Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
CỦA THUỐC
Trang 2CCTĐ dựa trên khái niệm receptor
Các tính chất của receptor:
ĐN receptor (R): R là phân tử chuyên biệt của
hệ thống sinh học mà thuốc gắn vào làm thay đổi chức năng của hệ thống đó→ Tác dụng
dược lực
Receptor là những đại phân tử như a nucleic, lipid màng tế bào nhưng thường là protein
Sự gắn kết giữa thuốc và receptor có tính
chuyên biệt cao
Trang 3CCTĐ dựa trên khái niệm receptor
Hoạt tính của thuốc phụ thuộc ái lực của thuốc với receptor và hoạt tính bản thể.
• Ái lực: Khả năng gắn kết giữa thuốc và receptor Ái lực được biểu thị bằng hằng số phân ly KD KD càng nhỏ, hỗn hợp
“thuốc-receptor” càng lớn→ thuốc gắn nhiều vào receptor.
• Hoạt tính bản thể α: Khả năng phát sinh tác dụng của hỗn hợp
“thuốc-receptor”:
Thuốc gắn vào receptor bằng các liên kết: Ion, hydrogen, van der waals và liên kết cộng hoá trị Liên kết cộng hoá trị bền vững nhất nên TGTD của thuốc sẽ dài nếu có liên kết này
k2
DR
R
D
R : Receptor
Trang 4Các tương tác giữa thuốc-R
Các tương tác giữa thuốc và receptor:
Ái lực Hoạt tính bản
thể
Chất chủ vận
(agonist)
Chất chủ vận từng
phần (partial
agonist)
Chất đối kháng
Trang 5Các cách đối kháng
Đối kháng dược lý: khi chất đối kháng và chất chủ vận có cùng R.
• ĐK cạnh tranh (competitive antagonist) thuận nghịch: Khi các thuốc gắn kết với R theo cách thuận nghịch Khi tăng nồng chất chủ vận sẽ gây lại hoạt tính tối đa của
chất chủ vận : Atropin→ Aetylcholin.
• Đk không thuận nghịch ( irreversible antagonist): Khi chất đối kháng không rời R và bất hoạt R trong thời
gian dài, có tăng liều chất chủ vận cũng không gây lại hoạt tính chất chủ vận và hoạt tính tối đa giảm
Phenoxybenzamin→ epinephrin
Trang 6Các cách đối kháng
Đối kháng sinh lý (Physiologic antagonist): CĐK gắn với
R hoàn toàn khác với R của chất A, nhưng gây tác động ngược lại với chất A.
• Epineplrin gây giãn phế quản qua R (β.adrenergic) nên
là chất ĐKSL với histamin gây co phế quản qua R
(Histamin).
• Diazepam (GABA): Ức chế TKTƯ Physostigmin
(kháng cholinesterase→ tăng acetylcholin): Kích thích TKTƯ.
Đối kháng hóa học (chemical antagonist):
Anta + A: Nên ngăn A gắn vào R.
Dimercaprol + chì ∙∙∙∙∙> enzim.
Trang 7Các cách đối kháng
Đường cong “liều dùng – đáp ứng” của chất chủ vận khi có
chất đối kháng cạnh tranh và chất đối kháng không thuận nghịch
0.1 1.0 10 100 1000
0
50
100
Chỉ có chất chủ vận
Liều chất chủ vận (log)
Chất chủ vận và chất đối kháng cạnh tranh
Tác động đối kháng
Chất chủ vận và chất đối kháng không thuận nghịch
Trang 8Tiềm lực và hiệu lực
Tiềm lực (potency): Chỉ số lượng thuốc cần có để tạo
1 hiệu lực xác định.
Hiệu lực xác định được chọn: ED50 (Effective Dose 50) liều gây hiệu lực bằng 50% hiệu lực tối đa.
ED50 càng nhỏ thuốc có tiềm lực càng cao.
Hiệu lực (Efficacy): Hiệu lực tối đa khi dùng liều tối
đa chất A.
