.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1PHẦN THUYẾT TRÌNH 1 2.3.1 LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ:
1. Khái niệm: Hệ thống là tập hợp các yếu tố:
- Tạo thành một tổng thể
- Có mối quan hệ tương tác
- Tác động lẫn nhau để đạt mục tiêu
VD: Cơ thể con người, doanh nghiệp, …
2. Tư duy hệ thống (System thinking)
(Lập luận vào bài- Phần này người thuyết trình tự nói theo ý mình: Khi chúng ta gặp
vấn đề, việc giải quyết vấn đề thuộc về não bộ - não chúng ta xử lý thông tin rất là tốt Tuy nhiên việc nhìn nhận vấn đề phải giải quyết trên sự quan sát – tổng thể và có
hệ thống Vậy tư duy hệ thống là gì?)
- Là quá trình sử dụng lý luận một cách nhất quán để đi đến kết luận, đặt sự việc, hiện tượng trong mối quan hệ tương quan lẫn nhau và giúp mở rộng góc nhìn Mục đích chính là nhìn nhận vấn đề, hiện tượng như một tổng thể, một hệ thống nhất
(Có thể nói ngắn gọn là suy nghĩ – nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, tổng thể để
đưa đến quyết định chung cho cá nhân, tổ chức doanh nghiệp Người lãnh đạo xây dựng hệ thống về gì? Về khách hàng, về mặt công nghệ, về mặt phân phối… (Nguồn youtube: Thinking school academic)
( Người thuyết trình liên hệ 1 câu chuyện nổi tiếng trong kinh doanh: Câu chuyện về
hệ thống nước Pablo và Bruno (…)
Kết luận sau câu chuyện: - Công việc được làm để đổi lấy tiền công Giữa Bruno – người tự động tăng thời gian công việc và sức lực của mình (xách thật nhiều xô nước hơn) để đổi lấy tiền công nhưng đến cùng thì mệt lả vì đã hết sức Còn Pablo – người
sử dụng con đường đi khác hơn - hệ thống nước để có được tiền công Một cách
khôn ngoan Pablo là : NGƯỜI KHÔNG DÙNG HẾT NGUỒN LỰC CỦA MÌNH VÀO MỘT NGUỒN THU CÓ GIỚI HẠN Pablo chỉ dùng một phần thời gian để
xây dựng hệ thống nước – một nguồn thu nhập không bị gián đoạn
Liên hệ trong kinh doanh: Muốn có được tiền lương, người làm việc phải bỏ đi thời gian nhiều hơn – những xô nước lớn hơn Nhưng với nhà lãnh đạo, họ dùng thời gian sức lực một cách khôn ngoan Họ nhìn tổng thể bức tranh lớn, thấy cả rừng cả cây chứ không phải chỉ là lợi ích trước mắt Đó là tư duy hệ thống điển hình mà nhóm xin được đề cập đến.)
- Như vậy tóm lại đặc điểm của Tư duy hệ thống:
+ Cách nhìn tổng thể
Trang 2+ Có tính đa chiều
+ Có mục tiêu
- Có 5 kiểu:
+ Tư duy môi trường – bối cảnh
+ Tư duy toàn thể
+ Tư duy mạng lưới
+ Tư duy tiến trình
+ Tư duy hồi quy
- Yếu tố quan trọng trong tư duy hệ thống: Nhận thức được vòng tròn nhân – quả (mối quan hệ nhân quả được hình thành theo một vòng tròn chứ không phải là một đường thẳng )
Nhà quản trị thấy được cơ hội trong tương lai –xây dựng hệ thống Bên cạnh đó còn phải dùng sự sáng tạo: tư duy phát triển, hợp tác, cạnh tranh, mở rộng tư duy hệ
thống vì có thể đi ngược lại tư duy lối mòn ( nhóm sẽ phân tích tại sao)
3 Hệ thống kinh doanh là một mạng lưới bao gồm các yếu tố đầu vào, quá trình
và các yếu tố đầu ra
+ Đầu vào bao gồm các nguồn lực như nguyên liệu, tiền, công nghệ và con người + Đầu ra là các sản phẩm hoặc dịch vụ được thiết kế để nâng cao chất lượng cuộc sống hoặc năng suất cho khách hàng
- Có hai loại hệ thống:
+ Hệ thống mở: (hệ thống có sự tác động qua lại với môi trường bên ngoài, chẳng
hạn, bộ phận marketing phải liên hệ với các kênh phân phối để tìm hiểu phản ứng của khách hàng hay thu thập các loại thông tin từ thị trường.)
