sự phát triển của các lý thuyết quản trị
Trang 2Đề tài thuyết trình:
Sự phát triển
của các lý thuyết quản trị
Nhóm 10
Trang 4Học thuyết quản trị định lượng
Các khảo hướng quản trị hiện đại
Trang 51 BỐI CẢNH RA ĐỜI
• Cuộc cách mạng công nghệ diễn ra vào nữa
cuối tk 18 và nữa đầu tk 19 có sự tác động làm thay đổi nhiều mặt.
• Cuối tk 19 đầu tk 20, hoạt động sản xuất phát
triển mạnh sự tách biệt về chức năng chủ sở hữu và chức năng quản trị Chính sự tách biệt này đã khiến các nhà nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản trị một cách chuyên sâu
Chính sự thay đổi này đã tác động rất lớn làm xuất hiện khoa học quản trị
Trang 62 Học thuyết quản trị cổ điển
Lý thuyết quản trị hành chính
Lý thuyết
quản trị
khoa học
Trường phái quản trị cổ điển
Trang 7a) Lý thuyết quản trị khoa học
- Quản trị khoa học là tiến hành hành động dựa trên
những dự liệu có được do quan sát, thí nghiệm, suy luận có hệ thống
- Trường phái này quan tâm đến năng suất lao động
và hợp lý hóa các công việc
- Đóng góp to lớn trong trường phái này phải nhắc tới
các nhà quản lý như: Robert Owen, Andrew Ure, Charles Babbage, Lillian Gilbreth, Henry L Gantt, Frederich Winslow Taylor …
Trang 8Charles Babbage (1792-1871)
Frank (1868-1924) và Lillian Gilbreth (1878-1972)
Trang 9Frededric W.Taylor
• Tuy nhiên đại diện ưu tú nhất cho trường phái này là Frederick Winslow Taylor (1856-1915) được gọi là
“cha đẻ” của phương pháp quản trị khoa học
• Quyển sách nổi tiếng của ông về quản trị là “Các
nguyên tắc quản lý theo khoa học” xuất hiện vào năm 1911
Trang 10• Theo kinh nghiệm quản trị của mình ông đã nêu ra các nguyên tắc quản trị khoa học
- Phát triển một phương pháp khoa học cho từng phần công việc của mỗi cá nhân thay cho những phương pháp dựa trên kinh nghiệm cũ kỹ
Ví dụ: Xác định một cách khoa học khối lượng công việc hàng ngày của công nhân viên với các thao tác
và thời gian cần thiết để bố trí quy trình công nghệ phù hợp (chia nhỏ các phần việc) và xây dựng định mức cho từng phần công việc Định mức được xây dựng qua thực nghiệm (bấm giờ từng động
tác)
Trang 11• Lựa chọn, đào tạo, huấn luyện, phát triển đội ngũ
công nhân một cách khoa học (Trước đây, những
người công nhân lựa chọn công việc của họ và tự đào tạo theo cách tốt nhất mà họ có thể)
• Ví dụ: Lựa chọn công nhân viên thành thạo từng việc, thay cho công nhân viên “vạn năng” (biết nhiều việc song không thành thục) Các thao tác được tiêu chuẩn hoá cùng với các thiết bị, công cụ, vật liệu cũng được tiêu chuẩn hoá và môi trường làm việc thuận lợi Mỗi công nhân được gắn chặt với một vị trí làm việc theo nguyên tắc chuyên môn hoá cao độ
Trang 12• Hợp tác chân thành với công nhân để đảm bảo tất cả các công việc được thực hiện theo đúng các nguyên tắc khoa học.
• Ví dụ : Thực hiện chế độ trả lương (tiền công) theo số lượng sản phẩm (hợp lệ về chất lượng) và chế độ
thưởng vượt định mức nhằm khuyến khích nỗ lực
của công nhân
Trang 13• Phân chia công việc và trách nhiệm giữa người quản trị và công nhân Các nhà quản trị thực hiện tất cả các công việc phù hợp với họ thay vì để công nhân làm hết
• Ví dụ : Phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý Cấp cao tập trung vào chức năng hoạch định, tổ chức và phát triển kinh doanh, còn cấp dưới làm chức năng điều hành cụ thể Thực hiện sơ đồ tổ chức theo chức năng và theo trực tuyến; tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục
Trang 14• Qua lý thuyết quản trị của Taylor, ta có thể rút
ra một số ưu và nhược điểm
• Ưu điểm và nhược điểm của lý thuyết quản trị khoa học
Trang 15b) Lý thuyết quản trị hành chính
• Trường phái quản trị hành chánh phát triển
những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức
• Tiêu biểu là Henry Fayol ở Pháp và Max
Weber ở Đức nêu lên, cùng thời với Taylor ở
Mỹ
Henry fayol Max weber
Trang 16 Max Weber (1864-1920)
• Weber có nhiều đóng góp vào lý thuyết quản trị thông qua việc phát triển một tổ chức quan liêu bàn giấy
• Cơ sở tư tưởng của Weber là ý niệm thẩm
quyền hợp pháp và hợp lý, ngày nay thuật ngữ
“quan liêu” gợi lên hình ảnh một tổ chức cứng nhắc, lỗi thời, bị chìm ngập trong thủ tục hành chánh phiền hà và nó hoàn toàn xa lạ với tư
tưởng ban đầu của Weber.