Hiệu lực để so sánh các thuốc có cơ chế khác nhau (KV steroid-NSAIDs)
Tiềm lực để so sánh các thuốc cùng nhóm hóa học
như giảm đau narcotic, corticosteroid
Trang 9Tiềm lực và hiệu lực
So sánh tiềm lực của dihydromorphinon và morphin
0.1 1.0 10 100 1000
0
50
100
ED50 của morphin
Liều (log)
ED50 của dihydromorphinon
Trang 10Chỉ số trị liệu, cửa sổ trị liệu (Therapeutic index, therapeutic window)
Chỉ số trị liệu (TI): hoặc
Chỉ số trị liệu để xác định độ an toàn
Thuốc gọi là an toàn khi TI cao
Cửa sổ trị liệu: Liều hiệu lực tối thiểu→ liều
tối thiểu gây độc tính
Theophyllin: có cửa sổ trị liệu 8-18mg/ngày
Cửa sổ trị liệu chỉ độ an toàn thích hợp hơn TI
50
50
ED
LD
50
50
ED TD
Trang 11Các loại receptor sinh lý
Các loại receptor sinh lý
1 Receptor nội bào điều hòa hoạt động gene; 2 Receptor là enzym xuyên màng; 3.Receptor nằm trên phân tử xuyên màng mà phân tử này gắn với phân tử tyrosin kinase nội bào; 4 Receptor là các kênh ion; 5 Receptor phụ thuộc G protein
Trang 12Các loại receptor
Receptor nội bào điều hòa hoạt động gene.
mineralocorticoid, hormon SD.
Receptor là enzym xuyên màng:
Thuốc tác động qua R này:
hóa (insulin)
Trang 13Các loại receptor sinh lý Receptor nằm trên phân tử xuyên màng mà phân tử
này gắn với phân tử tyrosin kinase nội bào (JAK):
Cytokin receptor.
Đó là receptor của peptid tăng trưởng, erythropoietin, interferon.
R nằm trên kênh ion.
chuyển các ion qua màng→ thay đổi điện thế màng→ đáp ứng sinh lý.
chế TKTƯ.
GABA.
Trang 14Các loại receptor
R gắn vào effector thông qua G protein.
Hormon→ hormon-R→ hoạt hóa G protein
Hoạt tính← Thay đổi lượng ←
chất truyền tin
thứ 2
Kích thích hoặc ức chế G prorein
Trang 15Các loại receptor
G.protein và chất truyền tin thứ hai kiểm soát hệ effector tế bào.
Trang 16Các loại receptor
Adenylat cyclase (ADC)/AMP vòng
Kiểm soát các đáp ứng hormon:
Huy động năng lượng (adrenergic)
Điều hòa dịch cơ thể/ thận (vasopressin)
Hằng định Ca2+ (H.cận giáp)
Tăng nhịp tim và co cơ tim (adrenergic)
Điều hòa tổng hợp hormone.SD và steroid vỏ thượng thận
Trang 17Phospholipase C/Inositol triphosphat
(IP3)/Diacylglycerol (DAG).
Phospholipase A 2 / a.arachidonic và ecosanoid Guanylat cyclase/ GMP vòng:
ruột và cơ trơn.
GMP vòng → giãn cơ trơn.
Các loại receptor
Trang 18Điều hòa receptor
Chất chủ vận R →Điều hòa xuống R
• Dung nạp thuốc sau thời gian dài sử dụng chất giãn phế quản adrenergic trị hen suyễn
• Tăng tác dụng quá độ khi ngừng đột ngột một
số thuốc: Clonidin (chất chủ vận α2 adrenergic)
Chất đối kháng R → Điều hòa lên R
Ngừng đột ngột β blocker như propranolol→ cơn
↑ HA
Chất kích thích tăng số lượng R không phải của nó: Thyroxin làm ↑ R của β1.adrenergic
KT lâu dài
ƯC lâu dài
Trang 19Cơ chế tác động dựa vào tính chất lý
hóa của thuốc
Thuốc lợi tiểu loại thẩm thấu (mannitol): LT do ↑ ASTT/ống thận
Thuốc trung hòa acid dạ dày: Do tính kiềm của
thuốc
Muối Bi+, Al3+ trị loét dạ dày do tính chất vật lý tạo màng bao phủ nmdd
Thuốc nhuận tràng loại muối MgSO4 có tác dụng
do giữ nước trong ống ruột
Dimercaprol trị ngộ độc kim loại nặng (Pb,As) do
có nhiều đôi điện tử tự do
Trang 20Xin chân thành cám ơn