+ Hệ thống khép kín: (hệ thống không có sự tác động qua lại với môi trường mà nó
đang hoạt động, hầu hết các bộ phận sản xuất thuộc loại hệ thống này
- Một hệ thống có nhiều cấp.)
4 Lý thuyết hệ thống khuyến khích các nhà quản trị nhìn tổ chức từ một góc độ rộng
hơn Các nhà quản trị đang bắt đầu nhận ra các bộ phận khác nhau của tổ chức và đặc biệt là mối quan hệ qua lại của các bộ phận
2.3.2 CÁC KÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA QUẢN TRỊ:
* Thuyết Z của tiến sĩ William Ouchi
Trang 3- Lý thuyết Z của tiến sĩ Wiliam Ouchi là kết quả của việc nghiên cứu phương thức quản
lý trong các doanh nghiệp Nhật Bản Còn có tên khác là “Quản lý kiểu Nhật”
- Khác với thuyết X và Y, thuyết Z quan tâm đến thái độ lao động và thái độ này phụ thuộc vào cách họ được đối xử trên thực tế
- Cốt lõi là làm thỏa mãn tinh thần của người lao động để nâng cao năng suất, chất lượng và đóng góp vào sự phát triển của tổ chức
* Nội dung của thuyết Z:
- Ra quyết định tập thể
- Đảm bảo chế độ làm việc lâu dài để nhân viên yên tâm và trung thành với doanh nghiệp
- Quan tâm đến tất cả các vấn đề của người lao động, kể cả gia đình họ
- Chú ý đào tạo và phát triển nhân viên
- Làm cho công việc hấp dẫn để thu hút nhân viên trong việc
* Thuyết Z mang những đặc điểm tư duy của phương Đông:
- Coi trọng sự trung thành và lòng tự trọng
- Luôn cố gắng hướng đến sự hòa hợp của ba yếu tố: năng suất lao động, sự tin cậy và
sự khôn khéo trong quan hệ giữa người với người
-> Đó là những sự khác biệt cũng như sự thành công của thuyết Z
* Bảng so sánh tư tưởng quản trị của doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp
phương Tây
Doanh nghiệp Nhật (Kiểu Z) Doanh nghiệp phương Tây
- Làm việc suốt đời
- Đánh giá về bạt chậm
- Công nhân đa năng
- Cơ chế kiểm tra gián tiếp
- Làm việc trong từng thời gian
- Đánh giá, đề bạt nhanh
- Công nhân chuyên môn hóa một nghề
- Cơ chế kiểm tra trực tiếp
Trang 4- Quyết định tập thể
- Trách nhiệm tập thể
- Quyền lợi toàn cục
- Quyết định cá nhân
- Trách nhiệm cá nhân
- Quyền lợi riêng có giới hạn
*Hạn chế của thuyết Z: chỉ áp dụng với các tổ chức kinh doanh, với môi trường bên
trong doanh nghiệp, không thể áp dụng cho tát cả các hệ thống xã hội và tổ chức chung Tuy nhiên, trong điều kiện quốc tế hóa thì cá nền văn hóa là cần có sự giao thoa Vì thế, trong lĩnh vực quản trị cũng cần có sự kế thừa lẫn nhau mới mang lại hiệu quả
*Thuyết Kaizen:
CÁC LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA QUẢN TRỊ
Trong nền kinh tế hiện đại, văn hóa quản trị đóng vai trò then chốt trong sự thành công của các doanh nghiệp Một trong những lý thuyết
về văn hóa quản trị có ảnh hưởng nhất trong lịch sử nền kinh tế hiện đại là thuyết Kaizen của Masaaki Imai Vậy lý thuyết Kaizen là gì?
