• Tương tác trong quá trình phân bố• Tương tác trong quá trình chuyển hóa • Tương tác trong quá trình thải trừ 5.1 TƯƠNG TÁC THUỐC... 5.2 DUNG NẠP – LỆ THUỘC – DỊ ỨNG THUỐCDung nạp th
Trang 1CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
Thời gian: 60 phút
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
BỘ MÔN DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÀNG
Trang 4Hấp thu Phân bố Chuyển hóa Thải trừ
Dược lựcHiệp lực
Hiệp lực
bổ sung Hiệp lực bội tăng
Đối kháng
4
Tăngtiềm lực
Trang 5• Tương tác trong quá trình phân bố
• Tương tác trong quá trình chuyển hóa
• Tương tác trong quá trình thải trừ
5.1 TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 6Tương tác dược lực
• Đối kháng: Thuốc A làm giảm hoặc mất hiệu lực của thuốc B
• Hiệp lực: Thuốc A làm tăng hiệu lực với thuốc B về
Hiệp lực bội tăng (synergism): [a] + [b] < [a + b] (1+1=3)
Ví dụ: Sulfamethoxzol + Trimethoprim = Bactrim
( Kìm khuẩn) (Kìm khuẩn) (Diệt khuẩn)
Tăng tiềm lực (potentiation): [a] + [b] => [a + b] (0+1=2)
Ví dụ: Acid clavulanic + amoxicillin = Augmentin
5.1 TƯƠNG TÁC THUỐC
6
Trang 7Ví dụ hiệp lực bội tăng(synergism)
Trang 8Ví dụ tăng tiềm lực (potentiation)
Sự phát triển của vi khuẩn
E coli trong các điều kiện không kết hợp
và có kết hợp acid clavulanic + amoxicillin
Trang 10Ý nghĩa
• Chiến lược trị liệu hợp lý
Giảm số thuốc kê toa
Nắm rõ tất cả các thuốc bệnh nhân đang sử dụng
Trang 115.2 DUNG NẠP – LỆ THUỘC – DỊ ỨNG THUỐC
Dung nạp thuốc
• Khả năng cơ thể thích nghi với thuốc
• Đáp ứng yếu hơn thể bình thường
• Độc tính xảy ra ở liều cao hơn bình thường
• Miễn dịch nhanh: dung nạp thuốc chỉ thời gian ngắn
• Lạm dụng thuốc: dùng thuốc ngoài mục đích trị liệu
• Dùng sai thuốc: sai về liều lượng và chỉ định
Trang 12Lệ thuộc thuốc (Drug defendence)
Là một trạng thái do lạm dụng thuốc với các tính chất sau:
• Sử dụng liều cao hơn bình thường, nhiều lần
12
Trang 135.2 DUNG NẠP – LỆ THUỘC – DỊ ỨNG THUỐC
Trang 14Cơ chế lệ thuộc thuốc
Dung nạp qua chuyển hóa
• Tăng hoạt tính enzyme chuyển hóa
• Giảm cơ chế hấp thu
• Tăng cơ chế đào thải
Dung nạp qua cơ chế thích nghi của tế bào
• Giảm số lượng receptor
• Giảm tính nhạy cảm của thuốc với receptor
Dung nạp qua cơ chế thích nghi sinh lý
• Thay đổi cơ chế cân bằng bù trừ
5.2 DUNG NẠP – LỆ THUỘC – DỊ ỨNG THUỐC
14
Trang 15Không dung nạp thuốc – mẫn cảm
Trang 165.3 TUỔI TÁC – THỂ TRỌNG – MÔI TRƯỜNG
Yếu tố thuộc đặc điểm của người bệnh
Trang 17Các lớp tuổi trong nhi khoa
Sơ sinh thiếu tháng
Trang 18Children Are Not Just
Small Adults!
Trang 195.3 TUỔI TÁC – THỂ TRỌNG – MÔI TRƯỜNG
Yếu tố thuộc đặc điểm của người bệnh
Tuổi tác
Trẻ em
Chuyển hóa chưa hoàn chỉnh (glucoronyl transferase)
Gắn vào protein huyết tương kém
Hàng rào máu não chưa phát triển đầy đủ
Hệ thống đào thải thuốc qua thận cũng chưa hoàn chỉnh
Ở người cao tuổi
Rất nhạy cảm với thuốc
Chuyển hóa, đào thải thuốc kém
Trang 20Tỷ lệ nước, albumin, mỡ của cơ thể trẻ em
Trang 21Nồng độ penicillin trong máu trẻ các nhóm tuổi
Trang 22• Yếu tố thuộc đặc điểm của người bệnh
Liều của trẻ em =Liều của người lớn ∗thể trọng trẻ em
60
Liều trẻ em > 2 tuổi = tuổi
tuổi + 12 x liều người lớn
Liều trẻ em < 2 tuổi =Tuổi ( tháng)
Trang 24• Yếu tố thuộc đặc điểm của người bệnh
• Giới tính: Morphin đáp ứng mạnh hơn ở nữ giới
• Chủng tộc: Da trắng > da màu (mở rộng con ngươi của
atropin)
• Cách dùng thuốc: Dung nạp thuốc
• Trạng thái cá thể: mẫn cảm bẩm sinh, thu nhận
• Chế độ ăn uống
• Trạng thái bệnh lý
• Thời kỳ kinh nguyệt – mang thai
5.3 TUỔI TÁC – THỂ TRỌNG – MÔI TRƯỜNG
24
Trang 25Yếu tố không thuộc người bệnh
• Nhiệt độ môi trường
• Ánh sáng – tia cực tím
• Số đông
• Tác dụng thay đổi theo mùa và chu kỳ ngày đêm
5.3 TUỔI TÁC – THỂ TRỌNG – MÔI TRƯỜNG
Trang 2828
Trang 29ƯỚC LƯỢNG ĐỘC TÍNH CỦA MỸ
Phân loại thuốc trên thai kỳ : FDA Mỹ (1979): A, B,
C, D, X
• Loại A: Thử lâm sàng có đối chứng thuốc không có
nguy cơ đối với bào thai trong suốt thai kỳ (acid folic,vit B6)
• Loại B: Thử trên súc vật không thấy có nguy cơ và
chưa thử trên phụ nữ có thai, hoặc thử trên súc vậtthấy có nguy cơ nhưng chưa có bằng chứng tin cậychứng tỏ có nguy cơ đối với thai phụ (prednisone,insulin)
Trang 30ƯỚC LƯỢNG ĐỘC TÍNH CỦA MỸ
Phân loại thuốc trên thai kỳ : FDA Mỹ (1979): A, B, C,
D, X
• Loại C: Thử trên súc vật thấy có nguy cơ và chưa có bằng
chứng trên phụ nữ có thai, hoặc chưa thử cả trên súc vật
và chưa có bằng chứng trên người (fluconazol,Ciprofloxacin)
• Loại D: Có bằng chứng nguy cơ đối với thai nhưng trong
vài trường hợp lợi ích điều trị tỏ ra cao hơn nguy cơ(phenytoin)
• Loại X: Đã thử trên súc vật hoặc trên người hoặc trên
kinh nghiệm dùng thuốc lâu dài cho thấy có nguy cơ đốivới thai và nguy cơ này cao hơn lợi ích điều trị ở phụ nữmang thai (isotretinoin)
30
Trang 31LIÊN QUAN CẤU TRÚC TÁC DỤNG
Trang 32Ví dụ thay thế các nhóm thế