Trang 17• Những đặc tính về chủ nghĩa quan liêu của Weber là:
+ Phân công lao động rõ ràng
+ Hệ thống đẳng cấp quyền lực rõ ràng
+ Các quy định và quy trình chính thức
+ Không có ngoại lệ cho riêng cá nhân
+ địa vị phải dựa trên tài năng
Những ưu và nhược điểm của tổ chức quan liêu
Trang 18 Henry Fayol (1841-1925)
• Henry Fayol là 1 nhà quản trị hành chính ở Pháp với tác phẩm “Quản lý hành chính chung và trong công việc” (1916)
• Năng suất lao động của con người trong tập thể tùy thuộc vào sự sắp xếp của tổ chức
Trang 19Hoạt động
kỹ thuật
Thương mại
Tài chính An ninh Hạch toán
-thống kê
Fayol phân loại các hoạt động của bất
kì một tổ chức thành sáu nhóm hoạt động :
Quản lý hành chính
14 nguyên tắc quản trị của Fayol
Trang 20• Vấn đề con người và đào tạo trong quản lý
- Fayol yêu cầu các nhà quản lý phải đối xử tốt đẹp và
kí các thỏa thuận lao động với họ, đồng thời chú ý
đến mặt tinh thần và khuyến khích tài năng của người lao động
- Đối với lao động quản lý ông yêu cầu phải là người vừa có tài vừa có đức
- Một số ưu và nhược điểm:
Trang 21– Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị (lý thuyết tác phong) là những quan điểm quản trị nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội của con người trong công
việc
– Hiệu quả của quản trị là do năng suất lao
động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định
mà còn do sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý,
xã hội của con người
– Tác giả tiêu biểu Mary Parker Follett, Elton
Mayo, Abraham Maslow, Douglas McGregor
3 HỌC THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI
Trang 22Tác giả tiêu biểu Mary Parker Follett, Elton Mayo, Abraham Maslow, Douglas McGregor
Trang 23a) Tư tưởng quản trị của Marry Parker Follet (1868-1933)
- Quản trị là một dòng chảy, một tiến trình liên tục, nếu một
vấn đề được giải quyết thì sẽ làm một vấn đề khác nảy sinh.
− Khi giải quyết vấn đề cần quan tâm đến người lao động
− Nhà quản trị phải linh động khi áp dụng các nguyên tắc
quản lý.
− Sự phối hợp giữ vai trò quyết định trong quản trị.
− Nhà quản trị cấp cơ sở sẽ là người phối hợp và cho ra
những quyết định tốt nhất.
− Nhà quản trị cần thiết lập mối quan hệ tốt với cấp dưới, giải quyết các xung đột và tích cực tiếp xúc với nhân viên.
Trang 24b) Abraham Maslow (1980-1970)
Xây dựng một lý thuyết về nhu cầu của con người gồm
5 cấp bậc được xếp từ thấp lên cao theo thứ tự:
(1) Nhu cầu cơ bản (2) Nhu cầu an toàn và an ninh(3) Nhu cầu xã hội
(4) Nhu cầu được tôn trọng và (5) Nhu cầu tự hoàn thiện
Trang 25Nhu cầu cơ bản:
(nhu cầu ăn, uống, mặc…)
Nhu cầu an toàn:
(được đảm bảo an toàn)
Nhu cầu xã hội:
(tạo lập mối quan hệ xã hội)
Nhu cầu được tôn trọng:
Trang 26c) Elton mayo (1880-1949)
- Thí nghiệm tìm ra hiệu ứng Hawthorne
Sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý của con người có ảnh hưởng lớn đến năng suất và thành quả lao động của con người
- Một số ưu và nhược điểm:
Trang 274 Học thuyết quản trị định lượng
• Lý thuyết quản trị định lượng thịnh hành trong 02
thập niên 1970, 1980 Những người đề xướng lý
thuyết này chủ trương sử dụng các kỹ thuật định
lượng thông qua sự hỗ trợ của máy điện toán để phục
vụ cho việc lưạ chọn quyết định tối ưu
Trang 28Lý thuyết quản trị định lượng gồm các đặc trưng cơ bản
Trang 29• Định lượng hóa các yếu tố có liên quan và áp dụng các phép tính toán học và xác suất thống kê (ví dụ)
• Quan tâm đến yếu tố khoa học kỹ thuật trong quản trị hơn là các yếu tố tâm lý xã hội
• Lượng hóa các tiêu chuẩn kinh tế để có hành động
lựa chọn quyết định tối ưu như : Lượng hóa chi phí , doanh thu , tỷ lệ hoàn vốn đầu tư và những tác động của thuế, (ví dụ)
• Sử dụng máy tính điện tử làm công cụ
• Tìm kiếm các quyết định tối ưu trong hệ thống khép kín
Trang 30Lý thuyết quản trị định lượng có mộ số ưu và
nhược điểm như sau
Ưu điểm:
• Việc áp dụng các mô hình toán học và các phương
pháp thống kê và các mô hình toán học vào việc quản
lý , đã giúp cho nhà quản trị có thể giái quyết những vấn đề(cơ quan , chính quyền , cơ sở kinh doanh như xây dựng ngân sách tài chính , phát triển chiến lược sản xuất , bố trí sử dụng tài nguyên ,…) một cách
nhanh chóng và chính xác
• Ngoài ra , lý thuyết này cũng đóng góp rất lớn vào
việc nâng cao trình độ lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động quản lý
Trang 31• Các công cụ tính toán của lý thuyết này khá phức
tạp , đòi hỏi nhà quản trị cần phải có chuyên môn rất cao Cần có máy điện toán hỗ trợ