Trang 50Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Có mục đích chung
Trang 51Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Có mục đích chung
Trang 52Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Có mục đích chung
Trang 53Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Có mục đích chung
Trang 54Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Có mục đích chung
Trang 55Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Có mục đích chung
Trang 56Ba yếu tố phổ biến của một tổ chức là:
Sẵn sàng hợp tác giữa các cá nhân
Trang 57Ông cho rằng nguồn gốc của quyền hành không xuất phát từ người ra lệnh mà xuất phát từ sự chấp nhận của cấp dưới:
1 Cấp dưới hiểu rõ mệnh lệnh
2 Nội dung ra lệnh phù hợp với
mục tiêu của tổ chức
3 Nội dung ra lệnh phù hợp với
lợi ích cá nhân của họ
4 Họ có khả năng thực hiện mệnh
lệnh đó
Thuyết tổ chức của Chester Barnard đặc biệt coi
trọng chức năng ra quyết định quản trị
Trang 582.1.2.3 Nhận xét chung về lý thuyết quản trị hành chính:
Lý thuyết này đồng quan điểm với lý thuyết quản trị theo khoa học vì tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức phải bằng con đường tăng năng suất lao động
Chủ trương năng suất lao động sẽ cao trong một tổ chức được sắp đặt một cách hợp lý thay vì tác động vào người công nhân
Trang 59Sự đóng góp của lý thuyết này:
Trong lý luận cũng như thực hành quản
trị
Các hình thức tổ chức, các nguyên tắc tổ chức, quyền lực và sự ủy quyền… đang ứng dụng phổ biến hiện nay
Trang 60Hạn chế:
• Chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định
• Ít chú ý đến con người và xã hội dẫn đến xa rời
thực tế
Trang 612.1.3 Quản trị quan liêu:
Một cách tiếp cận có hệ thống, được phát triển tại Châu Âu, xem tổ chức như một tổngthể là cách tiếp cận quản trị quan liêu, còn có
tên gọi khác là quản trị theo kiểu thư lại, nó làmột nhánh của quản trị cổ điển
Trang 62Max Weber (1864 – 1920): một nhà lý thuyết người Đức
Đã giới thiệu hầu hết các khái niệm liên quan đến một tổ chức quan liêu, là một trong ba người cha sáng lập ra xã hội học
Max Weber xây dựng lý thuyết quản lý, còn được gọi là lý thuyết quan liêu, nhấn mạnh các quy tắc chặt chẽ và sự phân bổ
quyền lực một cách chắc chắn
Trang 63Trong quản trị hành chính quan liêu của Max Weber :
Trang 64Triết lý của Weber tin rằng bộ máy hành chính là cách hiệu quả nhất để thiết lập và quản trị một tổ chức, và hoàn toàn cần thiết
cho các công ty lớn hơn để đạt được năng suất tối đa với nhiều
nhân viên và nhiệm vụ
Một hệ thống quản trị phân cấp được xác định rõ ràng, cung cấp các đường truyền thông tin liên lạc và phân công lao động rõ ràng
Trang 65Sự thăng tiến trong tổ chức chỉ được xác định dựa trên trình độ và
thành tích hơn là kết nối cá nhân, môi trường làm việc nên chuyên nghiệp và không mang tính cá nhân
Nhìn chung, bộ máy quan liêu lý tưởng của Weber ủng hộ
tính hiệu quả ,tính đồng nhất và sự phân bổ quyền lực rõ ràng
Trang 66Theo Max Weber , bộ máy quan liêu có 6 đặc điểm:
1 Chuyên môn hóa nhiệm vụ:
Chuyên môn hóa thúc đẩy việc hoàn thành công việc với
kỹ năng cao nhất
Nhân viên và các bộ phận đã xác định rõ vai trò, nhiệm
vụ và họ hoàn toàn chịu trách nhiệm về những công việc được giao
2 Cơ cấu phân cấp chính thức:
Xây dựng bộ máy theo cấu trúc chính thức mang tính trật tự, thứ bậc, việc quản trị nên được tổ chức thành các cấp Mỗi cấp quản trị giám sát cho các lớp bên dưới và chịu sự kiểm soát của cấp trên chúng với mỗi lớp chịu trách nhiệm về hiệu suất của nhóm
Trang 67Cấu trúc phân cấp này phân định rõ ràng các đường truyền
thông tin, ủy quyền và phân chia trách nhiệm
3 Các quy tắc tuyển chọn chính thức:
Nhân viên nên được lựa chọn dựa trên kỹ năng kỹ thuật và năng lực của họ: trình độ, kinh nghiệm hoặc quá trình đào tạo – mà không cần xem xét các yếu tố khác dịch vụ được chia theo vị trí công việc nên tiền lương của một người lao động hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí của họ
Các điều khoản hợp đồng cũng hoàn toàn được xác định
bởi các quy tắc và quy định của tổ chức, và nhân viên
không có quyền sở hữu trong một công ty
Trang 684 Quản trị bằng các quy tắc
Weber lập luận rằng nhân viên phải luôn biết chính xác những
gì họ mong đợi , các quy tắc được xác định rõ ràng và được thực thi nghiêm ngặt, thúc đẩy sự thống nhất trong tổ chức và giữ cho công ty hoạt động trơn tru và hiệu quả nhất có thể
Nếu các quy tắc và yêu cầu mới cần được đưa ra,
quản trị cấp cao hơn hoặc giám đốc có trách nhiệm
thực hiện và thực thi chúng
Trang 695 Môi trường làm việc không mang tính cá nhân:
Weber không chấp nhận bất kỳ loại quan hệ cá nhân nào
ở nơi làm việc, tất cả các mối quan hệ công việc đều bị ràng buộc bởi các quy tắc và luật lệ
Môi trường phi cá nhân được đặc trưng bởi các bộ máy quan liêu được thiết kế để thúc đẩy việc ra quyết định chỉ dựa trên sự kiện và tư duy hợp lý, ngăn chặn chủ nghĩa thiên vị hoặc chuyên quyền