Thuyết Kaizen (改改)
Sơ lược về thuyết Kaizen:
- Là một thuật ngữ kinh tế của người Nhật được ghép bởi từ “改” có nghĩa là thay đổi và từ “改” có nghĩa là tốt hơn, tức là thay đổi để tốt hơn hoặc có thể
hiểu chung là sự cải tiến
- Nó ra đời sau quá trình nghiên cứu nhiều công ty của Nhật và của Mỹ của một trong những bậc thầy quản lí là Masaaki Imai
Đặc điểm và tính chất:
- Kaizen không chỉ diễn ra nhất thời mà nó là một quá trình kéo dài và liên tục được áp dụng cho tất cả các thành viên trong doanh nghiệp chứ không riêng
gì bộ máy quản trị
- Lý thuyết Kaizen hướng tới việc loại bỏ sự lãng phí, sử dụng nguồn tài nguyên
có sẵn
- Kaizen chú trọng đến quá trình cải tiến liên tục tập trung vào ba yếu tố nhân sự: giới quản lý, tập thể và cá nhân
Trang 5- Kaizen dựa vào đức tính đúng giờ đúng lúc của người Nhật (JIT: Just - In – Time)
- Trong mô hình này, mọi nhân viên phải liên tục tìm ra những ý tưởng để cải thiện công việc của mình tốt hơn đặc biệt là có thể áp dụng được trong ngày
- Kaizen là chú trọng tới quá trình còn phương Tây là chú trọng đến kết quả Kaizen thường chú trọng đến: (1) kỷ luật; (2) quản lý thời gian; (3) phát triển tay nghề; (4) tham gia các hoạt động trong công ty; (5) tinh thần lao động; và (6) sự cảm thông
- Thuyết này giúp quản lý chất lượng toàn diện và giải phóng những nỗ lực của con người thông qua việc cải thiện năng suất
- Có thể nói rằng ở phương Đông con người và công nghệ phát triển song hành với nhau còn ở phương Tây chỉ chú trọng đến nền công nghệ cao
Trọng tâm của Kaizen là chú trọng đề cao chất lượng con người.
* Sự giống và khác nhau giữa Kaizen và Z:
*Giống nhau
• Thể hiện văn hóa quản lí của người Nhật Bản
• Nêu cao giá trị của tập thể trong việc quản lí một tổ chức
• Đề cao quyết định nỗ lực của tập thể
• Đều chủ chương thực hiện không khí gia đình trong doanh nghiệp
• Đều mong muốn hoạt động quản lí có hiệu quả, năng suất lao động cao trong hoạt động
*Khác nhau
Trang 6• Hướng về sự cải tiến quản lí, cải tiến
từng bước nhỏ
• Nêu bật sự hơn hẳn của cải tiến từ
từ bằng thực tế thành công của các
công ty Nhật Bản
Thuyết z
• Chú trọng đến quản lí nhân viên trên cơ sở truyền thống văn hóa Nhật Bản
• Tập trung đề cao tinh thần và thái
độ làm việc của nhân viên mà không chú trọng việc cải tiến để hoàn thiện tổ chức về mọi mặt một cách liên tục
Kết luận: Văn hóa quản lí nêu lên một tư tưởng quan trọng trong xã hội hiện đại: Văn
hóa là một công cụ hữu ích có thể giúp các quốc gia, tổ chức đương đầu với môi trường cạnh tranh quốc tế bằng cách xây dựng lợi thế cạnh tranh bằng giá trị văn hóa